Pháp Luật Về Miễn Giảm Thuế Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch COVID-19 Tại Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Pháp luật về miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch covid 19 và thực tiễn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Về phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Cơ cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT MIỄN, GIẢM THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID 19

1.1. Lý luận về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

1.2. Khái niệm về thuế

1.3. Khái niệm về miễn, giảm thuế

1.4. Những vấn đề lý luận về pháp luật miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

1.4.1. Khái niệm pháp luật về miễn, giảm thuế

1.4.2. Khái quát pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

1.5. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch COVID 19 và bài học cho Việt Nam

1.5.1. Tổng quan tác động của đại dịch Covid 19 trên toàn cầu

1.5.2. Pháp luật một số nước trên thế giới thay đổi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

1.5.3. Một số kinh nghiệm, giải pháp cho Việt Nam để hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch covid 19

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID 19 VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Thực trạng pháp luật về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.1.1. Quy định pháp luật về giảm thuế thu nhập nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.1.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2. Thực trạng pháp luật về giảm thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.2.1. Quy định pháp luật về giảm thuế GTGT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật giảm thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.2.3. Thực trạng pháp luật và công tác quản lý, thanh tra, hoạt động hoàn thuế GTGT trên địa bàn TP Hà Nội

2.3. Thực trạng pháp luật về giảm thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.3.1. Thực trạng quy định pháp luật về giảm thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.3.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về giảm thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.4. Thực trạng pháp luật về giảm thuế bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.4.1. Thực trạng quy định pháp luật về giảm thuế bảo vệ môi trường

2.4.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về giảm thuế bảo vệ tài nguyên môi trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch covid 19

2.5. Thực trạng pháp luật về miễn tiền chậm nộp hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

2.5.1. Thực trạng quy định pháp luật về miễn tiền chậm nộp

2.5.2. Thực tiễn thi hành miễn tiền chậm nộp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.6. Đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.6.1. Thành tựu đạt được

2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MIỄN GIẢM THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

3.1.1. Việc hoàn thiện pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2022-2023

3.1.2. Pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra, giám sát. Hoàn thiện pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 cùng với hoàn thiện các quy định xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

3.2. Các giải pháp giúp hoàn thiện pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

3.2.1. Sửa đổi một số quy định pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19

3.2.2. Nhóm giải pháp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, NNT

3.3. Kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 ở TP Hà Nội hiện nay

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch COVID 19

Dịch COVID-19 đã gây ra những tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Tại Hà Nội, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã phải đối mặt với khó khăn lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn này, trong đó có chính sách miễn giảm thuế. Việc hiểu rõ về các chính sách này là rất cần thiết để doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa các cơ hội hỗ trợ.

1.1. Tác Động Của Dịch COVID 19 Đến Doanh Nghiệp Tại Hà Nội

Dịch COVID-19 đã làm giảm sút doanh thu của nhiều doanh nghiệp tại Hà Nội. Theo thống kê, nhiều doanh nghiệp đã phải tạm ngừng hoạt động hoặc cắt giảm nhân sự để giảm thiểu chi phí. Điều này đã dẫn đến tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng cho nhiều doanh nghiệp.

1.2. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Của Chính Phủ

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm việc miễn giảm thuế, hoãn thuế và các gói hỗ trợ tài chính. Những chính sách này nhằm giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động và phục hồi sau đại dịch.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Thực Thi Chính Sách Miễn Giảm Thuế

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, việc thực thi các chính sách miễn giảm thuế vẫn gặp nhiều thách thức. Nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định, dẫn đến việc không thể tận dụng được các chính sách này. Hơn nữa, quy trình thực hiện còn phức tạp và thiếu minh bạch.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Chính Sách Miễn Giảm Thuế

Nhiều doanh nghiệp không được cung cấp đầy đủ thông tin về các chính sách miễn giảm thuế, dẫn đến việc không thể áp dụng đúng cách. Điều này cần được cải thiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận thông tin dễ dàng hơn.

