Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thanh xuân

Khóa luận phân tích nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
1.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp với nền kinh tế

1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm cho vay
1.1.2.2. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.1.2.3. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.1.2.4. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

1.1.3. Phân loại cho vay doanh nghiệp

1.2. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm mở rộng hoạt động cho vay

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp

1.2.2.1. Tăng trưởng quy mô cho vay
1.2.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm và hoàn thiện cơ cấu dư nợ
1.2.2.3. Thực trạng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.4. Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng

1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN GIAI ÐOẠN 2015 – 2018

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn
2.1.3.3. Những hoạt động kinh doanh khác
2.1.3.4. Kết quả kinh doanh
2.1.3.5. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh VCB Thanh Xuân

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK THANH XUÂN

2.2.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

2.2.2. Phân tích thực trạng mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp

2.2.2.1. Thực trạng tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp
2.2.2.2. Doanh số cho vay
2.2.2.3. Doanh số thu nợ
2.2.2.4. Thực trạng tăng trưởng số doanh nghiệp vay vốn
2.2.2.5. Thực trạng tăng trưởng mức dư nợ bình quân của doanh nghiệp

2.2.3. Thực trạng biến động cơ cấu dư nợ

2.2.3.1. Cơ cấu dư nợ theo thời gian
2.2.3.2. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề
2.2.3.3. Cơ cấu dư nợ theo phương thức cho vay
2.2.3.4. Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo

2.2.4. Thực trạng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

2.2.5. Thực trang kiểm soát rủi ro đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.2.5.1. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
2.2.5.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
2.2.5.3. Trích lập dự phòng rủi ro

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - THANH XUÂN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH VCB THANH XUÂN

3.1.1. Phương hướng phát triển chung của Chi nhánh

3.1.2. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 của Chi nhánh

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH VCB THANH XUÂN

3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

3.2.2. Đa dạng hoá hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

3.2.2.1. Đa dạng hoá về loại hình cho vay đối với doanh nghiệp
3.2.2.2. Đa dạng hoá hình thức cho vay đối với doanh nghiệp
3.2.2.3. Đa dạng hoá phương thức cho vay

3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing

3.2.4. Tăng cường hoạt động đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp đặc biệt là đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của khách hàng doanh nghiệp, phân loại và đo lường rủi ro tín dụng

3.2.6. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng của chi nhánh VCB Thanh Xuân

3.3. KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

PHẦN 5: KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về doanh nghiệp và hoạt động cho vay doanh nghiệp

Phần này trình bày khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở ổn định và đăng ký kinh doanh theo pháp luật. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại được phân tích qua các khái niệm, đặc điểm và vai trò trong nền kinh tế. Phần này cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc mở rộng hoạt động cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).

1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở ổn định và đăng ký kinh doanh. Mục đích chính của doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động kinh doanh để sinh lợi. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với nhu cầu và khả năng của chủ sở hữu.

1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp

Hoạt động cho vay doanh nghiệp là một trong những nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại. Nó giúp luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đồng thời tạo lợi nhuận cho ngân hàng. Đối với DNVVN, việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng là yếu tố then chốt để phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng của ngân hàng.

II. Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tại Vietcombank Thanh Xuân

Phần này phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Vietcombank Thanh Xuân giai đoạn 2016-2018. Các chỉ tiêu như dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tỷ lệ nợ quá hạn được đánh giá chi tiết. Kết quả cho thấy, mặc dù ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng tín dụng, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như tỷ lệ nợ xấu cao và thiếu đa dạng trong sản phẩm tín dụng.

2.1 Tình hình dư nợ và doanh số cho vay

Dữ liệu từ Vietcombank Thanh Xuân cho thấy dư nợ cho vay DNVVN tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2016-2018. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với kỳ vọng. Doanh số cho vay và thu nợ cũng có sự biến động, phản ánh sự thận trọng của ngân hàng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề và phương thức cho vay được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động.

2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay DNVVN tại Vietcombank Thanh Xuân vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần tăng cường các biện pháp dự phòng rủi ro và nâng cao chất lượng thông tin tín dụng để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN

Phần này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN tại Vietcombank Thanh Xuân. Các giải pháp bao gồm đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, tăng cường hoạt động marketing, nâng cao chất lượng thông tin tín dụng và đào tạo cán bộ tín dụng. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị phần mà còn hỗ trợ DNVVN tiếp cận nguồn vốn hiệu quả hơn.

3.1 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng là yếu tố quan trọng để thu hút DNVVN. Vietcombank Thanh Xuân cần phát triển các gói vay linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng ngành nghề. Đồng thời, ngân hàng nên áp dụng các hình thức đảm bảo tín dụng đa dạng, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp.

3.2 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng

Chất lượng thông tin tín dụng đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá rủi ro và phê duyệt khoản vay. Vietcombank Thanh Xuân cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin để thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng một cách chính xác. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng nhanh chóng và hiệu quả hơn.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thanh xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG 1. Tổng quan về doanh nghiệp 1.1 Khái niệm doanh nghiệp Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đựơc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Từ khái niệm trên chúng ta thấy: Trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình. Thứ hai, tuỳ theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 hiện hành có 4 loại hình doanh nghiệp chính đó là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có ưu nhược điểm khác nhau mà phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp. ✓ Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – tham gia các quan hệ pháp luật với tư cách độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Công ty có chế độ trách 5 nhiệm hữu hạn, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Đây chính là một ưu điểm lớn của loại hình công ty này so với những doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có thể huy động vốn thông qua phần vốn góp mà không được phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

Điều đó đồng nghĩa với việc thành viên trong công ty thường có mối quan hệ quen biết và tin cậy lẫn nhau. Theo luật doanh nghiệp 2014 thì công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số lượng thành viên không quá 50 (có thể là tổ chức, cá nhân); cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, giám đốc/tổng giám đốc, ban kiểm soát (tùy trường hợp); • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ sở hữu công ty có thể là cá nhân, tổ chức, có cơ cấu tổ chức quản lý công ty tinh gọn, hiệu quả, chủ sở hữu có quyền quyết định cao nhất. Đây là loại hình được thành lập nhiều ở Việt Nam bởi ưu điểm về tính chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức đơn giản, phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, do một chủ thể bỏ vốn ra kinh doanh, hạn chế xảy ra tranh chấp giữa những người cùng góp vốn.

