Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Minh Sơn tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 9380107), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Dương Đăng Huệ và PGS.TS. Vũ Thị Lan Anh. Luận án được bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường ngày 14 tháng 01 năm 2021 và hoàn thành bản giải trình bổ sung, sửa chữa ngày 08 tháng 02 năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hỗ trợ được hiểu là sự giúp đỡ nhằm giúp thêm vào đối với những đối tượng còn yếu hoặc chưa đủ mạnh. Tại Việt Nam, tuyệt đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Báo cáo số 190/BC-TCTK ngày 27/8/2019 của Tổng cục Thống kê, trong tổng số hơn 624.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, có tới 97,7% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Khảo sát Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy, nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh luôn được xếp ở thứ tự ưu tiên cao hơn nhu cầu tìm kiếm mặt bằng kinh doanh, tìm kiếm nhà cung cấp và tìm kiếm công nghệ.
Về phương diện thể chế, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đã được triển khai qua các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ, Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014, định hướng đến năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014), Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 12/10/2010, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (khoản 3 Điều 14) và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019. Tính đến ngày 31/12/2019, đã có 17/22 Bộ, cơ quan ngang Bộ và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; trong đó có 03 Bộ và 20 địa phương xây dựng thành Chương trình riêng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: hoạt động hỗ trợ pháp lý trong thời gian qua chủ yếu được triển khai dựa trên kinh nghiệm hành chính thực tiễn, chưa được nghiên cứu cơ bản và toàn diện về mặt lý luận; các quy định pháp luật hiện hành còn thiếu tính cụ thể, đồng bộ; cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện chưa tương xứng; chưa có công trình ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học khảo sát, đánh giá một cách có hệ thống khuôn khổ pháp luật này sau khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng Nghị định số 55/2019/NĐ-CP có hiệu lực.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đánh giá thực tiễn thi hành nhằm nhận diện các vướng mắc, hạn chế, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm 4 nội dung:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp từ khi hình thành tại Việt Nam (khái niệm, đặc trưng, sự cần thiết, vai trò và ý nghĩa).
- Nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thi hành hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam qua các thời kỳ.
- Nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm pháp luật nước ngoài liên quan đến hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để rút ra bài học tham khảo.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật; thực tiễn thi hành hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; các hình thức và chương trình hỗ trợ pháp lý (đặc biệt là Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành); kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật điều chỉnh hình thức hỗ trợ pháp lý, chương trình hỗ trợ pháp lý, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, nguồn lực tài chính - nhân sự, cơ chế giám sát và đánh giá.
- Phạm vi chủ thể: Luận án tập trung vào đối tượng doanh nghiệp, trong đó trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (không đi sâu vào hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể).
- Phạm vi không gian: Tập trung vào pháp luật Việt Nam, có so sánh, đối chiếu với kinh nghiệm của một số quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Thái Lan, Đài Loan.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật hiện hành, kết hợp khảo sát tiến trình lập quy từ giai đoạn trước năm 2008 đến thời điểm bảo vệ (năm 2020-2021).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các tài liệu quốc tế được tác giả tổng quan tập trung vào nhu cầu pháp lý của doanh nghiệp và trách nhiệm hỗ trợ từ phía nhà nước:
- Nghiên cứu "Startups and Unmet Legal Needs" (2016) của Alice Armitage (University of California, Hastings College of the Law) chỉ ra các vấn đề pháp lý phát sinh ngay từ khi khởi sự doanh nghiệp như cấu trúc công ty, thuế, sở hữu trí tuệ, thỏa thuận người sáng lập; nếu không giải quyết kịp thời sẽ dẫn đến chi phí khắc phục lớn và rủi ro pháp lý cao.
