Phân tích chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại Kiên Giang

Phân tích thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm tại Kiên Giang. Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp từ Empm3.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2021

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn

1.5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

1.6. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.7. Cấu trúc luận văn

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT

2.1. Chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, giải quyết việc làm

2.1.1. Thanh niên và vai trò phát triển nguồn nhân lực

2.1.2. Thanh niên và nhu cầu được hỗ trợ chính sách để lập nghiệp, tạo việc làm

2.1.3. Chính sách cơ bản mà Nhà nước đã ban hành

2.2. Chính sách và thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm

2.2.1. Khái niệm chính sách công

2.2.2. Thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm

2.2.2.1. Thực thi chính sách và ý nghĩa thực thi chính sách
2.2.2.2. Các bước thực thi chính sách
2.2.2.3. Nội dung thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên

2.3.1. Yếu tố khách quan

2.3.2. Yếu tố chủ quan

2.4. Khung phân tích

2.4.1. Khung phân tích thực thi chính sách từ trên xuống

2.4.2. Khung phân tích thực thi chính sách từ dưới lên

3. Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THANH NIÊN LẬP NGHIỆP, TẠO VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

3.1. Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến lập nghiệp và việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Chính sách và mục tiêu của chính sách

3.3. Tính ổn định của chính sách

3.4. Nguồn vốn tài trợ cho thực hiện chính sách

3.5. Nguồn lực con người về thanh niên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

3.6. Hiện trạng thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

3.6.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên tỉnh Kiên Giang nói riêng

3.6.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.6.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

3.6.4. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.6.5. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.7. Đánh giá chung việc thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

3.7.1. Kết quả đạt được trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.7.2. Hạn chế trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên tỉnh Kiên Giang

3.7.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

4. Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THANH NIÊN LẬP NGHIỆP, TẠO VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

4.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên

4.1.1. Quan điểm của Đảng về hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên

4.1.2. Quan điểm và định hướng hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025

4.2. Mục tiêu của tỉnh Kiên Giang về hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên

4.3. Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

4.3.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm

4.3.2. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

4.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

4.3.3.1. Nhóm giải pháp trực tiếp tạo việc làm
4.3.3.2. Nhóm giải pháp xúc tiến tạo việc làm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về Hỗ trợ Thanh niên Kiên Giang Lập nghiệp Tạo việc làm

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt cùng xu thế toàn cầu hóa, Hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm trở thành vấn đề cấp thiết. Thanh niên, lực lượng lao động chủ yếu, đối mặt với tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Chính sách hỗ trợ không chỉ khuyến khích tinh thần tự tạo việc làm, khởi nghiệp mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Nhận thức về vai trò của thanh niên trong phát triển nguồn nhân lực là nền tảng cho mọi sáng kiến. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đặc biệt đến thế hệ trẻ, coi đây là lực lượng xung kích, sáng tạo, quyết định tương lai dân tộc. Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: "Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc". Đại hội XIII của Đảng cũng nhấn mạnh việc tăng cường giáo dục, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, nuôi dưỡng hoài bão, khát vọng vươn lên cho thanh niên, tạo môi trường thuận lợi để họ học tập, lao động, giải trí, và rèn luyện (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Việc hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp không chỉ dừng lại ở các chính sách chung mà còn cần được cụ thể hóa theo đặc thù địa phương. Trong 5 năm gần đây, tỉnh Kiên Giang đã triển khai nhiều chính sách về tạo việc làm cho người trẻ Kiên Giang. Tỉnh đã bố trí hàng trăm tỷ đồng cho thanh niên vay vốn học tập, sản xuất, đồng thời phân bổ trên 50 tỷ đồng thực hiện chương trình phát triển thanh niên. Các hoạt động đào tạo nghề Kiên Giang đã thu hút hơn 135 nghìn thanh niên, giải quyết việc làm cho gần 110 nghìn người, trong đó 80% là thanh niên. Công tác tư vấn việc làm Kiên Gianghướng nghiệp Kiên Giang cũng đạt kết quả ấn tượng với trên 168 nghìn lượt thanh niên được tư vấn. Việc chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã được thực hiện qua 3.230 lớp, thu hút trên 231 nghìn lượt thanh niên tham gia (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Những con số này minh chứng cho nỗ lực của tỉnh. Tuy nhiên, con đường lập nghiệp vẫn còn nhiều gian nan, đòi hỏi sự hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ các cấp, các ngành và địa phương để hiện thực hóa các ý tưởng sáng tạo của thanh niên. Việc phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang bền vững gắn liền với việc tối ưu hóa tiềm năng của lực lượng lao động trẻ. Tạo điều kiện cho thanh niên tiếp cận nguồn vốn, thông tin về cơ chế, chính sách là trọng tâm để thúc đẩy sự phát triển này.

