MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết cấu của nghiên cứu. 13 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT. Khuyết tật và ngƣời khuyết tật. Khái niệm khuyết tật và ngƣời khuyết tật.
Phân loại các dạng tật và mức độ khuyết tật. Đặc điểm của ngƣời khuyết tật. Lý luận về hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Một số khái niệm.
Khái niệm công tác xã hội. Khái niệm công tác xã hội với ngƣời khuyết tật. Khái niệm hỗ trợ việc làm. Khái niệm hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật.
Ý nghĩa của hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Các hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp. Hoạt động huy động nguồn lực.
Hoạt động kết nối, giới thiệu việc làm. Hoạt động cung cấp kiến thức về chính sách việc làm. Một số lý thuyết ứng dụng. Thuyết hệ thống.
Thuyết nhu cầu. Thuyết trao quyền. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Hệ thống chính sách và việc triển khai thực hiện các chính sách.
Năng lực, thái độ làm việc của ban lãnh đạo. Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thái độ làm việc của cán bộ thực hiện hoạt động. Nhận thức, thái độ, sức khỏe, sự hợp tác của ngƣời khuyết tật. Nguồn kinh phí.
Sự hỗ trợ, phối hợp của ngƣời thân và cộng đồng. Pháp luật, chính sách xã hội về trợ giúp ngƣời khuyết tật. Luật pháp về ngƣời khuyết tật. Chính sách xã hội đối với ngƣời khuyết tật.
43 Tiểu kết chƣơng 1. 45 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HỘI NGƢỜI KHUYẾT TẬT HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.
Đặc điểm khách thể nghiên cứu. Thực trạng thực hiện hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật tại Hội Ngƣời khuyết tật. Hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp. Hoạt động huy động nguồn lực.
Hoạt động kết nối, giới thiệu việc làm. Hoạt động cung cấp kiến thức về chính sách việc làm. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Hệ thống chính sách và việc triển khai thực hiện các chính sách.
Năng lực quản lý, thái độ làm việc của ban lãnh đạo Hội. Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thái độ làm việc của cán bộ thực hiện hoạt động. Nhận thức, thái độ, sự hợp tác của ngƣời khuyết tật. Nguồn kinh phí.
Sự hỗ trợ, phối hợp của ngƣời thân và cộng đồng. 112 Tiểu kết chƣơng 2. 116 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ VIÊC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HỘI NGƢỜI KHUYẾT TẬT HUYỆN BA VÌ. Định hƣớng chung về nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật.
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Truyền thông về hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. Giải pháp về luật pháp, chính sách của Nhà nƣớc. Giải pháp tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, nhân viên xã hội và năng lực quản lý của ban lãnh đạo.
Giải pháp tăng cƣờng sự kết nối với gia đình ngƣời khuyết tật và cộng đồng. Giải pháp đẩy mạnh các hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ ngƣời khuyết tật. 124 Tiểu kết chƣơng 3. 128 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
133 V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 BVĐ Ban vận động 2 CLB Câu lạc bộ 3 CTXH Công tác xã hội 4 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế 5 NVXH Nhân viên xã hội 6 NKT Ngƣời khuyết tật 7 PVS Phỏng vấn sâu 8 THCS Trung học cơ sở 9 THPT Trung học phổ thông 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 WHO Tổ chức Y tế thế giới VI DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nhu cầu hỗ trợ chung của hội viên Hội Ngƣời khuyết tật .2: Đặc điểm của khách thể nghiên cứu .3: Hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm. 52 ngƣời khuyết tật biết đến .4: Giá trị trung bình về tần suất của các hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp .5: Giá trị trung bình về tần suất của các hoạt động huy động nguồn lực.6: Giá trị trung bình về tần suất của các hình thức huy động nguồn lực .7: Giá trị trung bình về tần suất của hoạt động kết nối, giới thiệu việc làm .8 : Giá trị trung bình về tần suất của các hoạt động cung cấp kiến thức về chính sách việc làm .9 : Giá trị trung bình về tần suất của các hình thức cung cấp kiến thức về chính sách việc làm .10: Kiến thức của các cán bộ thực hiện hoạt động hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật. 104 VII DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ ngƣời khuyết tật đƣợc tƣ vấn hƣớng nghiệp .2: Tần suất thực hiện hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp .3: Hình thức tƣ vấn hƣớng nghiệp.4: Tỷ lệ ngƣời khuyết tật đƣợc chia nhóm trƣớc khi tham gia tƣ vấn hƣớng nghiệp .5: Mức độ phù hợp của nghề nghiệp đƣợc tƣ vấn với mong muốn, năng lực của ngƣời khuyết tật .6: Khó khăn của ngƣời khuyết tật sau khi đƣợc tƣ vấn hƣớng nghiệp .7: Những hoạt động đƣợc lồng ghép trong tƣ vấn hƣớng nghiệp .8: Mức độ thay đổi sau hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp cho ngƣời khuyết tật .9: Hiệu quả của hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp.10: Nguồn lực huy động cho các hoạt động công tác xã hội về việc làm tại Hội Ngƣời khuyết tật.11: Nguồn kinh phí đƣợc huy động chủ yếu cho hoạt động hỗ trợ việc làm .12: Hiệu quả của hoạt động huy động nguồn lực .13: Hoạt động kết nối, giới thiệu việc làm trong hỗ trợ ngƣời khuyết tật .14: Hình thức kết nối, giới thiệu việc làm .15: Hiệu quả của hoạt động kết nối, giới thiệu việc làm .16: Tỷ lệ ngƣời khuyết tật đƣợc cung cấp kiến thức về chính sách việc làm .17: Hiệu quả của hoạt động cung cấp kiến thức về chính sách việc làm .18: Yếu tố ảnh hƣởng mạnh nhất đến hoạt động trợ giúp việc làm .19: Nhận xét của ngƣời khuyết tật về hệ thống chính sách .20: Mức độ ảnh hƣởng của yếu tố hệ thống chính sách đến các hoạt động hỗ trợ việc làm cho ngƣời khuyết tật .21: Đánh giá của ngƣời khuyết tật về thủ tục hành chính .22: Sự thay đổi của Hội sau khi lãnh đạo mới của Hội nhận chức.23: Mức độ ảnh hƣởng của lãnh đạo Hội đến hoạt động hỗ trợ .24: Thái độ làm việc của ban lãnh đạo .25: Mức độ ảnh hƣởng của các cán bộ đến hiệu quả của việc trợ giúp .26: Thái độ làm việc của cán bộ thực hiện hoạt động công tác xã hội .27: Mức độ ảnh hƣởng của bản thân ngƣời khuyết tật đến hoạt động hỗ trợ .28: Mức độ ảnh hƣởng của nguồn kinh phí đến hoạt động hỗ trợ 111 Biểu đồ 2.29: Mức độ ảnh hƣởng của sự hỗ trợ của ngƣời thân ngƣời khuyết tật và cộng đồng .30: Mức độ hỗ trợ và phối hợp của thân nhân ngƣời khuyết tật và cộng đồng. Tính cấp thiết của đề tài Chúng ta đang sống trong thế giới của hòa bình, độc lập nhƣng không phải ai cũng có đƣợc cuộc sống đủ đầy nhƣ bản thân mong muốn.
Có những ngƣời phải chịu đựng số phận bất hạnh, gặp khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần, họ là những ngƣời có nguy cơ bị tụt lại phía sau sự phát triển của xã hội vì thế mà họ rất cần sự hỗ trợ của cộng đồng để vƣơn lên trong cuộc sống. NKT là một trong những đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng và rất cần sự trợ giúp đó. Đời sống của NKT hiện nay gặp rất nhiều khó khăn cả về sinh hoạt, về tâm lý lẫn tài chính. Hơn thế nữa, đa số NKT trong độ tuổi lao động sống ở nông thôn, công việc không ổn định, thu nhập không cao chủ yếu là phụ giúp gia đình.
Theo số liệu thống kê của Ủy ban quốc gia về NKT, đến đầu năm 2018, cả nƣớc hiện có khoảng 8 triệu NKT từ 5 tuổi trở lên, bằng 7,8% dân số. Có 40 NKT ở độ tuổi lao động và còn khả năng lao động, trong đó chỉ có 30 số ngƣời này là có việc làm, tạo thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội. Nhƣ vậy, nƣớc ta còn khoảng 2 triệu NKT có khả năng lao động nhƣng chƣa tham gia lao động, chƣa có việc làm 24]. Số lƣợng NKT ngày một tăng lên không chỉ tăng ở phạm vi cả nƣớc nói chung mà ở từng địa phƣơng nói riêng cũng không có dấu hiệu giảm, có thể kể đến Hội NKT huyện Ba Vì.
Theo thống kê đầu năm 2020 của Hội NKT huyện Ba Vì thì riêng số thành viên của Hội đã lên đến 725 hội viên. Trong khi, Ba Vì là một huyện bán sơn địa, một huyện ngoại thành của Hà Nội nên việc tìm kiếm việc làm cho NKT là tƣơng đối khó khăn. Khó khăn bởi cách nhìn nhận của con ngƣời về NKT, về khả năng lao động của họ, khó khăn trong cách tiếp cận các dịch vụ công cộng, cách triển khai hỗ trợ đến từng thôn bản, từng hộ gia đình có NKT. Những điều này sẽ gây ảnh hƣởng không chỉ đến NKT, gia đình NKT mà còn đến toàn xã hội.
Do đó, Đảng và Nhà 2 nƣớc cần phải đầu tƣ và hỗ trợ để NKT này cải thiện cuộc sống. Con ngƣời có hạnh phúc, ấm no thì nền kinh tế mới đi lên, xã hội mới ngày càng phồn vinh.