- Bài viết "Small and Medium Scale Businesses and the need for Legal Support" của Temitayo Ojo phân tích việc các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa thường thiếu kỹ năng quản lý và tiếp cận dịch vụ chuyên nghiệp; việc tiếp cận hỗ trợ pháp lý giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
- Tài liệu "Business and Human Rights: a challenge for enterprises?" của Alessandro Costa và nhóm chuyên gia AVSI phân tích hơn 300 trường hợp vi phạm quyền kinh doanh và quyền con người trên phạm vi toàn cầu, qua đó lập luận rằng hỗ trợ pháp lý là trách nhiệm của nhà nước nhằm bảo vệ quyền kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Ấn phẩm "Laws & Regulations on Setting Up Business in Japan" (2004) của Kiyamu Masui, Tomohide Ichiki, Hiroshi Shindo, Satoshi Nagnura và Tetsuo Tachibana do Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) phát hành, hệ thống hóa thông tin pháp lý về thủ tục đăng ký, thị thực, thuế, lao động và sở hữu trí tuệ để hỗ trợ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đạo luật về Ủy ban Dịch vụ pháp lý năm 1977 của bang Nam Úc (Legal Services Commission Act 1977 of South Australia) thiết lập 4 tiêu chí xét duyệt hỗ trợ pháp lý gồm: thẩm tra thu nhập (Means Test), đánh giá giá trị vụ việc (Merit Test), tuân thủ hướng dẫn chung (Guideline) và giải quyết tại địa bàn (Forum Test). Ngoài ra, tác giả điểm qua chính sách hỗ trợ thông tin pháp lý tại Hàn Quốc (từ năm 1979), Anh (từ những năm 1980) và cơ quan APEC (Agence Pour la Creation d'Entreprise) tại Pháp.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình được điểm lại gắn với các mốc lập quy:
- Đề tài cấp Bộ năm 2007-2008 của Bộ Tư pháp: "Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và việc mở rộng thị trường dịch vụ pháp lý trong điều kiện hội nhập quốc tế", cung cấp luận cứ cho việc xây dựng Nghị định số 66/2008/NĐ-CP.
- Đề án khoa học cấp Bộ năm 2014 của Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp): "Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội", đề xuất cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp Hà Nội và các sở, ngành, hiệp hội.
- Đề tài khoa học năm 2012 của Viện Khoa học pháp lý: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ pháp chế sở, ngành trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn TP. Đà Nẵng", chỉ ra các bất cập về nhân lực kiêm nhiệm và thiếu hụt ngân sách.
- Đề án năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An: "Đề án tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ nay đến 2015", phản ánh thực tế triển khai tại địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước (16.483 km²).
- Cuốn sách "Cẩm nang Chuyên đề về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp" (2013) do Nhà xuất bản Tư pháp phát hành, hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp, bồi dưỡng kiến thức và phổ biến pháp luật theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP.
- Các luận văn thạc sĩ: Luận văn của Trần Minh Sơn (2015) tại Trường Đại học Luật Hà Nội phân tích khái niệm hỗ trợ pháp lý theo nghĩa khách quan và chủ quan; Luận văn của Phan Thị Thu Thủy (2012) tại Trường Đại học Luật Hà Nội phân tích tính cấp thiết và giải pháp nhân lực, tài chính; Luận văn của Phạm Thị Kim Oanh (2015) tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN khảo sát thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc (nơi có hơn 8.300 doanh nghiệp dân doanh và hơn 250 doanh nghiệp FDI năm 2015).
- Các bài viết trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật của các tác giả: Trần Minh Sơn (các năm 2008, 2010, 2013, 2014, 2019), PGS.TS. Dương Đăng Huệ (2014), Nguyễn Thanh Bình (2010), Trương Thanh Đức (2010), Tô Hoài Nam và TS. Lê Anh Văn (2013), Đinh Trang Tụng (2013), Hồ Thị Hùng (2014).
