Phần mở đầu: Trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, những thách thức doanh nghiệp phải đối mặt và nhu cầu cấp thiết cần vận dụng KTQT trong các DNSXVVN ở TP. Mục tiêu nghiên cứu và xác định câu hỏi nghiên cứu làm định hƣớng cho luận văn. Xác định đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Tóm tắt phƣơng pháp nghiên cứu; những đóng góp và điểm mới của bài nghiên cứu.
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc: trình bày nội dung tổng quan của các công trình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới có liên quan đến luận văn nghiên cứu. Phân tích điểm mới, điểm hạn chế và xác định khe hổng nghiên cứu, kết quả kế thừa làm cơ sở để phát triển nghiên cứu mới một cách đầy đủ và có hệ thống. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết: nêu các vấn đề lý luận cơ bản về KTQT tạo nền tảng cho nghiên cứu. Đƣa ra các lý thuyết nền, vận dụng giải thích cho mô hình nghiên cứu.
Và xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: trình bày khung nghiên cứu, nội dung của các PPNCĐT, PPNCĐL: thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu, xây dựng các giả thiết, thang đo, xây dựng bảng câu hỏi, phƣơng pháp đo lƣờng, kiểm định. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu: trình bày các kết quả của nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng đã thực hiện và bàn luận kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị: trình bày kết luận đƣa ra từ kết quả nghiên cứu. Dựa trên kết luận đó đề xuất các khuyến nghị góp phần tăng hiệu quả áp dụng KTQT cho các DNSXVVN ở Việt Nam. 123doc 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC Chƣơng này tác giả trình bày nội dung tổng quan của các công trình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Qua đó, tác giả thực hiện phân tích các điểm mới, điểm còn hạn chế và xác định khe hổng nghiên cứu, kết quả kế thừa làm cơ sở để phát triển nghiên cứu mới một cách đầy đủ và có hệ thống.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu nƣớc ngoài 1.1 Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong các DN nói chung và các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ nói riêng. Nghiên cứu của Magdy Abdel – Kader, Robert Luther (2008) “The impact of firm characteristics on management accounting practices: A UK- based empirical analysis”. Nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp ở Anh. Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định lƣợng, nghiên cứu xác định 10 nhân tố đƣợc khám phá từ 3 nhóm đặc điểm: Nhóm đặc điểm bên ngoài gồm: biến động của thị trƣờng kinh doanh, nguồn lực khách hàng; Nhóm đặc điểm bên trong gồm: chiến lƣợc cạnh tranh, cơ cấu DN, quy mô DN; và Nhóm đặc điểm sản xuất gồm: sự phức tạp của hệ thống sản xuất, mức độ ứng dụng tiến bộ công nghệ (AMT), thực hiện Quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM), thực hiện Hệ thống quản lý sản xuất tức thời (JIT) và Tính mau hƣ hỏng của sản phẩm.
Đối tƣợng đƣợc chọn nghiên cứu là các công ty về thực phẩm và đồ uống, đây là ngành công nghiệp lớn nhất ở Anh. Quy mô mẫu là 658 công ty. Nghiên cứu với các giả thuyết nhƣ sau: H1: Mức biến động của thị trƣờng kinh doanh càng lớn thì việc áp dụng các hệ thống KTQT càng nhiều hơn. Khi ngƣời quản lý nhận thấy thị trƣờng kinh doanh nhiều biến động, thì họ sẽ 123doc 6 cần thêm nhiều nguồn thông tin hơn cho việc đƣa ra các quyết định, các nguồn thông tin bên ngoài, thông tin phi tài chính, thông tin quá khứ khác, do đó việc áp dụng hệ thống KTQT trở nên cấp thiết hơn.
