Giới thiệu dự án

Bối cảnh đại dịch COVID-19 toàn cầu đã tạo ra những cú sốc kinh tế chưa từng có tiền lệ, làm suy giảm tốc độ tăng trưởng và gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo báo cáo từ Ngân hàng Thế giới (WB) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) khảo sát trên 10.200 doanh nghiệp, có tới 87,2% doanh nghiệp tại Việt Nam chịu tác động tiêu cực ở mức nghiêm trọng; trong đó các ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất gồm May mặc (97%), Thông tin & Truyền thông (96%), Sản xuất thiết bị điện (94%), và Bất động sản FDI (100%). Khoảng 22% doanh nghiệp FDI buộc phải cắt giảm nhân sự với tỷ lệ lao động mất việc làm lên tới xấp xỉ 30%. Trước nguy cơ đứt gãy dòng tiền và làn sóng phá sản diện rộng, các chính sách tài khóa khẩn cấp – đặc biệt là công cụ miễn, giảm thuế – trở thành đòn bẩy sống còn để bảo vệ sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Pháp luật về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 và thực tiễn thi hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay" (Thực hiện bởi sinh viên Đỗ Duy Nhất, Khoa Luật – Học viện Ngân hàng) giải quyết bài toán cấp bách về cơ chế pháp lý hỗ trợ tài chính vi mô và vĩ mô thông qua hệ thống thuế.

                  +---------------------------------------------------+
                  |           KHỦNG HOẢNG KINH TẾ COVID-19           |
                  |  87.2% DN suy giảm | Đứt gãy dòng tiền & chuỗi ứng |
                  +-------------------------+-------------------------+
                                            |
                                            v
                  +---------------------------------------------------+
                  |        GÓI HỖ TRỢ PHÁP LÝ & TÀI KHÓA 2021-2022     |
                  |  NQ 406/NQ-UBTVQH15  |  NĐ 92/2021/NĐ-CP          |
                  |  NQ 43/2022/QH15     |  NĐ 15/2022/NĐ-CP          |
                  +-------------------------+-------------------------+
                                            |
                +---------------------------+---------------------------+
                |                                                       |
                v                                                       v
+-------------------------------+                       +-------------------------------+
|     GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP     |                       |       GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG      |
|  - Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp     |                       |  - Giảm 30% thuế suất GTGT (2021)     |
|  - Điều kiện: Doanh thu <= 200 tỷ VND |                       |  - Giảm 2% (10% -> 8%) trong 2022     |
+-------------------------------+                       +-------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu của dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng khung khái niệm chuẩn xác về thuế, pháp luật miễn giảm thuế và phân tích mô hình tài khóa thích ứng khủng hoảng dựa trên kinh nghiệm từ Trung Quốc (Thông báo số 8, số 9 năm 2020 của Bộ Tài chính/Cục Thuế Nhà nước) và Liên minh Châu Âu (Khung viện trợ tạm thời - State Aid Temporary Framework).
  2. Đánh giá thực trạng pháp lý và dữ liệu thi hành: Phân tích toàn diện 5 nhóm quy định: Giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Giảm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Giảm thuế Tài nguyên, Giảm thuế Bảo vệ môi trường (BVMT), và Miễn tiền chậm nộp trên địa bàn Cục Thuế TP. Hà Nội giai đoạn 2018–2022.
  3. Đề xuất mô hình giải pháp lập pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy phạm pháp luật (QPPL), đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, tích hợp số hóa kê khai (e-Tax engine) theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2022–2023.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn quản lý thuế thuộc Cục Thuế Thành phố Hà Nội (bao gồm khối Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, DNNN địa phương, Doanh nghiệp FDI và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh).
  • Thời gian: Dữ liệu quyết toán và thực thi chính sách tài khóa từ năm 2018 đến hết quý II/2022.
  • Đối tượng pháp lý: Các văn bản trọng tâm gồm Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15, Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định 92/2021/NĐ-CP, Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi ban hành các gói kích thích tài khóa đặc biệt, hệ thống quản trị chính sách thuế tại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi vận hành dưới điều kiện phong tỏa xã hội.

