Biện Hộ Hỗ Trợ Việc Làm Cho Người Sau Cai Nghiện Ma Túy Dựa Vào Cộng Đồng Tại Tỉnh Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích biện hộ hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Vĩnh Phúc, góp phần phát triển cộng đồng.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

141
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

0.5. Giả thuyết nghiên cứu, hệ biến số và khung phân tích

0.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

0.5.2. Xác định các hệ biến số

0.5.3. Khung phân tích

0.6. Ý nghĩa của đề tài

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.7.1. Phương pháp phân tích tài liệu

0.7.2. Phương pháp điều tra Xã hội học

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA NGHIÊN CỨU

1.1.1. Khái niệm Công tác xã hội

1.1.2. Khái niệm biện hộ

1.1.3. Khái niệm việc làm, nghề nghiệp

1.1.4. Khái niệm Ma túy

1.1.5. Khái niệm Nghiện ma túy

1.1.6. Khái niệm Cai nghiện ma túy

1.1.7. Khái niệm người sau cai nghiện ma túy

1.1.8. Khái niệm cộng đồng và tái hòa nhập cộng đồng

1.2. LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Lý thuyết hệ thống

1.2.2. Lý thuyết sai lệch chuẩn mực

1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1. Cách thức tiếp cận về tạo việc làm và giải quyết việc làm ở Việt Nam

1.3.2. Chính sách việc làm và giải quyết việc làm cho người nghiện ma túy

1.3.3. Vài nét về thực trạng việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở Việt Nam

1.3.4. Chính sách tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy

1.3.5. Công tác hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy

2. CHƯƠNG 2: BIỆN HỘ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY Ở VĨNH PHÚC HIỆN NAY

2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.2. Vài nét về thực trạng việc làm cho người lao động và người sau cai nghiện ma túy ở tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.3. Đặc điểm nhân khẩu học của người sau cai nghiện ma túy

2.1.3.1. Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ đào tạo nghề của người sau cai nghiện
2.1.3.2. Tình trạng hôn nhân và đặc điểm hộ gia đình của người sau cai nghiện
2.1.3.3. Mức sống và địa bàn cư trú của người sau cai nghiện

2.1.4. Quá trình nghiện ma túy và cai nghiện ma túy

2.2. THỰC TRẠNG VIỆC BIỆN HỘ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY Ở VĨNH PHÚC

2.2.1. Công tác trợ giúp đào tạo nghề

2.2.2. Việc làm của người sau cai nghiện ma túy khi được biện hộ trợ giúp việc làm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BIỆN HỘ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

3.1. MỘT SỐ YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

3.1.1. Yếu tố kinh tế

3.1.2. Yếu tố về xã hội

3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG QUÁ TRÌNH BIỆN HỘ TÌM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY Ở VĨNH PHÚC

3.2.1. Đào tạo nghề, chuyển nghề cho người sau cai nghiện ma túy

3.2.2. Trao việc và xếp việc cho người sau cai nghiện ma túy

3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY SAU CAI

3.3.1. Đối với chính quyền địa phương và doanh nghiệp

3.3.2. Đối với các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội

3.3.3. Đối với Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội

3.3.4. Đối với gia đình, người thân, bạn bè

3.3.5. Đối với người sau cai nghiện ma túy

3.3.6. Đối với nhân viên công tác xã hội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hỗ Trợ Việc Làm Cho Người Sau Cai Nghiện Ma Túy Tại Vĩnh Phúc

Hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy là một vấn đề cấp thiết tại Vĩnh Phúc. Tình hình tệ nạn ma túy đang gia tăng, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội. Việc tạo ra cơ hội việc làm cho những người này không chỉ giúp họ tái hòa nhập cộng đồng mà còn giảm thiểu nguy cơ tái nghiện. Các chương trình hỗ trợ việc làm cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu và khả năng của người sau cai nghiện.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng Của Hỗ Trợ Việc Làm

Hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy là quá trình cung cấp các dịch vụ và cơ hội việc làm nhằm giúp họ tái hòa nhập cộng đồng. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn góp phần giảm thiểu tệ nạn xã hội.

1.2. Tình Hình Hiện Tại Về Người Sau Cai Nghiện Tại Vĩnh Phúc

Tại Vĩnh Phúc, số lượng người sau cai nghiện ma túy đang gia tăng. Nhiều người gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, dẫn đến nguy cơ tái nghiện cao. Cần có các biện pháp hỗ trợ cụ thể để giúp họ ổn định cuộc sống.