H2: Các doanh nghiệp có phân quyền lớn thì việc áp dụng các hệ thống KTQT càng nhiều hơn các doanh nghiệp ít phân quyền. Qua các nghiên cứu về Tính bất ổn của môi trƣờng và cấu trúc phân quyền với việc áp dụng KTQT (Gul và Chia, 1994); Cấu trúc phân quyền và áp dụng KTQT về hiệu suất quản lý (Chia, 1995; Chong, 1996), cho thấy rằng khi một tổ chức có mức độ phân quyền cao thì cần phải có một hệ thống KTQT phức tạp hơn, để nâng cao hiệu suất quản lý, kiểm soát hoạt động. H3: Quy mô tổ chức càng lớn thì áp dụng các hệ thống KTQT càng phức tạp hơn. Quy mô tổ chức là yếu tố quan trọng đƣợc cho là ảnh hƣởng đến cả cơ cấu và các biện pháp kiểm soát khác.
Các tổ chức có quy mô lớn hơn sẽ có nguồn lực để áp dụng hệ thống kế toán quản trị hơn các tổ chức nhỏ (Otley, 1995). Nghiên cứu của Haldma và La¨a¨ts (2002) cho rằng mức độ phức tạp của các hệ thống kế toán và lập ngân sách chi phí có xu hƣớng tăng theo quy mô của tổ chức. H4: Các doanh nghiệp có hệ thống quản lý sản xuất phức tạp thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. H5: Các doanh nghiệp có mức độ ứng dụng tiến bộ công nghệ (AMT) cao hơn thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn.
H6: Các doanh nghiệp có kỹ thuật Quản lý chất lƣợng toàn diện (TQM) thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. H7: Các doanh nghiệp có các kỹ thuật hệ thống sản xuất tức thời (JIT) thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. Môi trƣờng kinh tế phát triển, thì các biện pháp KTCP truyền thống không đủ đáp ứng cho các nhu cầu thông tin, hiệu suất sản xuất…, đòi hỏi phải có sự đổi mới của quy trình và công nghệ. Để cải thiện hiệu suất sản xuất, giảm thiểu chi phí, tăng lợi thế cạnh tranh đã có những thay đổi lớn trong sản xuất ở các nƣớc phƣơng Tây.
Các kỹ thuật AMT, TQM và JIT là những đổi mới đáng chú ý nhất trong sản xuất 123doc 7 suốt vài thập kỷ qua. Do đó, việc áp dụng KTQT với sự phức tạp của hệ thống sản xuất, và các kỹ thuật sản xuất mới có mối quan hệ với nhau. H8: Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc cạnh tranh áp dụng các hệ thống KTQT phức tạp hơn. Theo nghiên cứu của Abernethy và Guthrie (1994) cho rằng DN áp dụng hệ thống KTQT phức tạp hơn khi áp dụng chiến lƣợc khách hàng tiềm năng so với các chiến lƣợc bảo vệ.
Sau đó, Chenhall và Lang-Smith (1998) đã xem xét cách kết hợp các kỹ thuật quản lý và áp dụng KTQT có thể nâng cao hiệu suất của các tổ chức với các chiến lƣợc khác nhau. Các công ty sử dụng chiến lƣợc sản phẩm khác biệt áp dụng các biện pháp quản trị dựa trên nhân viên, đo điểm chuẩn, kỹ thuật lập kế hoạch chiến lƣợc và kỹ thuật dựa trên hoạt động. Mặt khác, các chiến lƣợc chi phí thấp áp dụng KTQT đơn giản hơn. H9: Mức độ áp dụng hệ thống KTQT khác nhau giữa các DN theo tiềm năng nguồn lực khách hàng.