1.1. Tầm quan trọng của thanh niên trong phát triển kinh tế Kiên Giang

Thanh niên là lực lượng dân số quan trọng, cấu thành nên lực lượng lao động chủ yếu của nền kinh tế, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển quốc gia. Theo Luật Thanh niên năm 2020, thanh niên Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt, tại Kiên Giang, thanh niên (từ 16 đến 30 tuổi) chiếm 18,13% dân số toàn tỉnh và 38,8% lực lượng lao động. Với hơn 312 nghìn thanh niên thường xuyên có mặt tại địa phương, đây là nguồn lực dồi dào cho việc phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang. Thanh niên mang trên vai trọng trách lịch sử to lớn, cần được bồi dưỡng để trở thành lực lượng lao động có trí tuệ, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Việc đầu tư vào thanh niên chính là đầu tư vào tương lai bền vững của tỉnh.

1.2. Nhu cầu cấp thiết về việc làm và khởi nghiệp của thanh niên Kiên Giang

Cùng với sự gia tăng nhanh chóng số người đến tuổi lao động, vấn đề tạo việc làm cho người trẻ Kiên Giang ngày càng trở nên khó khăn. Tình trạng thất nghiệp trong thanh niên tiếp tục là thách thức. Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) ước tính là 7,06% năm 2018 (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Thanh niên, bao gồm sinh viên mới tốt nghiệp, bộ đội xuất ngũ và lao động từ nước ngoài về, hàng năm có hàng triệu người cần việc làm. Tại Kiên Giang, mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhu cầu làm kinh tế, khởi sự doanh nghiệp trong thanh niên ngày càng tăng mạnh. Họ mong muốn có việc làm, thu nhập ổn định, môi trường sống và làm việc tốt để phát huy trí tuệ. Điều này đặt ra yêu cầu cao về việc hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo ra các cơ hội và chính sách thiết thực.

II. Thách thức lớn khi Thanh niên Kiên Giang Lập nghiệp Tạo việc làm Vấn đề và Nguyên nhân

Mặc dù đã có nhiều chính sách và nỗ lực từ các cấp chính quyền, con đường hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm vẫn đối mặt với không ít thách thức. Theo nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Loan (2021), việc hỗ trợ thanh niên tiếp cận nguồn vốn, thông tin về cơ chế, chính sách lập nghiệp, khởi nghiệp, tạo việc làm tại Kiên Giang còn nhiều hạn chế. Các phong trào, chương trình đồng hành cùng thanh niên tiếp cận khoa học – công nghệ tiên tiến chưa đồng đều, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Công tác tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế vẫn còn vướng mắc, bất cập. Một nguyên nhân chính của tình trạng này được luận văn chỉ ra là "thiếu hụt một hành lang thông thoáng, đặc thù, một cơ quan điều phối quốc gia về lập nghiệp, khởi nghiệp, tạo việc làm với khả năng kết nối, vận hành linh hoạt, hiện đại, chuyên nghiệp giữa các bộ, ngành, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, ngân hàng, quỹ đầu tư trong nước và nước ngoài từ Trung ương đến địa phương" (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Bên cạnh những yếu tố khách quan, ý chí làm giàu chính đáng của một bộ phận thanh niên nông thôn Kiên Giang còn chưa cao, năng lực hạn chế, và sự thiếu quan tâm của các cấp ủy, chính quyền cũng góp phần tạo nên những rào cản. Thách thức khác đến từ thị trường lao động Kiên Giang đang chuyển dịch nhanh chóng, đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng mềm cho thanh niên Kiên Giang và kỹ năng chuyên môn cao để đáp ứng. Sự cạnh tranh toàn cầu và tác động của đại dịch Covid-19 cũng gây ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế, thương mại, dịch vụ, làm giảm cơ hội kinh doanh Kiên Giang và việc làm cho người trẻ. Thanh niên cũng đối mặt với các ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường như hàng nhái, hàng giả, văn hóa phẩm độc hại, lối sống thực dụng. Việc sử dụng mạng internet và các trang mạng xã hội không chọn lọc dễ khiến thanh niên bị lợi dụng, làm lệch lạc ý chí, tư tưởng. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và tình hình dịch bệnh cũng ảnh hưởng đến đời sống tinh thần và vật chất của thanh niên (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Tất cả những yếu tố này tạo nên bức tranh phức tạp, đòi hỏi các giải pháp toàn diện và đồng bộ để thực sự hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm bền vững.