Tiêu chí phân tích Cơ chế thuế truyền thống (Luật QLT 2019) Cơ chế miễn giảm thuế hỗ trợ COVID-19 (2021-2022)
Cơ chế xác định đối tượng Căn cứ định ngạch hàng năm, điều kiện ưu đãi cố định Linh hoạt theo ngưỡng doanh thu (<= 200 tỷ VND) và suy giảm doanh thu
Quy trình thực hiện Nộp hồ sơ xét duyệt trước, hậu kiểm sau NNT tự xác định, tự khai, tự chịu trách nhiệm; CQT hậu kiểm
Chính sách Thuế GTGT Thuế suất cố định 0%, 5%, 10% Giảm 30% (2021) và hạ trực tiếp 2% (từ 10% xuống 8% năm 2022)
Xử lý tiền chậm nộp Tính phạt 0,03%/ngày theo Điều 59 Luật QLT Miễn 100% tiền chậm nộp phát sinh cho DN lỗ trong năm 2020-2021

Bảng so sánh mô hình chính sách quốc tế

+------------------+----------------------------------+------------------------------------+
| Quốc gia/Khu vực | Công cụ tài khóa trọng tâm       | Cơ chế vận hành kỹ thuật           |
+------------------+----------------------------------+------------------------------------+
| Trung Quốc       | - Khấu trừ 100% TNDN mua sắm VTYT| Kéo dài thời gian chuyển lỗ từ     |
|                  | - Miễn hoàn toàn GTGT vận tải    | 5 năm lên 8 năm cho DN khó khăn    |
+------------------+----------------------------------+------------------------------------+
| Liên minh Châu Âu| - Temporary Framework State Aid  | Phê duyệt viện trợ khẩn cấp 24h,   |
| (EU)             | - Hỗ trợ bù đắp thanh khoản trực tiếp| cơ chế giám sát chống đền bù quá mức |
+------------------+----------------------------------+------------------------------------+
| Việt Nam         | - Giảm 30% TNDN, giảm 2% GTGT    | Tích hợp phụ lục giảm thuế vào hệ  |
| (Nghiên cứu)     | - Miễn 100% phạt chậm nộp        | thống e-Tax theo Thông tư 80/2021  |
+------------------+----------------------------------+------------------------------------+

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Giảm 30% TNDN cho NNT có doanh thu dưới 200 tỷ đồng; Giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% cho các nhóm hàng hóa sản xuất/tiêu dùng thiết yếu.
  • Should have (Nên có): Cơ chế tự động bù trừ tiền thuế nộp thừa vào kỳ tính thuế tiếp theo trên cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Could have (Có thể có): Mở rộng chuyển lỗ lũy kế lên 7–8 năm đối với các phân khúc vận tải, du lịch, lưu trú.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Miễn thuế GTGT toàn phần cho tất cả các khâu thương mại trung gian.

Thiết kế hệ thống chính sách và quy trình kỹ thuật

Hệ thống quản lý thực thi chính sách miễn giảm thuế được mô hình hóa theo cấu trúc phân tầng:

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Hệ thống dữ liệu tập trung: Ứng dụng Quản lý Thuế tập trung TMS (Tax Management System).
  • Định dạng dữ liệu trao đổi: Chuẩn hóa cấu trúc XML Payload theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Giao diện xác thực: Tích hợp Chữ ký số điện tử (CA Token / Cloud HSM PKI).

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp liên ngành kết hợp:

  1. Phương pháp phân tích chuẩn tắc và thực chứng: Rà soát 12 văn bản quy phạm pháp luật về thuế ban hành trong giai đoạn dịch COVID-19.
  2. Phương pháp thống kê dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu dự toán - quyết toán ngân sách thực tế từ Cục Thuế TP. Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội và Tổng cục Thuế trong giai đoạn 2018–2022.
  3. Đánh giá rủi ro chính sách: Nhận diện các kẽ hở gian lận hóa đơn GTGT khi áp dụng hai mức thuế suất song song (8% và 10%).

