Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Đức Mạnh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Vân thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành tháng 02 năm 2019). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, đi sâu vào mảng quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ tính chất cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nơi mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam – bao gồm cả các tập đoàn kinh tế nhà nước và doanh nghiệp quy mô lớn – rơi vào tình trạng suy yếu hoặc thua lỗ do đầu tư dàn trải ngoài ngành, thiếu định hướng bài bản và không nhất quán trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh. Nhiều đơn vị lúng túng trong việc xác định sứ mệnh, thiếu tầm nhìn dài hạn và chưa xây dựng được năng lực cốt lõi vững chắc. Đối với Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn, một doanh nghiệp được thành lập từ năm 2002 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thảm, đệm, rèm và vật liệu phủ tường/sàn, đơn vị đã từng bước mở rộng quy mô từ 54 lao động ban đầu lên 158 lao động vào năm 2017. Tuy nhiên, trước các biến động kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên địa bàn Hà Nội, công ty bộc lộ nhu cầu cấp thiết phải thiết lập lại hệ thống mục tiêu, xây dựng chiến lược kinh doanh tổng quát và khai thác hiệu quả các nguồn lực nội bộ để đón đầu cơ hội thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình và các hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn; từ đó rút ra các thành công, mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn, tập trung thiết lập một số phương án chiến lược giai đoạn đến năm 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong tác động đến quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh; quy trình và các hoạt động cụ thể trong công tác hoạch định chiến lược của công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích nội dung, quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh và sự tác động của môi trường kinh doanh đối với công tác hoạch định.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn; tập trung vào nhóm sản phẩm và dịch vụ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn; thị trường mục tiêu trọng điểm là Thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp hoạch định chiến lược được đề xuất định hướng thực hiện đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng trên sự kết hợp giữa các học thuyết quản trị chiến lược kinh điển của thế giới và hệ thống giáo trình chuyên ngành trong nước. Tác giả tiếp cận khái niệm chiến lược từ quan điểm truyền thống của Alfred Chandler (xác định mục tiêu dài hạn, đường lối hành động và phân bổ nguồn lực) đến quan điểm hiện đại thông qua mô hình "5P" (Plan, Ploy, Pattern, Position, Perspective), cùng các luận điểm hoạch định của Anthony và Denning.
Về công cụ phân tích và mô hình lý thuyết, khóa luận trình bày chi tiết các công cụ quản trị chiến lược:
- Ma trận BCG (Boston Consulting Group) phân loại 4 nhóm SBU: Ngôi sao, Dấu chấm hỏi, Bò tiền, Con chó.
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS) và bên trong (IFAS) thông qua quy trình 5 bước xác định hệ số mức độ quan trọng và điểm xếp loại (thang điểm tổng từ 1,0 đến 4,0; mức trung bình 2,5).
- Ma trận TOWS kết hợp điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức (các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT qua 8 bước).
- Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) gồm 5 bước nhằm đánh giá mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược.
- Khung phân tích môi trường vĩ mô PESTEL (Thể chế - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ - Kỹ thuật).
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế).
- Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter chia tách 5 hoạt động chính và 4 hoạt động hỗ trợ.
- Hệ thống chiến lược cạnh tranh cấp công ty (tập trung, hội nhập dọc, đa dạng hóa), cấp kinh doanh (chi phí thấp, khác biệt hóa, tiêu điểm) và cấp chức năng (sản xuất, marketing, vật tư, nhân sự, hệ thống thông tin).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Hùng Sơn; tài liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát trực tiếp 20 phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ, nhân viên công ty nhằm khảo sát nhận thức về tầm nhìn, sứ mệnh, mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường (thang đo 5 điểm), công cụ phân tích và các mặt ưu/nhược điểm trong công tác hoạch định; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc (ông Nguyễn Văn Xuân) và các Trưởng phòng kinh doanh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phối hợp phân tích định tính (thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu) và phân tích định lượng (tổng hợp dữ liệu khảo sát, tính toán tỷ trọng, phân tích biến động, vẽ biểu đồ minh họa trên phần mềm Microsoft Excel).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này đóng vai trò thiết lập nền tảng học thuật cho toàn bộ đề tài. Tác giả tổng quan các nghiên cứu tiêu biểu của Fred R. David (2000), Michael Porter (2011), Robert M. Grant (2016), Max Mckeown (2015) cùng các nghiên cứu trong nước của PGS. Lê Thế Giới, GS.TS. Nguyễn Bách Khoa, TS. Nguyễn Hoàng Long, TS. Nguyễn Hoàng Việt và GS.TS. Phạm Vũ Luận. Nội dung lý luận làm rõ 4 giai đoạn cốt lõi của quy trình hoạch định chiến lược:
- Xây dựng tầm nhìn chiến lược, tuyên bố sứ mạng và thiết lập mục tiêu chiến lược (đảm bảo tính khả thi, đo lường được, linh hoạt, thúc đẩy, hợp lý và dễ hiểu).