2.1. Hạn chế trong tiếp cận vốn khởi nghiệp thanh niên Kiên Giang và thông tin chính sách

Một trong những rào cản lớn đối với thanh niên Kiên Giang khi muốn lập nghiệp hoặc tìm việc làm là khả năng tiếp cận hạn chế các nguồn vốn khởi nghiệp thanh niên Kiên Giang và thông tin về chính sách. Luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021) chỉ rõ, mặc dù có các quỹ hỗ trợ và chính sách tín dụng, nhưng việc hỗ trợ thanh niên tiếp cận các thông tin về cơ chế, chính sách lập nghiệp, khởi nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm cơ hội kinh doanh Kiên Giang phù hợp, cũng như hoàn thiện các thủ tục hành chính. Sự thiếu hụt thông tin và kênh tư vấn hiệu quả khiến nhiều ý tưởng sáng tạo không được hiện thực hóa. Đặc biệt, thanh niên nông thôn Kiên Giang và ở các vùng sâu, vùng xa thường gặp khó khăn hơn trong việc nắm bắt các thông tin chính sách, dẫn đến việc bỏ lỡ các cơ hội vay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Giang hoặc tham gia các chương trình lập nghiệp Kiên Giang.

2.2. Khoảng cách giữa đào tạo nghề Kiên Giang và yêu cầu thị trường lao động Kiên Giang

Khoảng cách giữa chất lượng đào tạo nghề Kiên Giang và yêu cầu thực tế của thị trường lao động Kiên Giang là một thách thức khác. Mặc dù tỉnh đã tổ chức nhiều khóa đào tạo nghề, nhưng năng lực của đội ngũ cán bộ đoàn thanh niên ở một số nơi còn hạn chế, dẫn đến việc phổ biến và tổ chức các chương trình chưa đồng đều. Luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021) cũng đề cập đến việc các phong trào, chương trình đồng hành cùng thanh niên tiếp cận khoa học - công nghệ tiên tiến còn nhiều mặt chưa đồng đều, đặc biệt ở vùng nông thôn. Điều này khiến cho nhiều thanh niên chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng mềm cho thanh niên Kiên Giang và kiến thức chuyên môn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Hậu quả là tình trạng thất nghiệp vẫn gia tăng trong thanh niên, đặc biệt là việc làm cho sinh viên Kiên Giang mới ra trường, khi kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn còn thiếu so với yêu cầu tuyển dụng của khu công nghiệp Kiên Giang và các ngành kinh tế trọng điểm.

III. Cách thức Kiên Giang Hỗ trợ Thanh niên Lập nghiệp Hiệu quả Từ chính sách đến thực tiễn

Để đẩy mạnh hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm, tỉnh cần tiếp tục hoàn thiện khung chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi. Theo luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021), việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm là cần thiết. Điều này bao gồm việc rà soát, bổ sung các quy định còn vướng mắc, bất cập, tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho thanh niên khởi nghiệp. Cụ thể, cần đảm bảo tính ổn định, dễ hiểu, dễ thực hiện và có sự nhất quán cao của hệ thống chính sách từ Trung ương đến địa phương. Các chính sách cần được thiết kế đặc thù, gắn với đặc điểm đối tượng và địa bàn để tối đa hóa hiệu quả. Đồng thời, nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là trọng tâm. Điều này bao gồm việc cải thiện năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức tham gia thực thi chính sách, từ khâu xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, đến giám sát và đánh giá. Luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, bao gồm dự kiến về hệ thống cơ quan chủ trì, phối hợp, số lượng và chất lượng nhân sự, cơ chế trách nhiệm, nguồn vật lực và thời gian thực hiện. Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến và vận động thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, với nhiều hình thức đa dạng, đảm bảo mọi đối tượng hiểu rõ mục đích, yêu cầu và tính khả thi của chính sách. Các đối tượng thụ hưởng, đặc biệt là thanh niên nông thôn Kiên Giang, cần được tiếp cận thông tin một cách dễ dàng và đầy đủ. Việc phân công phối hợp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, và các tổ chức xã hội là yếu tố quyết định sự thành công. Một sự phối hợp chặt chẽ, khoa học và hợp lý sẽ phát huy tối đa nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách. Điều này cũng liên quan đến việc duy trì chính sách, điều chỉnh kịp thời khi cần thiết, và thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo chính sách được thực hiện đúng hướng (Trần Thị Mỹ Loan, 2021).

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ thanh niên Kiên Giang và hệ thống quản lý

Việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ thanh niên Kiên Giang là giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu quả lập nghiệp và tạo việc làm. Theo Trần Thị Mỹ Loan (2021), cần xem xét lại tính ổn định, rõ ràng của các chính sách đã ban hành, đặc biệt là các quy định về vay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Giang từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác. Chính sách cần được điều chỉnh để linh hoạt hơn, phù hợp với đặc thù của từng vùng miền và từng nhóm đối tượng thanh niên, đặc biệt là thanh niên nông thôn Kiên Giangviệc làm cho sinh viên Kiên Giang. Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý nhà nước, đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị và kỹ năng để thực thi chính sách một cách hiệu quả, minh bạch. Cần có một cơ quan điều phối rõ ràng, có khả năng kết nối linh hoạt giữa các bộ, ngành, tổ chức xã hội và doanh nghiệp để tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ pháp lý startup Kiên Giang và phát triển sự nghiệp toàn diện cho thanh niên.