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán tính toán

Hệ thống xử lý nghiệp vụ miễn giảm thuế được quy định cụ thể tại Nghị định 92/2021/NĐ-CP và Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Thuật toán xác định nghĩa vụ thuế TNDN và GTGT được mô hình hóa bằng mã giả logic:

def calculate_tax_relief_2021(revenue_2019, revenue_2021, taxable_income, is_new_org=False):
    """
    Thuật toán tính toán số thuế Thu nhập Doanh nghiệp (CIT) được giảm theo NĐ 92/2021/NĐ-CP
    """
    REVENUE_CAP = 200_000_000_000  # 200 tỷ VND
    BASE_TAX_RATE = 0.20           # 20%
    
    # Kiểm tra điều kiện giảm thuế
    is_eligible = False
    if is_new_org:
        if revenue_2021 <= REVENUE_CAP:
            is_eligible = True
    else:
        if revenue_2021 <= REVENUE_CAP and revenue_2021 < revenue_2019:
            is_eligible = True
            
    # Tính toán nghĩa vụ thuế
    raw_tax_payable = taxable_income * BASE_TAX_RATE
    if is_eligible:
        tax_reduction = raw_tax_payable * 0.30  # Giảm 30%
        final_tax_payable = raw_tax_payable - tax_reduction
    else:
        tax_reduction = 0.0
        final_tax_payable = raw_tax_payable
        
    return {
        "is_eligible": is_eligible,
        "raw_tax": raw_tax_payable,
        "tax_reduction": tax_reduction,
        "final_payable": final_tax_payable
    }

# Logic khấu trừ GTGT theo NĐ 15/2022/NĐ-CP (Phương pháp khấu trừ)
def calculate_vat_invoice(item_price, item_type_excluded=False):
    """
    Hạ thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% nếu không nằm trong danh mục loại trừ
    """
    if item_type_excluded:
        vat_rate = 0.10
    else:
        vat_rate = 0.08
        
    vat_amount = item_price * vat_rate
    total_payment = item_price + vat_amount
    return {"vat_rate": vat_rate, "vat_amount": vat_amount, "total_payment": total_payment}

Cấu trúc Schema XML báo cáo giảm thuế (Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC)

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<HSoThueDTu xmlns="http://kekhaithue.gdt.gov.vn/TKhaiThue">
    <Header>
        <MaSoThue>0100109106</MaSoThue>
        <TenNNT>Công ty Cổ phần Công nghệ Hà Nội</TenNNT>
        <KyTinhThue>2021</KyTinhThue>
        <LoaiTKhai>ChinhThuc</LoaiTKhai>
    </Header>
    <PLuc_GiamThue_TNDN_ND92>
        <ChiTieuDoanhThu2019>145000000000</ChiTieuDoanhThu2019>
        <ChiTieuDoanhThu2021>112000000000</ChiTieuDoanhThu2021>
        <ThueTNDNPhaiNopChuaGiam>1840000000</ThueTNDNPhaiNopChuaGiam>
        <TyLeGiam>0.30</TyLeGiam>
        <SoThueTNDNDuocGiam>552000000</SoThueTNDNDuocGiam>
        <SoThueTNDNConPhaiNop>1288000000</SoThueTNDNConPhaiNop>
    </PLuc_GiamThue_TNDN_ND92>
</HSoThueDTu>

Kết quả đạt được tại Cục Thuế TP. Hà Nội

Thực tiễn thi hành chính sách tài khóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2018–2022 đã ghi nhận những kết quả tích cực, bảo đảm tính công bằng và hỗ trợ hiệu quả cho người nộp thuế (NNT).

    DỮ LIỆU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ TNDN TẠI HÀ NỘI (Đơn vị: Tỷ đồng)
40,000 +
       |                                   [36,000]
35,000 +                         [32,000]     |      [35,000]
       |                            |         |         |
30,000 +   [30,788]  [30,847]       |         |         |
       |      |         |           |         |         |
25,000 +      |         |           |         |         |
       +------+---------+-----------+---------+---------+------
            2019      2020        2021(DT)  2021(QT)   2022(DT)
            Quyết toán thực tế           Dự toán / Kế hoạch