- Phân tích tình thế chiến lược thông qua việc khảo sát môi trường vĩ mô (PESTEL), môi trường vi mô (5 lực lượng) và môi trường bên trong (chuỗi giá trị, IFAS, EFAS).
- Lựa chọn chiến lược kinh doanh bằng việc vận dụng ma trận TOWS (thiết lập 8 bước kết hợp các yếu tố S, W, O, T) và ma trận QSPM.
- Hoạch định phương án triển khai chiến lược thông qua việc xác định cặp sản phẩm/thị trường, lượng hóa mục tiêu doanh thu, lợi nhuận, xây dựng lợi thế cạnh tranh, lập phương án marketing, phương án nhân sự và quy trình 8 bước hoạch định ngân sách chiến lược cho từng SBU.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn
Chương II tập trung phân tích toàn diện thực tế tại đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, mã số thuế 0101313993, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội. Mô hình tổ chức vận hành dạng chức năng đơn giản gồm Ban giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng mua hàng và Bộ phận giao nhận.
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hùng Sơn qua 3 năm (2015 – 2017)
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu |
6.855,00 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
| Chi phí kinh doanh |
6.653,83 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
| Lợi nhuận trước thuế |
201,17 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
| Thuế TNDN hiện hành |
50,29 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
| Lợi nhuận sau thuế |
150,88 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu |
0,036 |
Không ghi chi tiết |
Không ghi chi tiết |
Văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 2,52%; năm 2017 so với năm 2016 tăng 3,86%. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm dao động ở mức tương đối thấp (khoảng 2,6% - 3,6%), phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí và năng lực quản lý tài chính chưa cao.
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hùng Sơn giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn |
Năm 2015 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
| Vốn chủ sở hữu |
6.342 |
71 |
6.434 |
69 |
7.068 |
73 |
| Vốn cố định |
2.680 |
30 |
2.984 |
32 |
3.873 |
40 |
| Vốn lưu động |
6.252 |
70 |
6.341 |
68 |
5.809 |
60 |
| Tổng nguồn vốn |
8.932 |
100 |
9.325 |
100 |
9.682 |
100 |
Về lao động, quy mô nhân sự tăng từ 130 người (2015) lên 152 người (2016) và 158 người (2017). Trong đó, chỉ có 30 người đóng bảo hiểm xã hội (tính đến tháng 12/2017), còn lại là lao động thời vụ. Riêng Phòng kinh doanh tập trung 110 người (90 nam, 20 nữ; 100 người dưới 40 tuổi).
Bảng 3: Kết quả khảo sát đánh giá môi trường và thực trạng hoạch định tại Công ty Hùng Sơn
| Nội dung khảo sát (Phiếu điều tra n = 20) |
Mức độ / Tỷ lệ ghi nhận |
| Cơ hội bên ngoài hàng đầu (thang điểm 5) |
- Bất động sản phục hồi: 4,15 điểm - Thuế TNDN giảm: 4,10 điểm - Dân số tập trung đô thị: 4,00 điểm |
| Thách thức bên ngoài hàng đầu (thang điểm 5) |
- Kinh tế chưa thoát khủng hoảng: 3,90 điểm - Pháp luật bất cập, chồng chéo: 3,75 điểm - Giá nguyên vật liệu biến động: 3,50 điểm |
| Điểm mạnh nội bộ hàng đầu (thang điểm 5) |
- Khả năng tài chính: 3,45 điểm - Thiết bị máy móc đầy đủ: 3,45 điểm - Nhân lực trẻ, trình độ: 3,35 điểm |
| Điểm yếu nội bộ hàng đầu (thang điểm 5) |
- Chính sách tuyển dụng, đào tạo yếu: 3,40 điểm - Uy tín thương hiệu chưa cao: 3,15 điểm - Ứng dụng công nghệ mới hạn chế: 3,00 điểm |
| Thực trạng sử dụng công cụ chiến lược |
- Dựa vào kinh nghiệm nhà quản trị: 70% - Tư vấn chuyên gia: 30% - Dùng phương pháp ma trận (IFAS, EFAS, TOWS): 10% |
| Nhận thức về lợi thế cạnh tranh |
- Chất lượng sản phẩm: 50% - Chi phí thấp: 30% - Khác biệt hóa sản phẩm: 20% |
| Ưu tiên hoàn thiện hoạt động chiến lược |
- Công tác nhân sự: 50% - Marketing: 20% - Sản xuất, tác nghiệp: 20% - Quản lý tài chính: 10% |
Về thực tế triển khai, công ty đang vận hành 2 chiến lược kinh doanh trọng tâm trong năm 2019:
- Mở rộng, thâm nhập thị trường Hưng Yên: Hợp tác chiến lược với Công ty Cổ phần May và Thương mại Quốc tế INDICO; tham gia hội chợ trưng bày thường niên vào tháng 3/2019; tuyển dụng 3 nhân viên kinh doanh bản địa.
