Luận văn thạc sĩ: Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình - ĐH Quốc gia

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình theo pháp luật Việt Nam. Phân tích thực tiễn áp dụng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hòa giải.

Chuyên ngành

Luật dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình theo luật hiện hành

Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình là một thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự tại Việt Nam, nhằm tạo điều kiện cho các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận, giải quyết mâu thuẫn mà không cần đến phán quyết của Tòa án. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương (2014), hòa giải không chỉ là bước mang tính hình thức mà còn là cơ hội để khôi phục mối quan hệ, giảm tải cho hệ thống tư pháp và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trẻ em. Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng rằng nội dung thỏa thuận trong hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình phải tuân thủ pháp luậtđạo đức xã hội, đồng thời không được ép buộc bằng vũ lực hay đe dọa. Hiểu đúng bản chất của hòa giải giúp nâng cao hiệu quả áp dụng thực tiễn và hạn chế tình trạng “hòa giải chiếu lệ”.

1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2014), hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình được định nghĩa là hoạt động do Thẩm phán tiến hành nhằm giúp các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận, chấm dứt tranh chấp. Đặc điểm nổi bật bao gồm: tính bắt buộc, tính tự nguyện, tính nhân văn và sự gắn kết với truyền thống “giữ hòa khí” trong văn hóa Việt Nam. Khác với hòa giải ở cơ sở, hòa giải tại Tòa án có giá trị pháp lý cao hơn và có thể dẫn đến quyết định công nhận sự thỏa thuận – một văn bản có hiệu lực thi hành như bản án.

1.2. Ý nghĩa xã hội và pháp lý của thủ tục hòa giải

Hòa giải trong các vụ án hôn nhân và gia đình không chỉ giúp giải quyết tranh chấp mà còn góp phần bảo vệ ổn định gia đình, giảm xung đột kéo dài và tiết kiệm chi phí cho cả Tòa án lẫn người dân. Luận văn 2014 nhấn mạnh rằng khi các bên đạt được thỏa thuận, mối quan hệ có thể được hàn gắn, đặc biệt trong các vụ ly hôn có con chung. Ngoài ra, hòa giải thành còn làm giảm số lượng bản án phải thi hành, từ đó giảm áp lực cho hệ thống thi hành án dân sự.

II. Những thách thức thực tiễn trong hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Mặc dù hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình được quy định rõ trong Bộ luật Tố tụng Dân sự, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Theo Chương 3 của luận văn Nguyễn Thị Hương (2014), kỹ năng hòa giải của Thẩm phán còn thiếu đồng đều, nhiều phiên hòa giải được tổ chức hình thức, không tạo được không khí cởi mở để các bên chia sẻ. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế, dẫn đến việc không hiểu rõ quyền lợi khi tham gia hòa giải. Một số đương sự coi hòa giải là “thủ tục qua loa”, trong khi nhiều Thẩm phán chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp, tâm lý học gia đình – yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng hòa giải.

2.1. Hạn chế từ phía Thẩm phán và cơ quan Tòa án

Nghiên cứu năm 2014 chỉ ra rằng kỹ năng tiến hành hòa giải của Thẩm phán còn nhiều bất cập. Nhiều Thẩm phán chưa nắm vững nguyên tắc “tôn trọng sự tự nguyện”, dẫn đến việc vô tình ép buộc hoặc định hướng quá mức cho đương sự. Ngoài ra, việc thông báo về phiên hòa giải thường không rõ ràng, thời gian triệu tập gấp gáp, khiến các bên không chuẩn bị tâm lý hoặc hồ sơ đầy đủ. Điều này làm giảm hiệu quả hòa giải tại Tòa án và gia tăng tỷ lệ hòa giải không thành.