3.2. Đa dạng hóa các chương trình đào tạo nghề Kiên Giang và kỹ năng mềm

Đa dạng hóa các chương trình đào tạo nghề Kiên Giang và nâng cao kỹ năng mềm cho thanh niên Kiên Giang là yếu tố then chốt để thu hẹp khoảng cách với thị trường lao động Kiên Giang. Luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021) cho thấy, việc tổ chức dạy nghề cho hàng nghìn thanh niên, cùng với các lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, cần tiếp tục phát triển các khóa đào tạo chuyên sâu, gắn với nhu cầu thực tế của các khu công nghiệp Kiên Giang, ngành nông nghiệp, thủy sản và du lịch. Các chương trình lập nghiệp Kiên Giang phải tích hợp đào tạo kỹ năng mềm cho thanh niên Kiên Giang như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề. Điều này giúp thanh niên tự tin hơn khi tham gia thị trường lao động hoặc khởi nghiệp. Đặc biệt, cần chú trọng đến hướng nghiệp Kiên Giang sớm cho học sinh, sinh viên, giúp họ có định hướng rõ ràng về nghề nghiệp và con đường phát triển tương lai.

IV. Phương pháp Tối ưu Vốn Khởi nghiệp Thanh niên Kiên Giang Cơ hội Vay ưu đãi và Hỗ trợ Tài chính

Vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, đóng vai trò quyết định đối với sự thành công của việc hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp. Để tối ưu hóa nguồn lực này, tỉnh Kiên Giang cần tiếp tục cải thiện các cơ chế về vốn khởi nghiệp thanh niên Kiên Giang thông qua các chính sách tín dụng và tài trợ. Theo Trần Thị Mỹ Loan (2021), vấn đề vốn nằm trong cơ chế chính sách về hỗ trợ vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng do nhà nước quản lý, thể hiện qua thủ tục giải ngân, quy mô vốn, thời gian cho vay, thủ tục trả nợ, lãi suất. Việc tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên trong các quy trình này là hết sức quan trọng. Hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016-2020 đã tăng trưởng tích cực, với tổng nguồn vốn hoạt động tăng bình quân 15,72%/năm và dư nợ cho vay tăng bình quân 18,05%/năm. Nguồn vốn tín dụng tập trung chủ yếu vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của địa phương như nông nghiệp, nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, và doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Điều này mở ra cơ hội lớn cho thanh niên Kiên Giang trong việc tiếp cận nguồn lực tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế trong việc thanh niên tiếp cận trực tiếp các nguồn vốn này. Cần có các kênh thông tin rõ ràng và dễ tiếp cận hơn về vay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Giang, cũng như đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan. Việc quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp Kiên Giang phát huy hiệu quả là cực kỳ cần thiết. Quỹ quốc gia về việc làm đã hỗ trợ giải quyết việc làm cho khoảng 100 nghìn lao động hàng năm, trong đó khoảng 50% là lao động thanh niên. Nguồn vốn từ Trung ương Đoàn Thanh niên Kiên Giang cũng hỗ trợ tạo việc làm cho người trẻ Kiên Giang (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Bên cạnh đó, việc liên kết doanh nghiệp Kiên Giang với các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp có thể mang lại nguồn tài chính bổ sung và cơ hội mentoring quý giá. Thúc đẩy chương trình ươm tạo startup Kiên Giang và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm đến các dự án của thanh niên cũng là một hướng đi chiến lược. Hỗ trợ pháp lý startup Kiên Giang song song với tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp non trẻ phát triển bền vững.

4.1. Tăng cường quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp Kiên Giang

Tăng cường hiệu quả các quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp Kiên Giang là giải pháp trọng tâm để cung cấp nguồn lực tài chính cho người trẻ. Theo Trần Thị Mỹ Loan (2021), Quỹ quốc gia về việc làm đã đóng góp đáng kể trong việc hỗ trợ thanh niên tiếp cận vốn. Tuy nhiên, cần mở rộng quy mô và đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ từ quỹ, không chỉ dừng lại ở vay vốn mà còn bao gồm các khoản hỗ trợ không hoàn lại cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Việc đơn giản hóa quy trình thủ tục để thanh niên Kiên Giang dễ dàng tiếp cận vay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Giang là cực kỳ quan trọng. Cần thiết lập các điểm tư vấn trực tiếp tại các địa phương, đặc biệt là cho thanh niên nông thôn Kiên Giang, để họ hiểu rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình vay vốn. Thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức tài chính tư nhân và các nhà đầu tư mạo hiểm vào các chương trình ươm tạo startup Kiên Giang cũng là một hướng đi tiềm năng để tăng cường nguồn vốn.