2.2. Quy Trình Thực Hiện Phức Tạp

Quy trình thực hiện các chính sách miễn giảm thuế còn phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện. Cần có sự đơn giản hóa quy trình để doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và thực hiện.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Việc cải thiện quy trình thực hiện và cung cấp thông tin đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Thực Hiện Chính Sách

Cần đơn giản hóa quy trình thực hiện các chính sách miễn giảm thuế để doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và thực hiện. Việc này sẽ giúp tăng cường hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

3.2. Tăng Cường Cung Cấp Thông Tin Cho Doanh Nghiệp

Cần có các chương trình tuyên truyền, cung cấp thông tin đầy đủ về các chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Miễn Giảm Thuế Tại Hà Nội

Chính sách miễn giảm thuế đã được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp ở Hà Nội và đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã có thể duy trì hoạt động và phục hồi sau đại dịch nhờ vào các chính sách này.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chính Sách Hỗ Trợ

Nhiều doanh nghiệp đã có thể duy trì hoạt động và phục hồi sau đại dịch nhờ vào các chính sách miễn giảm thuế. Điều này cho thấy hiệu quả của các chính sách hỗ trợ trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ thực tiễn áp dụng chính sách miễn giảm thuế để có thể tận dụng tốt hơn các cơ hội hỗ trợ trong tương lai. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Chính sách miễn giảm thuế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Cần có những cải cách để nâng cao hiệu quả của các chính sách này trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có những định hướng phát triển chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh mới, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của các chính sách này.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Cơ Quan

Cần tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để đảm bảo việc thực thi các chính sách hỗ trợ được hiệu quả và minh bạch.

14/07/2025
Pháp luật về miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch covid 19 và thực tiễn thi hành trên địa bàn thành phố hà nội hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT MIỄN, GIẢM THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID 19 1. Lý luận về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 1. Khái niệm về thuế 1.1 Khái niệm Các nhà kinh tế học đã có quá trình nghiê cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh khác nhau nhằm tìm khái niệm thuế theo cách đánh giá của mình. Các Mác viết “ thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước”1.

Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng thuế là “một hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vài quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lạị”2. Ở khía cạnh nghiên cứu thuế với tư cách là một nội dung điều chỉnh của luật pháp, các chuyên gia về luật thuế cũng đã nhận định “thuế là một trật tự đã được thiết lập hòa bình giữa chính phủ với cộng đồng trong sự tôn trọng thực hiện nghĩa vụ thu, nộp vào ngân sách. Thuế không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào giữa các bang hay vùng lãnh thổ”3. Mặc dù có nhiều các định nghĩa về thuế như vậy nhưng chúng ta đều có thể thấy như vậy nhưng chúng ta đều có thể nhận thấy nét chung sau: Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặc pháp nhân) phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau.

Việc không trả tiền, cùng với việc trốn tránh hoặc chống lại việc nộp thuế, sẽ bị pháp luật trừng phạt4. Ngoài ra, một khái niệm khác về thuế cũng khá phổ biến là: “Thuế là hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào 1 Xem : Các Mác, Ăng ghen Tuyển tập, tập 2, NXB. Sự thật, Hà Nội,1961. 2 Xem: Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, Đại từ điển kinh tế thị trường, H.

3 Xem: Taxattion Law in Australia, Geoffrey Lehmann, Cynthua Coleman, Butterworths,1997. 4 Xem: Gtr Luật thuế Việt Nam, NXB CAND,2018, tr. 8 quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại”(Phạm Thị Giang Thu,2018). Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người nộp thuế giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người nộp thuế nhằm hình thành nguồn thu ngân sách nhà nước để thực hiện các mục tiêu xác định trước(Phạm Thị Giang Thu,2018).2 Đặc điểm Dựa vào những khái niệm thì có thể thấy rằng thuế có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách.

Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản cảu họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Đối với các cơ quan thu thuế khi thay mặt nhà nước thực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với người nộp thuế. Tính bắt buộc của thuế có mối quan hệ mật thiết với tính không hoàn trả. Do thuế không có tính hoàn trả, về mặt lý thuyết, khó tìm thấy sự tự nguyện khi nộp thuế - hành vi chuyển giao một khối lượng tài sản cho nhà nước và chắc chắn sẽ không nhận lại được chúng trong tương lai.

Vì vậy, để thực hiện thu thuế ổn định, phải sử dụng biện pháp bắt buộc như là một thuộc tính cơ bản của thuế. Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực. Tính quyền lực của thuế được xuất phát bởi lý do xuất hiện các khoản thu về thuế của nhà nước. Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước.

Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở vật chất cho nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Các nhà kinh tế, chính trị đều thống nhất cho rằng thuế là biện pháp chủ yếu của nhà nước để nhà nước điều tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế. Bằng quyền lực chính trị, nhà nước tạo ra cho thuế tính cố dịnh, sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Thứ ba, thuế mang tính không đối giá, không hoàn trả trực tiếp.

Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. Bất kỳ ai, khi đủ điuề kiện đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế 9 đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận được các lợi ích công cộng nào. Điều nay cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình đã nhận được một lợi ích nhất định từ phía nhà nước. Đó là các khoản thu từ phí, lệ phí.3 Vai trò của thuế Thuế có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội.

Cụ thể vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội được thể hiện như sau: Thứ nhất, Thuế giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh tế.Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế. Thông qua thuế, nhà nước đã linh hoạt điều chính các chính sách thuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế – một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường. Thứ hai, Thuế tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tang.

Bên cạnh đó nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước, không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, đại bộ phận còn lại được chi cho đầu tư phát triển, cho văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học…Cụ thể các cá nhân hay các công ty khi có thu nhập rồi sẽ nộp một phần thuế vào ngân sách nhà nước. Khi các đường xá, câu cống cần phải sửa chữa thì sẽ lấy số tiền ấy để sửa,… Thứ ba, Thuế đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển theo đúng định hướng của nhà nước ổn định và lâu dài. Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.

10 Bên cạnh đó thuế còn giúp đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng.2 Khái niệm về miễn, giảm thuế 1.1 Khái niệm Miễn, giảm thuế là việc loại trừ toàn bộ (miễn) hay một phần nghĩa vụ thuế của NNT trong những trường hợp nhất định nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế đối với các đối tượng gặp khó khăn hoặc thực hiện các mục tiêu nhất định của Nhà nước.2 Đặc điểm Do các loại thuế được ban hành ở nhiều đạo luật đơn hành, nên các quy định về miễn thuế có ở nhiều đạo luật. Việc miễn, giảm thuế nhằm thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước như: thực hiện khuyến khích phát triển kinh tế, khuyến khích đầu tư, trợ giúp các đối tượng đặc biệt, thực hiện các chính sách xã hội. Miễn, giảm thuế có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, NNT vẫn thuộc diện người nộp thuế.

Áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Thứ hai, việc miễn, giảm thuế chỉ diễn ra trong một thời hạn nhất định theo quy định của quy phạm pháp luật. Thứ hai, NNT rơi vào điều kiện hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước quy định sẽ được hỗ trợ miễn,giảm khoản thuế phải nộp. Thứ ba, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển vào các lĩnh vực, ngành nghề nhất định mà phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.3 Ý nghĩa miễn, giảm thuế Thứ nhất, các ưu đãi miễn, giảm thuế phụ thuộc vào chủ trương,chính sách, chiến lược phát triển của mỗi quốc gia.

Mỗi quốc gia theo đuổi mỗi mục tiêu kinh tế cho riêng mình nhằm đưa kinh tế nước mình phát triển nhanh chóng, vững chắc và khắc phục được những khuyết điểm nội tại của nền kinh tế do trình độ phát triển kinh tế cũng như điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia không giống nhau do đó việc mỗi nước có những chính sách ưu 11 đãi miễn, giảm thuế lại khác nhau, mục đích có thể hỗ trợ thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển cũng như thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào đất nước mình. Thứ hai, việc miễn, giảm thuế còn nhằm mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh việc miễn, giảm thuế giúp hỗ trợ doanh nghiệp phần nào nguồn vốn tránh trường hợp doanh nghiệp có thể bị phá sản, nguồn vốn được miễn, giảm đó doanh nghiệp có thể hồi phục lại sản xuất, kinh doanh và phát triển hoặc có thể đầu tư. Thứ ba, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn kinh tế- xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế , đổi mới cơ sở hạ tầng, tạo việc làm cho người dân ở các địa phương này. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ngành nghề nhất định phù hợp với định hướng phát triển của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch COVID-19 Qua Chính Sách Miễn Giảm Thuế Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh. Tài liệu nêu rõ các biện pháp cụ thể mà chính quyền Hà Nội đã triển khai để giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp, từ đó giúp họ phục hồi và phát triển sau đại dịch. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm sự hỗ trợ mà còn cho các nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến chính sách kinh tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ luật học hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp pháp luật và thực tiễn thi hành, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Kinh tế vĩ mô việt nam phân tích và dự báo tập 8 năm 2022 phục hồi kinh tế sau khủng hoảng covid19 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế vĩ mô và các dự báo phục hồi. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý công vai trò của chính quyền địa phương trong đảm bảo thu nhập sinh kế của người dân trước tác động của dịch bệnh sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn này.