2.2. Rào cản từ nhận thức và tâm lý của người dân

Nhận thức pháp luật của người dân về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình còn mơ hồ. Nhiều người cho rằng hòa giải chỉ là “nói cho xong”, không có giá trị pháp lý. Một số khác lại e ngại bộc lộ cảm xúc trước mặt Thẩm phán, dẫn đến im lặng hoặc phản ứng tiêu cực. Đặc biệt, trong các vụ ly hôn có bạo lực gia đình, nạn nhân thường không dám bày tỏ nguyện vọng thật sự do sợ bị trả thù. Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hòa giải mà pháp luật cần có cơ chế bảo vệ cụ thể.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Để nâng cao chất lượng hòa giải, cần có sự kết hợp giữa hoàn thiện pháp luật và đào tạo kỹ năng cho đội ngũ Thẩm phán. Luận văn 2014 đề xuất nhiều giải pháp thực tiễn, trong đó nổi bật là việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng hòa giải, tâm lý học ứng dụng và giao tiếp phi bạo lực. Đồng thời, cần quy định rõ hơn về thành phần phiên hòa giải, cho phép sự tham gia của chuyên gia tâm lý hoặc đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ trong các vụ việc nhạy cảm. Việc công nhận sự thỏa thuận cũng cần được chuẩn hóa để đảm bảo tính minh bạch và khả thi trong thi hành.

3.1. Đào tạo kỹ năng hòa giải cho Thẩm phán và cán bộ Tòa án

Một trong những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hòa giải là đưa nội dung đào tạo kỹ năng mềm vào chương trình bồi dưỡng Thẩm phán. Các kỹ năng như lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi mở, kiểm soát cảm xúc và trung lập trong đánh giá là yếu tố then chốt. Theo Nguyễn Thị Hương (2014), Thẩm phán không chỉ là người áp dụng pháp luật mà còn là “người trung gian” giúp các bên tìm ra giải pháp chung. Do đó, cần có chuẩn hóa năng lực hòa giải như một tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác.

3.2. Cải tiến thủ tục và tổ chức phiên hòa giải

Thủ tục hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình cần được linh hoạt hóa. Ví dụ, cho phép tổ chức hòa giải ngoài giờ hành chính, tại địa điểm thuận tiện cho đương sự, hoặc qua nền tảng trực tuyến trong trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, thành phần phiên hòa giải nên mở rộng để bao gồm chuyên gia xã hội hoặc luật sư hỗ trợ, đặc biệt trong các vụ việc liên quan đến quyền lợi của trẻ em hoặc bạo lực gia đình. Điều này giúp tăng tính nhân văn và hiệu quả của quá trình hòa giải.

IV. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Luận văn thạc sĩ năm 2014 của Nguyễn Thị Hương đưa ra nhiều kiến nghị về hoàn thiện pháp luật, nhằm khắc phục những lỗ hổng hiện nay. Trong đó, cần làm rõ phạm vi hòa giải, quy định cụ thể các vụ việc không được hòa giải (như ly hôn đơn phương khi có bạo lực nghiêm trọng), đồng thời bổ sung cơ chế bảo vệ nạn nhân trong quá trình hòa giải. Ngoài ra, nên tách biệt rõ giữa hòa giải tại Tòa ánhòa giải ở cơ sở để tránh chồng chéo và nâng cao tính chuyên nghiệp.

4.1. Quy định rõ phạm vi và giới hạn của hòa giải

Hiện nay, Bộ luật Tố tụng Dân sự chưa liệt kê đầy đủ các vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được. Luận văn 2014 đề xuất bổ sung danh mục cụ thể, ví dụ: các vụ ly hôn có dấu hiệu bạo lực gia đình nghiêm trọng, xâm hại tình dục trẻ em, hoặc tranh chấp tài sản có yếu tố hình sự. Việc này giúp Thẩm phán có căn cứ pháp lý rõ ràng để quyết định có tổ chức hòa giải hay không, tránh rủi ro pháp lý và tổn thương tâm lý cho đương sự.