4.2. Liên kết doanh nghiệp Kiên Giang và xúc tiến đầu tư cho người trẻ

Việc liên kết doanh nghiệp Kiên Giang với các chương trình lập nghiệp Kiên Giang sẽ tạo ra hệ sinh thái vững chắc cho thanh niên khởi nghiệp. Theo Trần Thị Mỹ Loan (2021), cần có sự kết nối linh hoạt, hiện đại, chuyên nghiệp giữa các bộ, ngành, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, ngân hàng và quỹ đầu tư. Doanh nghiệp có thể cung cấp không chỉ vốn mà còn kinh nghiệm, mentorship và cơ hội thị trường cho các startup trẻ. Các chương trình xúc tiến đầu tư cần được đẩy mạnh, giới thiệu các mô hình kinh doanh Kiên Giang tiềm năng của thanh niên đến các nhà đầu tư. Đoàn Thanh niên Kiên Giang cần đóng vai trò cầu nối, tổ chức các diễn đàn, hội thảo kết nối, nơi thanh niên có thể trình bày ý tưởng và nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng doanh nghiệp. Hỗ trợ pháp lý startup Kiên Giang và tư vấn quản trị là cần thiết để giúp các doanh nghiệp non trẻ phát triển bền vững.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Hiệu quả từ các Chương trình Hỗ trợ Thanh niên Kiên Giang Tạo Việc làm

Kiên Giang đã chứng kiến nhiều kết quả tích cực từ các chương trình hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm trong những năm gần đây. Theo luận văn của Trần Thị Mỹ Loan (2021), tỉnh đã tổ chức dạy nghề cho trên 15 nghìn thanh niên là bộ đội xuất ngũ và 135 nghìn thanh niên khác, giải quyết việc làm cho gần 110 nghìn người lao động, trong đó có đến 80% là thanh niên. Điều này minh chứng cho hiệu quả thực tiễn của các nỗ lực. Công tác tư vấn việc làm Kiên Gianghướng nghiệp Kiên Giang đã đạt trên 168 nghìn lượt thanh niên được tiếp cận. Đặc biệt, việc ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã được đẩy mạnh thông qua 3.230 lớp tập huấn, thu hút hơn 231 nghìn lượt thanh niên tham gia. Những hoạt động này không chỉ cung cấp kiến thức, kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh Kiên Giang mới, giúp thanh niên mạnh dạn hơn trong việc tự tạo việc làm và làm giàu chính đáng. Nhiều mô hình kinh doanh Kiên Giang đã thành công, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và du lịch, nhờ sự hỗ trợ nông nghiệp Kiên Giang và các chính sách ưu đãi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tại Kiên Giang đã tăng từ 32% năm 2010 lên 52% năm 2015 và dự kiến đạt 67% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 50%. Đây là một chỉ số quan trọng cho thấy chất lượng nguồn nhân lực trẻ đang được nâng cao, đáp ứng tốt hơn thị trường lao động Kiên Giang. Các chương trình hỗ trợ thanh niên nông thôn Kiên Giang phát triển sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác, chăn nuôi đã góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang. Sự ổn định kinh tế - xã hội của tỉnh, với GRDP tăng trưởng và cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, cũng tạo môi trường thuận lợi cho thanh niên. Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm, còn 3,55% (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, dạy nghề tại chỗ cho thanh niên gắn với các hoạt động chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giúp thanh niên có kiến thức, kinh nghiệm để lập nghiệp. Những thành công này là động lực để tiếp tục nhân rộng các mô hình hiệu quả và tối ưu hóa các chương trình lập nghiệp Kiên Giang trong tương lai.

5.1. Những mô hình lập nghiệp thành công tại Kiên Giang và bài học kinh nghiệm

Kiên Giang đã ghi nhận nhiều mô hình kinh doanh Kiên Giang thành công của thanh niên, đặc biệt trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái. Nhiều thanh niên nông thôn Kiên Giang đã chủ động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt cơ hội kinh doanh Kiên Giang để vươn lên làm giàu. Các mô hình này thường nhận được sự hỗ trợ nông nghiệp Kiên Giang từ các chương trình khuyến nông và vốn vay ưu đãi. Bài học rút ra từ những thành công này bao gồm: tinh thần dám nghĩ, dám làm của thanh niên, khả năng tiếp cận và ứng dụng khoa học công nghệ, sự hỗ trợ kịp thời về vốn khởi nghiệp thanh niên Kiên Giang và tư vấn từ các tổ chức như Đoàn Thanh niên Kiên Giang. Việc liên kết doanh nghiệp Kiên Giang cũng giúp các startup trẻ có thị trường đầu ra ổn định. Những mô hình này cần được biểu dương, tôn vinh và nhân rộng để truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ.