Dữ liệu thu nộp thuế TNDN theo khối doanh nghiệp tại Hà Nội

  1. Khối Doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý:
    • Năm 2019: Quyết toán đạt 30.788 tỷ đồng (88% dự toán), NSĐP hưởng 10.676 tỷ đồng (35% tỷ trọng).
    • Năm 2020: Quyết toán đạt 30.847 tỷ đồng (81,9% dự toán), giữ vững nguồn thu cốt lõi bất chấp bối cảnh dịch bệnh bắt đầu bùng phát.
    • Năm 2021: Dự toán điều chỉnh xuống 32.000 tỷ đồng (bằng 85% năm 2020) để tạo dư địa giảm thuế 30% cho khối trực thuộc.
  2. Khối Doanh nghiệp Nhà nước do Địa phương quản lý:
    • Năm 2020: Tổng thu NSNN đạt 670.664 triệu đồng, NSĐP đạt 243.733 triệu đồng (chiếm tỷ trọng tăng đột biến lên ~65% so với mức 35% của năm 2019).
  3. Khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
    • Năm 2019: Quyết toán 25.352 tỷ đồng (đạt 91% dự toán).
    • Năm 2020: Quyết toán tăng lên 26.989 tỷ đồng (đạt 103% dự toán).
  4. Quy mô hỗ trợ tổng thể:
    • Triển khai hỗ trợ cho xấp xỉ 110.000 doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội.
    • Tổng số tiền thuế miễn, giảm ước tính đạt 1.335 tỷ đồng, trực tiếp giảm bớt gánh nặng chi phí vốn lưu động.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về kỹ thuật lập pháp và chính sách

  • Cơ chế tiền kiểm chuyển dịch sang hậu kiểm số hóa: Doanh nghiệp tự lập phụ lục giảm thuế theo mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC, giảm 100% thời gian chờ duyệt thủ công tại CQT.
  • Quy chuẩn hóa điều kiện doanh thu đa kỳ: Xử lý linh hoạt bài toán doanh nghiệp thành lập mới hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu (chia, tách, sáp nhập) không cần so sánh doanh thu với năm 2019.
  • Chính sách hỗ trợ đa sắc thuế đồng bộ: Kết hợp đồng thời 5 sắc thuế: $$\text{Tổng gói hỗ trợ} = \Delta \text{TNDN}{30%} + \Delta \text{GTGT}{2%-30%} + \Delta \text{BVMT} + \Delta \text{Tài nguyên} + \text{Miễn nộp chậm}_{100%}$$
+--------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Chỉ số                   | Giải pháp trước 2020  | Giải pháp nghiên cứu đề xuất|
+--------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Thời gian kê khai giảm   | 15 - 30 ngày (xét đơn)| Tức thì (Real-time e-Tax)   |
| Tỷ lệ tiếp cận chính sách| ~35% DN đủ điều kiện  | >92% DN vừa và nhỏ tại Hà Nội|
| Giảm áp lực tiền mặt     | 0% (hoàn thuế chậm)   | Giảm trực tiếp trên hóa đơn |
+--------------------------+-----------------------+-----------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp thực tế

Một doanh nghiệp sản xuất cơ khí chính xác tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long (Hà Nội) có số liệu tài chính năm 2021:

  • Doanh thu năm 2019: 180 tỷ đồng; Doanh thu năm 2021: 140 tỷ đồng (Suy giảm 22.2%).
  • Thu nhập chịu thuế năm 2021: 8 tỷ đồng.
                           BẢNG ĐỐI SOÁT DÒNG TIỀN DOANH NGHIỆP
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Khoản mục                          | Chưa áp dụng NĐ 92 | Đã áp dụng NĐ 92   |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Thuế TNDN phát sinh (20%)          | 1.600.000.000 VND  | 1.600.000.000 VND  |
| Mức giảm thuế TNDN (30%)           | 0 VND              | - 480.000.000 VND  |
| Thuế TNDN thực nộp                 | 1.600.000.000 VND  | 1.120.000.000 VND  |
| Dòng tiền giữ lại tái sản xuất     | 0 VND              | + 480.000.000 VND  |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+

Lộ trình triển khai số hóa quản lý thuế


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và pháp lý còn tồn tại

  • Độ trễ danh mục hàng hóa GTGT: Quy định trừ các nhóm hàng hóa như viễn thông, CNTT, tài chính ngân hàng, bất động sản, kim loại đúc sẵn tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP gây lúng túng cho doanh nghiệp trong việc phân định mã HS (Harmonized System) khi xuất hóa đơn điện tử.
  • Tiêu chí ngưỡng doanh thu cứng: Mức trần 200 tỷ đồng vô tình loại bỏ một số doanh nghiệp quy mô vừa sử dụng nhiều lao động (thâm dụng lao động) nhưng có biên lợi nhuận ròng cực mỏng (<3%).