4.2. Hoàn thiện quy trình ra quyết định công nhận sự thỏa thuận

Quyết định công nhận sự thỏa thuận là sản phẩm pháp lý quan trọng của hòa giải thành. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều quyết định thiếu tính khả thi do nội dung thỏa thuận mơ hồ hoặc không khả thi. Kiến nghị là cần có mẫu chuẩn cho thỏa thuận, kèm theo hướng dẫn chi tiết về các điều khoản (nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản). Đồng thời, Tòa án nên thẩm tra lại tính hợp pháp và đạo đức của thỏa thuận trước khi ra quyết định.

V. Ứng dụng thực tiễn từ luận văn hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình 2014

Kết quả nghiên cứu của luận văn Nguyễn Thị Hương (2014) đã cung cấp cơ sở khoa học cho nhiều cải cách sau này trong lĩnh vực tố tụng hôn nhân và gia đình. Các số liệu thống kê từ năm 2008–2013 cho thấy tỷ lệ hòa giải thành dao động từ 35–45%, phản ánh tiềm năng lớn nếu được đầu tư đúng cách. Nhiều Tòa án đã áp dụng thí điểm mô hình “phiên hòa giải thân thiện”, sử dụng phòng riêng, không mặc áo choàng, tạo không gian gần gũi. Đây là minh chứng cho việc ứng dụng lý luận vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hòa giải.

5.1. Số liệu thống kê và xu hướng hòa giải thành

Bảng thống kê trong luận văn (trang 68) cho thấy trong giai đoạn 2008–2013, số lượng vụ án hôn nhân và gia đình tăng liên tục, nhưng tỷ lệ hòa giải thành không tương ứng. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải cải thiện chất lượng hòa giải. Các Tòa án có tỷ lệ hòa giải thành cao thường có Thẩm phán được đào tạo kỹ năng mềm và quy trình tổ chức bài bản – minh chứng cho mối liên hệ giữa chất lượng hòa giảinăng lực con người.

5.2. Mô hình hòa giải tiên tiến từ đề xuất nghiên cứu

Một số Tòa án nhân dân cấp huyện đã thí điểm áp dụng mô hình hòa giải có sự tham gia của chuyên gia tâm lý, dựa trên kiến nghị trong luận văn 2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ hòa giải thành tăng 15–20% so với phương pháp truyền thống. Đặc biệt, trong các vụ ly hôn có con dưới 7 tuổi, sự có mặt của chuyên gia giúp các bên tập trung vào quyền lợi của trẻ em, thay vì tranh cãi cảm xúc cá nhân.

VI. Tương lai của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình trong cải cách tư pháp

Trong bối cảnh cải cách tư pháp đang được đẩy mạnh, hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình cần được xem như một trụ cột trong giải quyết tranh chấp dân sự. Xu hướng toàn cầu là ưu tiên giải quyết tranh chấp không đối kháng, và Việt Nam cần đi theo hướng này. Các đề xuất từ luận văn 2014 – như đào tạo chuyên sâu, hoàn thiện pháp luật, ứng dụng công nghệ – vẫn còn nguyên giá trị. Tương lai, hòa giải có thể trở thành dịch vụ pháp lý độc lập, do trung tâm hòa giải chuyên nghiệp cung cấp, giảm gánh nặng cho Tòa án và tăng sự lựa chọn cho người dân.

6.1. Hòa giải chuyên nghiệp xu hướng tất yếu

Thay vì chỉ giao cho Thẩm phán, hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình nên được thực hiện bởi hòa giải viên chuyên nghiệp – những người được đào tạo bài bản về pháp luật, tâm lý và kỹ năng đàm phán. Mô hình này đã thành công ở nhiều quốc gia và phù hợp với định hướng xã hội hóa dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Điều này cũng giúp Tòa án tập trung vào các vụ việc phức tạp, cần phán quyết.