5.2. Phát triển việc làm bền vững ở khu vực nông thôn và thành thị

Việc phát triển việc làm bền vững ở cả khu vực nông thôn và thành thị là mục tiêu quan trọng của tỉnh Kiên Giang. Đối với khu vực nông thôn, các chương trình lập nghiệp Kiên Giang tập trung vào hỗ trợ nông nghiệp Kiên Giang, đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị nông sản, giúp thanh niên nông thôn Kiên Giang tự tạo việc làm tại chỗ. Các mô hình kinh doanh Kiên Giang chuyên sâu theo vùng miền được khuyến khích. Ở khu vực thành thị, trọng tâm là tạo việc làm cho người trẻ Kiên Giang trong các khu công nghiệp Kiên Giang, ngành dịch vụ và du lịch, đồng thời tăng cường việc làm cho sinh viên Kiên Giang mới ra trường thông qua các chương trình thực tập và liên kết doanh nghiệp Kiên Giang. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đang diễn ra khá nhanh, đòi hỏi các chính sách phải thích ứng để đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho thanh niên, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang toàn diện.

VI. Tương lai của Chính sách Hỗ trợ Thanh niên Kiên Giang Định hướng và Tiềm năng Phát triển

Tương lai của chính sách hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm được định hình bởi những quan điểm và định hướng chiến lược rõ ràng từ Đảng và Nhà nước, cùng với tiềm năng phát triển mạnh mẽ của tỉnh. Quan điểm của Đảng luôn nhấn mạnh vai trò của thanh niên là lực lượng xung kích cách mạng, cần được quan tâm, chăm lo, bồi dưỡng và phát huy sức mạnh. Điều này là vấn đề sống còn của dân tộc (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Tỉnh Kiên Giang cũng đã xây dựng các mục tiêu cụ thể về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm đến năm 2025. Theo Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025, tỉnh đặt mục tiêu tăng cường đào tạo nghề Kiên Giang, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tạo môi trường thuận lợi để thanh niên khởi nghiệp sáng tạo. Điều này sẽ củng cố khả năng cạnh tranh của thanh niên trên thị trường lao động Kiên Giang. Các giải pháp trong tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn địa phương. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước là yếu tố then chốt, bao gồm cả việc cải thiện năng lực của đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi chính sách. Bên cạnh đó, các giải pháp trực tiếp tạo việc làm và xúc tiến tạo việc làm sẽ được đẩy mạnh. Các chương trình ươm tạo startup Kiên Giang và các mô hình kinh doanh Kiên Giang mới cần được khuyến khích, đặc biệt là những mô hình ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng cao. Việc liên kết doanh nghiệp Kiên Giang với các cơ sở đào tạo nghề và các tổ chức hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp sẽ tạo ra chuỗi giá trị bền vững. Tỉnh Kiên Giang với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thuận lợi, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu thế hội nhập quốc tế, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh Kiên Giang cho thanh niên. Thanh niên được tiếp cận công nghệ, phát huy sức sáng tạo, năng động, nhiệt huyết, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp. Từ đó, hình thành một lực lượng thanh niên trí thức, chuyên nghiệp, góp phần nâng cao cơ hội tìm được việc làm, cải thiện thu nhập (Trần Thị Mỹ Loan, 2021). Tuy nhiên, cần chú ý đến các thách thức như ảnh hưởng tiêu cực của kinh tế thị trường, biến đổi khí hậu và dịch bệnh để có các giải pháp ứng phó kịp thời, đảm bảo sự phát triển toàn diện cho thanh niên Kiên Giang.

6.1. Định hướng chiến lược đến năm 2025 cho thanh niên Kiên Giang

Đến năm 2025, tỉnh Kiên Giang đặt ra nhiều định hướng chiến lược để hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm. Các mục tiêu bao gồm việc tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ thanh niên Kiên Giang, đặc biệt là trong việc vay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Gianghỗ trợ pháp lý startup Kiên Giang. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề Kiên Gianghướng nghiệp Kiên Giang, đảm bảo kiến thức và kỹ năng của thanh niên phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động Kiên Giang và xu thế hội nhập quốc tế. Tỉnh cũng tập trung vào việc phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang bền vững, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh Kiên Giang mới, đặc biệt trong các ngành nông nghiệp chất lượng cao, du lịch và công nghiệp chế biến. Đoàn Thanh niên Kiên Giang và các tổ chức xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc vận động, tuyên truyền và thực thi các chương trình lập nghiệp Kiên Giang, đồng hành cùng thanh niên vượt qua thách thức (Trần Thị Mỹ Loan, 2021).