- Giảm chi phí sản xuất rèm trang trí: Mục tiêu cắt giảm 20% giá thành bằng cách tìm kiếm thêm nhà cung cấp vải và phụ liệu mới (Công ty TNHH MTV An Na Khang và Công ty TNHH Hà Phương).
- Hoạt động bổ trợ: Lập phương án vay vốn 2 tỷ đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank); dự kiến mời người mẫu Phương Dung làm đại diện thương hiệu; phân bổ ngân sách hoạt động hàng năm khoảng gần 7 tỷ đồng.
Chương III: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn
Chương III trình bày bối cảnh dự báo kinh tế vĩ mô năm 2019 với mức tăng trưởng GDP dự kiến 6,8% - 7,2%, CPI dưới 7%, sự phục hồi của thị trường bất động sản thông qua giảm hàng tồn kho và gia tăng hoạt động M&A. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các định hướng mở rộng kinh doanh rèm, vật liệu phủ tường và xây dựng hệ thống đề xuất nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình thế chiến lược, chuẩn hóa việc ứng dụng mô thức TOWS, thiết lập phương án triển khai đồng bộ giữa marketing, nhân sự và hoàn thiện quy trình quản trị ngân sách chiến lược 8 bước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả thực nghiệm gắn liền với dữ liệu cụ thể tại doanh nghiệp:
- Đánh giá thực trạng tài chính và vận hành: Doanh thu hàng năm duy trì ở mức trên 6 tỷ đồng (năm 2015 đạt 6.855 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 150,88 triệu đồng). Tổng nguồn vốn tăng trưởng ổn định từ 8.932 triệu đồng (2015) lên 9.682 triệu đồng (2017), trong đó vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế lớn (từ 69% đến 73%).
- Phản ánh chính xác thực trạng công tác hoạch định: Dữ liệu điều tra 20 cán bộ nhân viên chứng minh 70% các quyết định chiến lược hiện tại của Công ty Hùng Sơn phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của nhà quản lý; chỉ 10% có sử dụng các công cụ ma trận khoa học. Nhận thức nội bộ về lợi thế cạnh tranh bị phân tán rõ rệt giữa ba định hướng: chất lượng (50%), chi phí (30%) và khác biệt hóa (20%).
- Ghi nhận chi tiết các bước đi chiến lược thực tế của công ty: Thiết lập quan hệ đối tác với Công ty CP May và Thương mại Quốc tế INDICO, mở rộng mạng lưới phân phối tại Hưng Yên; tìm kiếm hai đối tác cung ứng An Na Khang và Hà Phương nhằm thực hiện mục tiêu giảm 20% chi phí sản xuất rèm trang trí; xây dựng hợp đồng tín dụng vay 2 tỷ đồng tại Agribank.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình hoạch định bài bản phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; đề xuất khắc phục tình trạng quản lý theo cảm tính bằng việc ứng dụng các ma trận phân tích chiến lược (PESTEL, TOWS, IFAS, EFAS) và quy trình 8 bước hoạch định ngân sách chiến lược có kiểm soát rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận chỉ ra các hạn chế thực tế trong công tác hoạch định tại đơn vị nghiên cứu và phạm vi triển khai của đề tài:
- Hạn chế của doanh nghiệp: Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường tại Công ty Hùng Sơn gần như chưa được đầu tư đúng mức; nguồn kinh phí cho việc thu thập thông tin thị trường còn hạn hẹp. Việc ra quyết định chiến lược phụ thuộc nặng nề vào chỉ đạo và kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo; sự phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các phòng ban chức năng (đặc biệt giữa bộ phận kinh doanh và kế toán) còn rời rạc, thiếu ăn khớp.