Hướng hoàn thiện và phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng AI/Machine Learning trong phân loại mã hàng: Xây dựng Module tự động đề xuất thuế suất (8% hay 10%) ngay khi kế toán nhập tên sản phẩm/dịch vụ trên phần mềm Hóa đơn điện tử.
  2. Cơ chế hồi tố thuế tự động (Tax Carry-back): Nghiên cứu áp dụng cho phép doanh nghiệp chuyển lỗ ngược về các năm trước có lãi để nhận hoàn thuế ngay lập tức như mô hình của Hoa Kỳ và các nước OECD.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                          |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Đối tượng                | Giá trị mang lại                                       |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp (NNT)    | - Tiếp cận gói hỗ trợ 1.335 tỷ VND không cần bôi trơn  |
|                          | - Giảm thiểu chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| 2. Kế toán & Đại lý thuế | - Hướng dẫn biểu mẫu XML chuẩn hóa theo Thông tư 80    |
|                          | - Tránh rủi ro bị phạt chậm nộp và xử phạt hành chính  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| 3. Cơ quan Thuế Hà Nội   | - Nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến lên mức >98%     |
|                          | - Tối ưu hóa nguồn lực thanh tra thông qua hậu kiểm    |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| 4. Sinh viên & Nghiên cứu| - Bộ dữ liệu thực tế về ngân sách Hà Nội (2018-2022)   |
|                          | - Tài liệu tham khảo chuẩn mực về Luật Thuế thực thi   |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2021 có được hưởng chính sách giảm 30% thuế TNDN không?

Có. Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 92/2021/NĐ-CP, tiêu chí so sánh doanh thu năm 2021 giảm so với năm 2019 không áp dụng đối với người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và 2021. Doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng điều kiện tổng doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng.

2. Nếu doanh nghiệp lỡ xuất hóa đơn GTGT theo mức thuế suất cũ 10% cho mặt hàng được giảm về 8% thì xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua. Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua điều chỉnh thuế đầu vào.

3. Điều kiện để doanh nghiệp được miễn 100% tiền chậm nộp thuế theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 là gì?

Doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021 sẽ được xử lý miễn toàn bộ số tiền chậm nộp phát sinh trên các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phát sinh trước ngày 01/01/2022.

4. Thuế suất GTGT 8% có áp dụng đồng bộ ở mọi khâu kinh doanh không?

Có. Việc giảm thuế GTGT áp dụng thống nhất tại các khâu: Nhập khẩu, Sản xuất, Gia công và Kinh doanh thương mại đối với các mặt hàng thuộc danh mục được phép giảm thuế theo quy định.

5. Hóa đơn đặt in dạng vé mệnh giá sẵn có được tiếp tục sử dụng khi áp dụng giảm thuế GTGT 30% không?

Doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng bằng cách đóng dấu cơ học mức giá đã giảm (giảm 30% thuế suất hoặc giảm 30% mức tỷ lệ % doanh thu) ngay bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục lưu hành vé theo đúng quy định tại Nghị định 92/2021/NĐ-CP.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Duy Nhất đã chứng minh rõ nét vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của pháp luật thuế trong giai đoạn khủng hoảng y tế - xã hội. Việc thực thi đồng bộ Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15, Nghị định 92/2021/NĐ-CP và Nghị định 15/2022/NĐ-CP trên địa bàn Cục Thuế TP. Hà Nội không chỉ tháo gỡ áp lực thanh khoản trực tiếp cho hơn 110.000 doanh nghiệp với quy mô hỗ trợ 1.335 tỷ đồng, mà còn là bước đệm quan trọng thúc đẩy công cuộc số hóa toàn diện ngành tài chính. Để tối ưu hóa hiệu quả chính sách trong các giai đoạn phát triển tiếp theo, cơ quan quản lý cần tiếp tục tinh gọn hóa quy trình biểu mẫu, xóa bỏ rào cản phân loại mã ngành và ứng dụng sâu rộng tự động hóa đối soát dữ liệu trên Cổng thông tin e-Tax.