6.2. Vai trò của công nghệ trong hỗ trợ hòa giải

Công nghệ có thể hỗ trợ hòa giải qua nền tảng trực tuyến, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch hoặc khi các bên ở xa. Các ứng dụng có thể giúp lên lịch, chia sẻ tài liệu, ghi âm (với sự đồng ý) và thậm chí sử dụng AI để phân tích cảm xúc. Tuy nhiên, cần có khung pháp lý điều chỉnh để đảm bảo bảo mật, tự nguyệntuân thủ đạo đức – những nguyên tắc cốt lõi của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI KHOA LUAT NGUYEN THI HUONG HOA GIAI vu AN HON NHAN VA GIA BINH LUAN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI -2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI KHOA LUAT NGUYEN THI HUONG HOA GIẢI vu AN HON NHAN VA GIA BINH Chuyên ngành : Luật dân sự Ma sb : 60 38 30 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 15. Bùi Thị Huyền HÀ NỘI - 2014 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, Các số liệu, ví đụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chữa từng điiợc ai công bố trong bất kỳ cóng trình nào khác. TAC GIA LUAN VAN Nguyễn Thị IIlơng Nội đụng thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội Thạm vì hỏa giải YN WN Những vụ án không được hỏa giải NPN Những vụ án không tiến hành hóa giải được là Wh Thủ tục hòa giải vụ an hôn nhân gia đình.

'riệu tập đương sự VN wh hm Tổ chức phiên hỏa giải Chương Ÿ: THỰC TIỀN ÁP DỤNG PHÁP LUAT VA MỘT SỐ KỊ NGHỊ NHÂM NẴNG CAO HHỆU QUÁ CA HÓA GIẢI VU AN HON NHAN VA GIA DINH 3.1 ‘Thue tién áp dung và thực thi pháp pháp luật trong hòa giải 68 vụ án hôn N han va gia đình và một số kiến nghị 3.11 Về phạm vi hòa giải Z1 3.12 VỀ nguyễn tắc tiến hành hòa giải 72 3.13 Vé cap, Lắng đại thông báo về phiên hòa giải 73 3. VỀ thành phần phiên hòa giải 734 3.15 Về việc ra quyết định công nhận sự thöa thuận 3.6, Kỹ năng tiến hành hòa giải của Thắm phán còn nhiều hạn chế 77 317 hận thức pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế 78 3. Một số kiên nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng hòa giải vụ án hôn nhân vả gia đỉnh 79 Kiến nghị về hoàn thiện pháp luật về hòa giải vụ án hôn nhân 80 va gia dinh Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hòa giãi vụ án hôn nhân 84, Và gia đình KRT LUAN 90 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAQ 92 PHY LEC “ DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tén bang Trang bang 31 Số hệu thống kê án dân sự và hôn nhân gia đỉnh (năm 68 2008- 2013) Nội đụng thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội Thạm vì hỏa giải YN WN Những vụ án không được hỏa giải NPN Những vụ án không tiến hành hóa giải được là Wh Thủ tục hòa giải vụ an hôn nhân gia đình. 'riệu tập đương sự VN wh hm Tổ chức phiên hỏa giải Chương Ÿ: THỰC TIỀN ÁP DỤNG PHÁP LUAT VA MỘT SỐ KỊ NGHỊ NHÂM NẴNG CAO HHỆU QUÁ CA HÓA GIẢI VU AN HON NHAN VA GIA DINH 3.1 ‘Thue tién áp dung và thực thi pháp pháp luật trong hòa giải 68 vụ án hôn N han va gia đình và một số kiến nghị 3.11 Về phạm vi hòa giải Z1 3.12 VỀ nguyễn tắc tiến hành hòa giải 72 3.13 Vé cap, Lắng đại thông báo về phiên hòa giải 73 3.