II. Những Thách Thức Trong Việc Hỗ Trợ Việc Làm Cho Người Sau Cai Nghiện

Việc hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Vĩnh Phúc gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự kỳ thị xã hội, thiếu kỹ năng nghề nghiệp và chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ là những rào cản lớn. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để giải quyết vấn đề này.

2.1. Kỳ Thị Xã Hội Đối Với Người Sau Cai Nghiện

Kỳ thị xã hội là một trong những rào cản lớn nhất đối với người sau cai nghiện. Họ thường bị xa lánh và không được chấp nhận trong cộng đồng, điều này làm giảm cơ hội tìm kiếm việc làm.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Nghề Nghiệp Của Người Sau Cai Nghiện

Nhiều người sau cai nghiện không có kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm. Cần có các chương trình đào tạo nghề để nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

III. Các Phương Pháp Hỗ Trợ Việc Làm Hiệu Quả Cho Người Sau Cai Nghiện

Để hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các chương trình đào tạo nghề, tư vấn hướng nghiệp và kết nối việc làm là những giải pháp cần thiết. Sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội cũng rất quan trọng trong quá trình này.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Người Sau Cai Nghiện

Đào tạo nghề là một trong những phương pháp quan trọng giúp người sau cai nghiện có được kỹ năng cần thiết để tìm kiếm việc làm. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

3.2. Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Người Sau Cai Nghiện

Tư vấn hướng nghiệp giúp người sau cai nghiện xác định được nghề nghiệp phù hợp với khả năng và sở thích của họ. Điều này không chỉ giúp họ tìm được việc làm mà còn tạo động lực để họ phấn đấu trong cuộc sống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Chương Trình Hỗ Trợ Việc Làm

Các chương trình hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện tại Vĩnh Phúc đã có những kết quả tích cực. Nhiều người đã tìm được việc làm ổn định, góp phần cải thiện đời sống và tái hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chương trình này.

4.1. Kết Quả Của Các Chương Trình Đào Tạo Nghề

Các chương trình đào tạo nghề đã giúp nhiều người sau cai nghiện có được việc làm. Sự tham gia của các doanh nghiệp trong việc tiếp nhận người sau cai nghiện vào làm việc là rất quan trọng.

4.2. Tác Động Của Hỗ Trợ Việc Làm Đến Cuộc Sống Của Người Sau Cai Nghiện

Hỗ trợ việc làm không chỉ giúp người sau cai nghiện có thu nhập mà còn tạo ra sự tự tin và động lực để họ phấn đấu trong cuộc sống. Điều này góp phần giảm thiểu tỷ lệ tái nghiện.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Về Hỗ Trợ Việc Làm

Hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Vĩnh Phúc là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các tổ chức xã hội để tạo ra môi trường thuận lợi cho người sau cai nghiện. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng các chương trình hỗ trợ và mở rộng cơ hội việc làm cho người sau cai nghiện.

5.1. Định Hướng Phát Triển Các Chương Trình Hỗ Trợ

Cần phát triển các chương trình hỗ trợ việc làm đa dạng và phù hợp với nhu cầu của người sau cai nghiện. Điều này sẽ giúp họ có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm việc làm.

5.2. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong việc hỗ trợ người sau cai nghiện là rất quan trọng. Cần tạo ra một môi trường thân thiện và chấp nhận để họ có thể tái hòa nhập một cách dễ dàng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh biện hộ hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ma túy dựa vào cộng đồng tại tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng chính. Bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2: Biện hộ hỗ trợ việc làm cho ngƣời sau cai nghiện ma túy ở Vĩnh Phúc hiện nay Page 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cƣờng hiệu quả công tác biện hộ hỗ trợ việc làm cho ngƣời sau cai nghiện ma túy. Page 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA NGHIÊN CỨU 1.

Khái niệm Công tác xã hội Công tác xã hội (CTXH) là một nghề chuyên môn, đƣợc ra đời vào khoảng thế kỷ XX ở nhiều nƣớc trên thế giới. Từ đó, nó đã đóng góp đáng kể vào thành tựu lĩnh vực an sinh xã hội của các nƣớc này trong giải quyết các vấn đề xã hội, tạo ra sự an sinh cho ngƣời dân, đặc biệt là những cá nhân yếu thế nhƣ trẻ mồ côi, ngƣời tàn tật, trẻ đƣờng phố, trẻ bị lạm dụng. Tuy nhiên ở Việt Nam, CTXH thƣờng đƣợc nghĩ nhƣ là một việc làm từ thiện. Để cho thấy CTXH không phải là công việc đơn giản nhƣ công tác từ thiện, cần có cái nhìn đầy đủ ý nghĩa về CTXH.

Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về CTXH, dƣới đây là một số định nghĩa về CTXH. Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ (Zastrow, 1996). CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống (Zastrow, 1999) [37]. Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ GIÚP.

Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình [37]. Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con ngƣời, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con ngƣời, nhằm giúp cho cuộc sống của Page 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con ngƣời và các hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm tƣơng tác giữa con ngƣời và môi trƣờng của họ.

Theo đề án 32 của Thủ tƣớng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của thân chủ xã hội, hƣớng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho ngƣời dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. CTXH dƣới nhiều hình thức đa dạng của nó, nhằm vào vô số các tƣơng tác phức hợp giữa con ngƣời và các môi trƣờng của họ. Sứ mạng của nó là tạo năng lực giúp ngƣời dân phát triển tối đa tiềm năng, làm phong phú đời sống của họ, và ngăn ngừa các trục trặc. CTXH chuyên nghiệp tập trung vào quá trình giải quyết các vấn đề và sự thay đổi.

Do đó, nhân viên CTXH là những tác nhân đổi mới trong xã hội, trong đời sống của các cá nhân, gia đình, cộng đồng mà họ phục vụ. CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết và thực hành. CTXH phát triển nhƣ là một chuyên ngành khoa học ứng dụng, cung cấp một lƣợng kiến thức có cơ sở thực tiễn và xây dựng những kỹ năng chuyên môn bao gồm: các giá trị, nguyên tắc, và những kỹ thuật nhằm giúp đỡ những thành phần yếu kém trong xã hội có đƣợc các dịch vụ xã hội mong muốn, và các liệu pháp tâm lý cho cá nhân, gia đình, và nhóm có vấn đề, hỗ trợ cộng đồng cải thiện các dịch vụ y tế và xã hội. Khái niệm biện hộ Biện hộ là khái niệm đƣợc sử dụng trong tất cả các ngành khoa học nhân văn và những ngành liên quan.

Hiểu theo cách giản đơn nhất nó là ý kiến mà ai đó có thể nói nhân danh ngƣời khác để bênh vực, bào chữa theo cách các luật sƣ đại diện cho thân chủ. “Biện hộ nghĩa là dùng lời lẽ của mình để bảo vệ cho ý kiến của mình, chứng minh với một (hoặc nhiều ngƣời) rằng ý kiến đó đúng về mặt kiến thức hoặc luân lý và khiến ngƣời khác phải chấp nhận ý kiến đó” [39]. Page 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Hiệp hội công tác xã hội (2000): biện hộ là hoạt động thúc đẩy và bảo vệ quyền con ngƣời, đặc biệt là đối với những ngƣời yếu thế; nhằm thúc đẩy công bằng xã hội cho tất cả mọi ngƣời đặc biệt là những ngƣời yếu thế trong cộng đồng [33]. Biện hộ đƣợc xác định nhƣ quá trình làm việc với thân chủ hoặc đại diện cho thân chủ.

Mục đích là tìm kiếm những nguồn lực, dịch vụ mà thân chủ không đƣợc hƣởng, tác động tạo ra sự thay đổi về chính sách, thủ tục hành chính đã ảnh hƣởng bất lợi cho thân chủ; thúc đẩy chính sách pháp luật mới tạo ra nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho họ (Hepworth. Trong quá trình biện hộ không có nghĩa là làm thay cho thân chủ, cần đảm bảo sự tham gia của thân chủ. Cần khích lệ họ tham gia tích cực vào quá trình biện hộ vì quyền lợi của chính họ. Có thể phân chia biện hộ thành 2 hình thức: tự biện hộ và biện hộ cho ngƣời khác.

Trong đó tự biện hộ nhấn mạnh đến vai trò của chính thân chủ. Biện hộ cho ngƣời khác nhấn mạnh đến yếu tố trợ giúp bên ngoài. Cần áp dụng nhiều kỹ năng khác nhau khi thực hiện biện hộ cho thân chủ, nhƣ là kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đánh giá, kỹ năng thƣơng lƣợng… Nguyên tắc của phƣơng pháp biện hộ bao gồm: Đảm bảo sự bình đẳng và công bằng, tập trung vào nhu cầu quyền tự quyết của thân chủ, đảm bảo sự tham gia của thân chủ và gia đình, tôn trọng các bên cùng tham gia. Quy trình biện hộ: nhận diện vấn đề -> phân tích vấn đề -> lập kế hoạch hành động -> thực hiện kế hoạch -> giám sát và lƣợng giá.