Các doanh nghiệp có nguồn lực khách hàng lớn có xu hƣớng áp dụng KTQT nhiều hơn để cải thiện các quy trình kiểm soát và hỗ trợ đƣa ra quyết định giúp DN giữ chân đƣợc khách hàng. H10: Mức độ áp dụng hệ thống KTQT khác nhau giữa các doanh nghiệp theo tính mau hƣ hỏng của sản phẩm. Nhiều sản phẩm ngành thực phẩm và đồ uống có hạn sử dụng và điều này làm tăng thêm áp lực đối với tất cả các hoạt động. Theo một số nghiên cứu cho rằng, sản phẩm dễ hƣ hỏng có ảnh hƣởng đối với kiểm soát thông tin và ra quyết định quản lý, do đó có thể có mối quan hệ với việc áp dụng KTQT.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra việc áp dụng KTQT chịu tác động bởi: Biến động của môi trƣờng kinh doanh, Nguồn lực khách hàng, Tính phân quyền trong DN, Quy mô tổ chức, và Các công nghệ tiến bộ đƣợc áp dụng. Những nhân tố cho kết quả không có ảnh hƣởng theo nghiên cứu là: Hệ thống sản xuất phức tạp, Chiến lƣợc cạnh tranh và Tính mau hỏng của sản phẩm. 123doc 8 Điểm mới của nghiên cứu: Tác giả đƣa vào nghiên cứu 10 nhân tố thuộc ba nhóm đặc điểm bên ngoài, bên trong, đặc điểm sản xuất, tổng quát hóa đƣợc nhiều khía cạnh có ảnh hƣởng đến việc áp dụng KTQT trong DN. Nghiên cứu sử dụng PPNCĐL, tạo độ tin cậy cao.
Hai nhân tố mới đƣợc tác giả khám phá so với các nghiên cứu trƣớc là: Nguồn lực khách hàng và Tính mau hỏng của sản phẩm. Tuy nhiên, chỉ có nguồn lực khách hàng là nhân tố mang lại kết quả có ảnh hƣởng đến việc áp dụng KTQT trong DN. Hạn chế của nghiên cứu: nghiên cứu chƣa nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng trong từng giai đoạn phát triển cụ thể. Mẫu nghiên cứu chỉ thực hiện ở các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm và đồ uống, chƣa bao gồm các doanh nghiệp ở những lĩnh vực phức tạp khác.
Nên kết quả nghiên cứu không thể đại diện cho các doanh nghiệp nói chung. Nghiên cứu của Junjie Wu và Agyenim Boateng (2010) “Factors Influencing Changes in Chinese Management Accounting Practices” Các yếu tố liên quan đến những biến đổi trong việc áp dụng KTQT ở Trung Quốc. Nghiên cứu đề cập đến 5 nội dung của kế toán quản trị: (1) Hệ thống kế toán chi phí, (2) Hệ thống đánh giá ngân sách và hiệu suất, (3) Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát, (4) Hệ thống hỗ trợ quá trình ra quyết định, và (5) KTQT chiến lƣợc. Nghiên cứu sử dụng PPNCĐL, các yếu tố đƣợc nghiên cứu thuộc các nhóm: (1) Nhóm liên quan đến trình độ; (2) Nhóm liên quan đến đặc điểm ngành; (3) Nhóm liên quan đến đối tác; (4) Nhóm liên quan đến nhà nƣớc; (5) Nhóm liên quan đến môi trƣờng kinh doanh.
Từ đó, các biến đƣợc đƣa vào nghiên cứu là: (1) Ảnh hƣởng của chính phủ; (2) Quy mô của công ty; (3) Ảnh hƣởng của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; (4) Năng lực của nhà quản lý; (5) Năng lực của các kế toán viên. Số liệu khảo sát từ năm 2006 đến năm 2010, bảng khảo sát với mẫu là các DN liên doanh, và các DN nhà nƣớc. Ảnh hƣởng của chính phủ: nghiên cứu cho rằng bản chất của loại hình sở hữu có thể ảnh hƣởng đến cách thức quản lý và kiểm soát DN. Trong bối cảnh ở Trung Quốc, quyền sở hữu DN của nhà nƣớc (một phần hoặc toàn phần) cho phép chính 123doc 9 phủ can thiệp vào việc quản lý DN.
Một số nghiên cứu của Groves et al. (1994) và O’Connor et al. (2004), Goodall và Warner (1999) cho thấy mức ảnh hƣởng của chính phủ cản trở việc thực hiện các phƣơng pháp quản lý hiện đại.