6.2. Vai trò của các bên liên quan trong việc hỗ trợ thanh niên Kiên Giang

Thành công của công tác hỗ trợ thanh niên Kiên Giang lập nghiệp, tạo việc làm đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều bên liên quan. Chính quyền các cấp cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tạo ra các chính sách hỗ trợ thanh niên Kiên Giang thông thoáng và hiệu quả. Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần đơn giản hóa thủ tục, mở rộng các quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp Kiên Giangvay vốn ưu đãi thanh niên Kiên Giang. Các cơ sở giáo dục, dạy nghề cần điều chỉnh chương trình đào tạo nghề Kiên Giang phù hợp với thị trường lao động Kiên Giang, chú trọng kỹ năng mềm cho thanh niên Kiên Gianghướng nghiệp Kiên Giang. Đoàn Thanh niên Kiên Giang và Hội Liên hiệp Thanh niên là cầu nối quan trọng giữa thanh niên và các nguồn lực hỗ trợ. Doanh nghiệp cần chủ động liên kết doanh nghiệp Kiên Giang, tham gia vào các chương trình ươm tạo startup Kiên Giang, cung cấp cơ hội thực tập và việc làm. Sự đồng thuận và ủng hộ của toàn xã hội, đặc biệt là cộng đồng và gia đình, cũng là yếu tố then chốt để thanh niên tự tin lập nghiệp và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương Kiên Giang (Trần Thị Mỹ Loan, 2021).

27/09/2025
Empm3 phân tích thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tạo việc làm trên địa bàn tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu đề tài: Trình bày lý do tác giả chọn đề tài của luận văn, Mục tiêu nghiên cứu, đưa ra Câu hỏi nghiên cứu, Đối tượng – phạm vi nghiên cứu, Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích đề xuất: Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, giải quyết việc làm; thanh niên và vai trò phát triển nguồn nhân lực; thanh niên và nhu cầu được hỗ trợ chính sách để lập nghiệp, tạo việc làm. Định nghĩa về chính sách công; thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm; thực thi chính sách và ý nghĩa của thực thi chính sách; các bước thực thi chính sách; nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ thanh 8 niên lập nghiệp, tạo việc làm; các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên,.

và các nghiên cứu có liên quan, rút ra mô hình nghiên cứu – khung phân tích. Thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang. Khái quát thực trạng và đánh giá chung việc thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT 2. Chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, giải quyết việc làm 2. Thanh niên và vai trò phát triển nguồn nhân lực Theo quy định tại Điều 1, Luật Thanh niên năm 2020 “Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi”.

Tại Điều 4, Luật Thanh niên năm 2020 “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội”. Thanh niên là khái niệm dùng để chỉ những người nằm trong độ tuổi chuyển tiếp giữa lớp, lứa thiếu niên và trưởng thành. Đây là khoảng thời gian con người trải qua giai đoạn quá độ hoàn thiện dần bản thân cả về thể chất, tinh thần, về sinh lý, tâm lý, tri thức, đạo đức và nhân cách để trở thành một công dân trưởng thành trong xã hội. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ cấu độ tuổi dân số của các quốc gia trên thế giới mà có những quy định khác nhau về độ tuổi cụ thể được coi là thanh niên, thông thường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi.

Theo quan niệm của Liên Hợp quốc, độ tuổi từ 15 đến 34 được coi thuộc cơ cấu lực lượng lao động trẻ; trong khi đó, thanh niên thường 9 chỉ tính trong độ tuổi từ 15 đến 24 để hàm ý thanh niên ở độ tuổi này bao gồm những người đã kết thúc việc học tập ở nhà trường sớm nhất (15 tuổi đối với chương trình Trung học cơ sở) và kết thúc đào tạo nghề nghiệp ở cấp Đại học (Khoảng 22-24 tuổi). Luận văn này, được nghiên cứu cụ thể trong phạm vi thuộc lãnh thổ Việt Nam, để sử dụng các số liệu, thông tin phù hợp với các nhóm lứa tuổi quy định trong các báo cáo, niên giám thống kê về lao động, việc làm, thì thanh niên được hiểu bao gồm những người có từ đủ 15 tuổi đến 30 tuổi. Thanh niên - lực lượng nòng cốt trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nên Đảng và Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm. Mà theo tinh thần của Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo… thanh niên là lực lượng xung kích cách mạng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng; công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc”.