Trong khuôn khổ Luận văn thì việc biện hộ chính là những cách thức mà các hệ thống nhƣ gia đình, bạn bè, đoàn thể địa phƣơng. hỗ trợ ngƣời sau cai cũng nhƣ khả năng tự biện hộ của bản thân ngƣời sau cai trong quá trình tìm kiếm việc làm. Ví dụ nhƣ công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp Page 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luật về việc hỗ trợ cho NSCNMT cũng là một cách thức biện hộ mà nhân viên xã hội có thể sử dụng trong quá trình trợ giúp thân chủ. Khái niệm việc làm, nghề nghiệp Bộ luật Lao động đầu tiên của Việt Nam đƣợc Quốc hội khoá IX thông qua đã khẳng định ở đoạn 1 điều 13, chƣơng II, việc làm “là mọi hoạt động lao động sáng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm” [15, tr.

Nhƣ vậy có thể khái quát nhƣ sau: Việc làm là những công việc, là những hoạt động có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội. Về mặt kinh tế, việc làm gắn liền với quá trình sản xuất. Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất. Giải quyết tốt đƣợc việc làm thì mới thúc đẩy đƣợc sản xuất phát triển, kinh tế mới đi lên.

Đồng thời, kinh tế phát triển cũng sẽ tạo điều kiện để giải quyết tốt vấn đề việc làm. Về mặt xã hội, nếu giải quyết tốt đƣợc việc làm sẽ góp phần ổn định và phát triển xã hội, sẽ hạn chế đƣợc tiêu cực xã hội, giữ vững đƣợc trật tự kỷ cƣơng, làm cho xã hội phát triển bền vững. Về mặt chính trị, nếu không giải quyết tốt đƣợc việc làm xã hội sẽ bất ổn. Thất nghiệp nhiều, phân tầng xã hội sẽ gia tăng.

Bần cùng hoá xã hội sẽ phát triển, mâu thuẫn xã hội sẽ bùng nổ, xã hội mất bình yên, chính trị mất ổn định. Trên thế giới, nhiều chính phủ, nhiều chế độ chính trị đã bị đổ vỡ bởi đã không chú ý hoặc không có giải pháp hữu hiệu giải quyết tốt vấn đề việc làm. Ngoài ra, việc làm không chỉ đơn thuần là hoạt động để kiếm sống mà còn là hoạt động sáng tạo; thông qua lao động, con ngƣời đƣợc hoàn thiện nhân cách, phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần. Việc làm, đó là yêu cầu tất yếu của con ngƣời, là cơ sở tồn tại của xã hội là động lực phát triển bên trong Page 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của mọi xã hội.

Khái niệm việc làm đầy đủ: Mức độ sử dụng thời gian lao động , năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi ngƣời lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định ( Việt nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày). Mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lƣơng tối thiểu cho ngƣời lao động. Vậy với những ngƣời làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập bằng hoặc lớn hơn tiền lƣơng tối thiểu hiện hành là những ngƣời có việc làm đầy đủ [39].

Khái niệm việc làm bán phần: là loại công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy định của nhà nƣớc 8 giờ mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc có thể dao động từ 0.5 giờ đến 5 giờ mỗi ngày và không liên tục [39]. Khái niệm thất nghiệp: là tình trạng ngƣời lao động muốn có việc làm mà không tìm đƣợc việc làm (từ Hán-Việt thất: mất mát, nghiệp: việc làm). Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số ngƣời lao động không có việc làm trên tổng số lực lƣợng lao động xã hội [39].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Hỗ Trợ Việc Làm Cho Người Sau Cai Nghiện Ma Túy Tại Vĩnh Phúc cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chương trình và chính sách hỗ trợ việc làm cho những người đã cai nghiện ma túy tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra cơ hội việc làm cho nhóm đối tượng này, không chỉ giúp họ tái hòa nhập cộng đồng mà còn góp phần giảm thiểu tỷ lệ tái nghiện. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm đào tạo nghề, tư vấn việc làm và kết nối với các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cho những người đã chấp hành án phạt tù, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học các biện pháp bảo đảm tái hoà nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật việt nam. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin và góc nhìn về các chính sách pháp luật liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và các hỗ trợ cần thiết cho những người đã từng lầm lỡ.