VỀ thành phần phiên hòa giải 734 3.15 Về việc ra quyết định công nhận sự thöa thuận 3.6, Kỹ năng tiến hành hòa giải của Thắm phán còn nhiều hạn chế 77 317 hận thức pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế 78 3. Một số kiên nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng hòa giải vụ án hôn nhân vả gia đỉnh 79 Kiến nghị về hoàn thiện pháp luật về hòa giải vụ án hôn nhân 80 va gia dinh Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hòa giãi vụ án hôn nhân 84, Và gia đình KRT LUAN 90 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAQ 92 PHY LEC “ MỤC LỤC “Trang Trung phụ bìa Loi cam doan Mục lục Danh mục các từ viết tải Danh mục các bằng M6 DAU Chương Ï: MỘT SỐ VẬN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI VỤ ÁN HỒN NHAN VA GIA DINH 11 Khái niệm, đặc điểm, # nghĩa của hòa giải vụ án hôn nhân và oa gia đỉnh 11.1 Khái niệm về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình 1.2 Dặc điểm của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình 1.3 Ý nghĩa của hỏa giải vụ án hôn nhân va gia dinh 12 Cơ sở lý luận và thực tiễn của hỏa giải vụ án hôn nhân và gia đình 121 Cơ sở tý luận 122 Cơ sở thực tiễn 13 Những yếu tố ảnh hưởng dén chất lượng hòa giải vụ án hôn nhân và gia dình 1.4 Sơ lược sự hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về hòa giải vụ án hôn nhân vả gia đỉnh 1.41 Giai đoạn từ năm 1945 đến 1989 23 142 Giai doan tir 1989 dén 2005 1.43 Giai đoạn từ 2005 đến nay 33 Chương 2: HÒA GIẢI VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA BINH THEO 36 PHAP LUAT TO TUNG DAN ST VIET NAM HIỆN HÀNH Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không 36 dược dùng vũ lực hoäc de doa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phủ hợp với ý chí của mỉnh tháng; cũng có trường hợp Tòa án buộc dòng góp phí lỗn nuôi cơn quá thấp hoặc không buộc bên không nuôi con phải đóng góp phi tốn nuôi con, đủ họ có khả năng và bên nuôi con kinh tế khó khăn; cũng có trường hợp buộc bên đóng góp phí tốn nuôi con phẩt đóng một lần, với số tiền lớn, nên họ không có khả năng thi hành. Xác định tài sản chung không đúng, như bỏ sót tai sản chung, hoặc tài sản riêng của mỗi bên, tải sản của con lại coi là tải sản chung, của vợ chỗng. khi vợ chồng sống chung với gia đình, không làm rõ oông sứu của mỗi bên trong việc duy trì, tạo lập và phát triển tài sản chung, đặc biệt phan đóng góp của vợ chẳng.

nên đã quyết dịnh phân chia không đúng. Có trường hợp khi phân chỉa hiện vật thuộc tải sản chung của vợ chồng không xem xét đến yêu câu, nhu cầu sử dụng của mỗi bên nên đã phân chia hiện vật không hợp lý. Nguyên nhân dẫn dền tỉnh trạng ly hôn gia tăng như hiện nay thì rất nhiều, nhưng chủ yếu tập trung vào những nguyên nhân chính là do chồng cờ bạc, rượu chè đánh đập vợ con, bất đồng quan điểm sống hoặc ngoại tỉnh dẫn đến đỗ vỡ hạnh phúc gia đình. Một nguyên nhân chính nữa là do giới trẻ thường yêu nhanh, cưới vội nên họ vẫn chưa tìm hiểu kỹ về nhau cũng như các kỹ năng sống trước khi bước vào đời sống hôn nhân.

Khi xảy ra mâu thuần họ không biết cách xử lý, giải quyết dẫn đến bạo lực gia đình và hôn nhân đỗ vỡ là điều khó tránh khỏi. Hôn nhân tan vỡ không chi lam ảnh hưởng đến gia đình, người thân mà còn ảnh hưởng dến xã hội. Sau những cuộc hồn nhân không thành là những đứa con vô tội phải sống trong cảnh thiếu tỉnh thương và sự nuôi dưỡng chăm sóc của cha hoặc inẹ. Dó là một trong những, nguyên nhân dẫn đến Lội phạm vả các tộ nạn xã hội ngảy một gia lăng, Đề giải quyết án IIN&GĐ đạt hiệu quả cao, tránh được những sai sớt và đem lại lỏng tin cho các bên đương sự va dặc biết là củng có, hàn gắn mỗi tỉnh oắm giữa họ thì chúng ta cần phải có giải pháp thích hợp.