Thanh niên luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, chiến lược phát triển của Nhà nước. Trong báo cáo chính trị Đại hội lần thứ XIII của Đảng cũng nêu một ý rất sâu sắc, đó là “tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa; bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước; nuôi dưỡng hoài bão, khát vọng vươn lên; xây dựng môi trường, điều kiện cho học tập, lao động, giải trí, rèn luyện; phát triển lành mạnh, toàn diện, hài hòa cả về trí tuệ, thể chất và giá trị thẩm mỹ cho thế hệ trẻ; tạo động lực cho thanh niên xung kích trong học tập, lao động sáng tạo, khởi nghiệp, làm chủ các kiến thức khoa học công nghệ hiện đại; phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Thanh niên Việt Nam ngày nay mang trên vai trọng trách lịch sử to lớn, tiếp tục phát huy truyền thống vinh quang của thế hệ cha anh và trở thành lực lượng lao động có trí tuệ và có tay nghề cao, có đạo đức và lối sống trong sáng, có sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cường tráng để đưa Việt Nam Sánh vai với các cường quốc năm châu như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Thanh niên đang tự khẳng 10 định mình và đang dần dần xóa bỏ ranh giới tụt hậu để sánh vai ngang bằng với Thanh niên các nước trên thế giới, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Hiện nay, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa là xu thế tất yếu, điều này sẽ tạo ra thị trường lao động toàn cầu, công dân toàn cầu và thanh niên toàn cầu,. đòi hỏi thế hệ Thanh niên phải có tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác cao hơn nữa, có ý thức tự học, tự rèn luyện, tự tin, tự chịu trách nhiệm để trở thành nguồn lao động chất lượng cao, trở thành người thừa kế trung thành sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc. Thanh niên và nhu cầu được hỗ trợ chính sách để lập nghiệp, tạo việc làm Theo Tổng cục Thống kê (2018), cả nước có 12.654,8 nghìn thanh niên (từ 15 - 24 tuổi). Số lực lượng lao động thanh niên (từ 15 - 24 tuổi) là 7.203,4 nghìn người.

Trong đó, số lực lượng lao động thanh niên ở khu vực thành thị thấp hơn so với số lực lượng lao động thanh niên ở khu vực nông thôn. Cụ thể, lực lượng lao động thanh niên khu vực thành thị là 1.986,8 nghìn người và nông thôn là 5.216,7 nghìn người. Chất lượng lao động thanh niên có nhiều thay đổi, theo hướng tỷ lệ thanh niên được đào tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, tay nghề ngày càng nâng cao, dần tiệm cận được yêu cầu của khu vực và quốc tế. Nhiều chính sách cải cách, đổi mới trong nước tiếp tục phát huy hiệu quả như: Chính sách đất đai, tín dụng, cải cách bộ máy hành chính giúp cho môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, cùng những tác động tích cực từ Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế, kéo theo việc làm tăng mạnh tạo thêm cơ hội việc làm cho lao động thanh niên và các thành phần lao động khác trong xã hội góp phần đáng kể giải quyết việc làm cho lao động trẻ.

Hàng năm, các chương trình, dự án này đã giải quyết việc làm cho hơn 1,2 triệu lao động. Mặt khác, nhiều mô hình, cách làm hiệu quả trong giải quyết việc làm cho thanh niên đã được các cấp, các ngành quan tâm như: Tổ chức các phiên giao dịch 11 việc làm dành cho thanh niên và sinh viên; phối hợp với địa phương và nhà trường hay các cơ sở đào tạo nghề nghiệp, các trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tuyên truyền, tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, học sinh, sinh viên. Đặc biệt, những thanh niên là bộ đội, công an xuất ngũ luôn được ưu tiên tuyển chọn tham gia các chương trình đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường đòi hỏi yêu cầu cao (như Nhật Bản, Hàn Quốc). Việc hỗ trợ vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm tiếp tục phát huy hiệu quả với doanh số cho vay hàng năm từ 2.

Quỹ đã hỗ trợ giải quyết việc làm cho khoảng 100 nghìn lao động, chủ yếu ở khu vực nông thôn, trong đó, khoảng 50% là lao động thanh niên. Ngoài ra, nguồn vốn cho vay theo kênh Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh quản lý cũng hỗ trợ tạo việc làm cho khoảng 5 nghìn lao động thanh niên. Việc triển khai các mô hình thanh niên hỗ trợ nhau lập thân, lập nghiệp để phát triển sản xuất do đoàn thanh niên các cấp phát động đã đạt được kết quả tích cực. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ thanh niên về hướng nghiệp, lập nghiệp và việc làm.

Tháng 10/2017, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trình Chính phủ phê duyệt quyết định đề án hỗ trợ khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên với mục tiêu thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp cho sinh viên; đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp; tạo môi trường thúc đẩy ý tưởng các dự án khởi nghiệp. Mục tiêu đề án đặt ra đến năm 2020, 100% các trường cao đẳng, đại học, trung cấp phải có kế hoạch hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp; 90% các trường sẽ có kế hoạch cụ thể đào tạo bồi dưỡng kiến thức kỹ năng khởi nghiệp; 70% các trường đại học và 50% các trường trung cấp phát triển và hiện thực hóa 2 dự án khởi nghiệp. Theo số liệu thống kê, hiện nay tỷ lệ thanh niên chiếm hơn 50% lực lượng lao động xã hội, là một tiềm năng vô cùng to lớn cho sự phát triển đất nước. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng nhanh chóng số người đến tuổi lao động, vấn đề tạo việc làm cho thanh niên ngày càng trở nên khó khăn hơn, tình trạng thất nghiệp trong thanh niên tiếp tục là thách thức đối với nền kinh tế nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