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát sơ cấp có cỡ mẫu nhỏ (20 phiếu điều tra nội bộ công ty); các số liệu tài chính chuyên sâu và chuỗi dữ liệu kinh doanh dừng lại ở mốc năm 2017; khách thể khảo sát chưa bao quát mở rộng đến nhóm đối tác khách hàng bên ngoài (như các nhà thầu Cienco 1, Cienco 4) hoặc các nhà cung ứng chính.
- Hướng mở: Tác giả đề xuất định hướng tiếp tục theo dõi diễn biến kinh tế và chu kỳ phục hồi của thị trường bất động sản giai đoạn 2019 – 2022, hoàn thiện mô hình đánh giá tác động khi các rào cản thuế quan thương mại quốc tế được gỡ bỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược, Thương mại: Cung cấp bài học nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về quy trình phân tích và hoạch định chiến lược tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
- Nhà quản lý và chủ doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, trang trí nội thất: Tham khảo phương pháp vận dụng bảng ma trận TOWS, quy trình 8 bước phân bổ ngân sách chiến lược, cũng như cách thức nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khi mở rộng mạng lưới phân phối sang các thị trường tỉnh lân cận.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa số liệu khảo sát thực tế về tỷ lệ áp dụng công cụ hoạch định, bảng cơ cấu nguồn vốn và bảng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường kinh doanh tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hùng Sơn giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 8.932 triệu đồng (năm 2015) lên 9.325 triệu đồng (năm 2016) và đạt 9.682 triệu đồng (năm 2017). Trong đó, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao (71% năm 2015, 69% năm 2016 và 73% năm 2017), cho thấy mức độ tự chủ tài chính tốt. Tỷ trọng vốn cố định tăng dần từ 30% lên 40%, trong khi vốn lưu động giảm từ 70% xuống 60% vào năm 2017 do doanh nghiệp đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị.
2. Công cụ phân tích chiến lược nào đang được công ty áp dụng chủ yếu trên thực tế?
Theo kết quả điều tra 20 cán bộ nhân viên, có tới 70% khẳng định chiến lược kinh doanh của công ty được xác lập dựa trên kinh nghiệm của nhà quản trị; 30% cho biết có sử dụng phương pháp tư vấn chuyên gia; chỉ có 10% ý kiến ghi nhận việc vận dụng các công cụ ma trận khoa học như IFAS, EFAS, TOWS và QSPM.
3. Hai chiến lược kinh doanh trọng tâm mà Công ty Hùng Sơn tiến hành trong năm 2019 là gì?
Chiến lược thứ nhất là thâm nhập thị trường Hưng Yên thông qua hợp tác với Công ty CP May và Thương mại Quốc tế INDICO và tham gia hội chợ trưng bày tháng 3/2019. Chiến lược thứ hai là giảm 20% giá thành sản xuất sản phẩm rèm trang trí bằng cách ký hợp đồng với hai nhà cung cấp vải và phụ liệu mới là Công ty TNHH MTV An Na Khang và Công ty TNHH Hà Phương.
4. Khảo sát nội bộ đánh giá yếu tố cơ hội và thách thức nào có điểm số tác động cao nhất?
Về cơ hội, yếu tố thị trường bất động sản phục hồi được đánh giá cao nhất với 4,15/5 điểm, tiếp sau là thuế thu nhập doanh nghiệp giảm (4,10/5 điểm). Về thách thức, yếu tố nền kinh tế chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng dẫn đầu với 3,90/5 điểm, theo sau là hệ thống luật pháp còn chồng chéo, bất cập với 3,75/5 điểm.
5. Kế hoạch tài chính và nhân sự phục vụ triển khai chiến lược mới của công ty gồm những hoạt động gì?
Về tài chính, công ty dự kiến ký hợp đồng vay tín dụng 2 tỷ đồng tại Ngân hàng Agribank. Về nhân sự, công ty tuyển bổ sung 1 nhân viên cho bộ phận mua hàng và 3 nhân viên kinh doanh được tuyển dụng trực tiếp tại thị trường Hưng Yên để tối ưu hóa sự am hiểu địa bàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Đức Mạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh trong bối cảnh doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 với khảo sát thực nghiệm tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn, đề tài đã chỉ rõ những bất cập của việc điều hành chiến lược dựa trên kinh nghiệm chủ quan. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp định lượng rõ ràng, từ việc ứng dụng ma trận TOWS đến kế hoạch tài chính và phân bổ nhân sự, định hướng mục tiêu phát triển bền vững cho doanh nghiệp đến năm 2022.