Vấn đề không phải là né trảnh những tranh chấp và không phải nâng cao hiệu quả của hoạt động xét xử mà cần hướng tới một kết quá cúa các bên đương sự củng mong, tháng; cũng có trường hợp Tòa án buộc dòng góp phí lỗn nuôi cơn quá thấp hoặc không buộc bên không nuôi con phải đóng góp phi tốn nuôi con, đủ họ có khả năng và bên nuôi con kinh tế khó khăn; cũng có trường hợp buộc bên đóng góp phí tốn nuôi con phẩt đóng một lần, với số tiền lớn, nên họ không có khả năng thi hành. Xác định tài sản chung không đúng, như bỏ sót tai sản chung, hoặc tài sản riêng của mỗi bên, tải sản của con lại coi là tải sản chung, của vợ chỗng. khi vợ chồng sống chung với gia đình, không làm rõ oông sứu của mỗi bên trong việc duy trì, tạo lập và phát triển tài sản chung, đặc biệt phan đóng góp của vợ chẳng. nên đã quyết dịnh phân chia không đúng.

Có trường hợp khi phân chỉa hiện vật thuộc tải sản chung của vợ chồng không xem xét đến yêu câu, nhu cầu sử dụng của mỗi bên nên đã phân chia hiện vật không hợp lý. Nguyên nhân dẫn dền tỉnh trạng ly hôn gia tăng như hiện nay thì rất nhiều, nhưng chủ yếu tập trung vào những nguyên nhân chính là do chồng cờ bạc, rượu chè đánh đập vợ con, bất đồng quan điểm sống hoặc ngoại tỉnh dẫn đến đỗ vỡ hạnh phúc gia đình. Một nguyên nhân chính nữa là do giới trẻ thường yêu nhanh, cưới vội nên họ vẫn chưa tìm hiểu kỹ về nhau cũng như các kỹ năng sống trước khi bước vào đời sống hôn nhân. Khi xảy ra mâu thuần họ không biết cách xử lý, giải quyết dẫn đến bạo lực gia đình và hôn nhân đỗ vỡ là điều khó tránh khỏi.

Hôn nhân tan vỡ không chi lam ảnh hưởng đến gia đình, người thân mà còn ảnh hưởng dến xã hội. Sau những cuộc hồn nhân không thành là những đứa con vô tội phải sống trong cảnh thiếu tỉnh thương và sự nuôi dưỡng chăm sóc của cha hoặc inẹ. Dó là một trong những, nguyên nhân dẫn đến Lội phạm vả các tộ nạn xã hội ngảy một gia lăng, Đề giải quyết án IIN&GĐ đạt hiệu quả cao, tránh được những sai sớt và đem lại lỏng tin cho các bên đương sự va dặc biết là củng có, hàn gắn mỗi tỉnh oắm giữa họ thì chúng ta cần phải có giải pháp thích hợp. Vấn đề không phải là né trảnh những tranh chấp và không phải nâng cao hiệu quả của hoạt động xét xử mà cần hướng tới một kết quá cúa các bên đương sự củng mong, DANH MUC CAC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dan su BLTTDS : Bộ luật TẾ tụng đân sự IIN&GD TIên nhân vả gia đình TAND Téa án nhân đân 'TANDTC - Tòa án nhân dân tối cao T18 Tổ tụng dân sự DANH MUC CAC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dan su BLTTDS : Bộ luật TẾ tụng đân sự IIN&GD TIên nhân vả gia đình TAND Téa án nhân đân 'TANDTC - Tòa án nhân dân tối cao T18 Tổ tụng dân sự MO DAT 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