✓ Công ty cổ phần. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người tham gia góp vốn vào công ty thông qua hình thức mua cổ phần (được gọi là cổ đông) và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty phải có số lượng cổ đông tối thiều là 3 và không hạn chế tối đa.

Một ưu điểm nữa của công ty là có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, giúp công ty huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều chủ thể và trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, công ty cổ phần có bộ máy quản lý điều hành rất phức tạp, cồng kềnh. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty, quyết định những chính sách, mục tiêu, định hướng phát triển quan trọng của công ty. Đối với trường hợp mà cổ đông ở những nơi có khoảng cách xa về địa 6 lý thì yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông rất khó để thực hiện.

Hơn nữa, trên thực tế, khi tiến hành họp công ty thường bỏ qua những thủ tục mà pháp luật quy định, dễ dẫn đến tranh chấp. ✓ Doanh nghiệp tư nhân. Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ (tổ chức không được thành lập doanh nghiệp tư nhân). Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (trách nhiệm vô hạn).

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp. Đồng thời chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu những hạn chế nhất định như chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân cũng có những ưu điểm nhất định như chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định mức vốn đầu tư kinh doanh, quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý, toàn quyền định đoạt đối với doanh nghiệp tư nhân. ✓ Công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài ra, công ty còn có thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán. Công ty có hai chế độ trách nhiệm: trách nhiệm hữu hạn (đối với thành viên góp vốn) và trách nhiệm vô hạn (với thành viên hợp danh).

Một điểm nữa là thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân. Trong công ty, chỉ thành viên hợp danh có quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong khi thành viên góp vốn chỉ có quyền quyết định đối với những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình. Như vậy, có thể thấy ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần là có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, loại hình công ty cổ phần thường phù hợp hơn với những công ty yêu cầu vốn lớn, hoạt động trên quy mô rộng.

Đối với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân do có chế độ trách nhiệm vô hạn nên thường mang lại rủi ro lớn cho chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh. Hai loại hình công ty này không có tư cách pháp nhân nên gặp bất lợi trong các hoạt động kinh doanh thương mại so với chủ thể kinh doanh khác.Vai trò của doanh nghiệp với nền kinh tế PGS, TS Phương Ngọc Thạch (Chủ tịch Hội khoa học kinh tế và quản lý TP Hồ Chí Minh) trong bài viết “Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đăng trên báo nhân dân” đã nhận định: Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo.Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, khu vực doanh nghiệp đang đóng góp lớn nhất vào quy mô phát triển của nền kinh tế, chiếm trên 60% trong GDP, với 560.417 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh hoặc có chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tính đến 1/1/2017 cả nước có 518.000 doanh nghiệp thực tế đang tồn tại, tăng 176.000 doanh nghiệp và gấp 1,5 lần so với năm 2012; trong đó có 505.000 doanh nghiệp thực tế hoạt động. Khối DN cũng thu hút 14 triệu lao động, tăng 28,5% so với năm 2012; trong đó 14 triệu lao động thuộc các doanh nghiệp thực tế hoạt động. Thời kỳ 2012-2017, bình quân hàng năm số lượng doanh nghiệp tăng 8,7%, lao động tăng hơn 5%. Khu vực dịch vụ hiện có số lượng doanh nghiệp đang hoạt động nhiều nhất, đồng thời là khu vực có tốc độ tăng số doanh nghiệp hoạt động cao nhất trong các khu vực kinh tế.

Tại thời điểm 31/12/2017, số doanh nghiệp đang hoạt động của khu vực dịch vụ là 390.765 doanh nghiệp, tăng 10,3% so với cùng thời điểm năm 2016; khu vực công nghiệp và xây dựng là 164.189 doanh nghiệp, tăng 12,2%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có số lượng doanh nghiệp hoạt động rất ít với 5.463 doanh nghiệp, tăng 22,8%. 8 Trải qua nhiều thời kỳ kinh tế, đặc biệt là sau những thời kỳ suy thoái kinh tế, người ta luận ra rằng khu vực DN là nhân tố cực kỳ quan trọng thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, bảo đảm và ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng. Thật vậy, khu vực DN là xương sống trong nền kinh tế của nhiều quốc gia hiện tại và cả tương lai. Đối với Việt Nam, một nước đang phát triển, tiến tới nền kinh tế thị trường thì DN càng có ý nghĩa quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Thanh Xuân" tập trung vào các giải pháp cải thiện chất lượng tín dụng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro, quản lý nợ hiệu quả và hỗ trợ tài chính linh hoạt để giúp các SMEs phát triển bền vững. Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến vai trò của Vietcombank Thanh Xuân trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi và dịch vụ chuyên nghiệp. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp tài chính tối ưu.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ sản xuất thương mại CPS cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý tài chính doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ phân tích và dự báo tài chính tại tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dự báo tài chính hiệu quả.