| Tác giả / Cơ quan |
Năm |
Tên công trình / Tài liệu |
Nội dung nghiên cứu chính |
| Bộ Tư pháp |
2008 |
Đề tài nghiên cứu cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp |
Cơ sở thực tiễn ban hành Nghị định 66/2008/NĐ-CP |
| UBND tỉnh Nghệ An |
2009 |
Đề án tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp |
Khảo sát thực tiễn cấp tỉnh, xây dựng quy chế phối hợp |
| Viện Khoa học pháp lý |
2012 |
Đề tài giải pháp cho cán bộ pháp chế tại TP. Đà Nẵng |
Đánh giá tổ chức bộ máy, nhân lực và kinh phí địa phương |
| NXB Tư pháp |
2013 |
Cẩm nang Chuyên đề về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp |
Hướng dẫn kỹ thuật và hình thức hỗ trợ pháp lý |
| Viện Khoa học pháp lý |
2014 |
Đề tài phối hợp các cơ quan trên địa bàn TP. Hà Nội |
Cơ chế điều phối liên ngành do Sở Tư pháp làm đầu mối |
| Alice Armitage |
2016 |
Startups and Unmet Legal Needs |
Nhu cầu pháp lý của doanh nghiệp khởi sự |
| Trần Minh Sơn |
2015 |
Luận văn Thạc sĩ Luật học (Trường ĐH Luật Hà Nội) |
Khái niệm hỗ trợ pháp lý theo nghĩa chủ quan, khách quan |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá việc thi hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP hoặc khảo sát ở phạm vi một địa phương hẹp, chưa bao quát được sự thay đổi căn bản khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP được ban hành. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc định vị bản chất pháp lý của hoạt động này như một dịch vụ công, xác lập cơ sở phân định với các chế định lân cận, đồng thời đánh giá toàn diện khuôn khổ pháp luật mới và các giải pháp thực thi mang tính đồng bộ ở cấp quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về chức năng kinh tế của Nhà nước: Đặc biệt là chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nhà nước không chỉ quản lý mà còn giữ vai trò kiến tạo, phục vụ và đồng hành cùng doanh nghiệp.
- Lý thuyết dịch vụ công: Hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được định vị là một loại hình dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm tổ chức thực hiện, bảo đảm tính tiếp cận bình đẳng cho các chủ thể kinh doanh.
- Lý thuyết về nâng đỡ bên yếu thế: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và doanh nghiệp khởi nghiệp luôn ở vị thế yếu hơn về nguồn lực, năng lực tài chính và khả năng tiếp cận thông tin pháp lý so với các tập đoàn lớn, do đó đòi hỏi sự can thiệp hỗ trợ có mục tiêu từ phía công quyền.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý định tính cụ thể:
- Phương pháp quy nạp: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm tập hợp các dữ liệu thực tế, từ đó xây dựng các khái niệm, nhận diện các đặc điểm và quy luật vận động của hệ thống pháp luật.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp tại Chương 3.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực, mô hình hỗ trợ pháp lý của các nước (Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Pháp) nhằm tìm ra điểm tương đồng, khác biệt và bài học tiếp thu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ trước năm 2008 đến năm 2020; các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê (Báo cáo số 190/BC-TCTK ngày 27/8/2019); các báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp (Báo cáo số 319/BC-BTP ngày 20/12/2018 tổng kết 10 năm thi hành Nghị định 66/2008/NĐ-CP; Báo cáo số 292/BC-BTP ngày 31/12/2020 tổng kết Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành giai đoạn 2010-2020); kết quả điều tra, khảo sát do Bộ Tư pháp thực hiện các năm 2017, 2018, 2019; số liệu chỉ số PCI của VCCI năm 2016; các số liệu hành chính thực tiễn tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nghệ An, Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Chương này tập trung xác lập cơ sở nhận thức khoa học về chế định:
- Khái niệm và đặc điểm: Luận án tiếp cận khái niệm hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở hai phương diện. Theo nghĩa khách quan, đây là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý. Theo nghĩa chủ quan, đây là hoạt động do các chủ thể có thẩm quyền (chủ yếu là cơ quan nhà nước và các tổ chức đại diện) thực hiện nhằm nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp phòng ngừa và xử lý rủi ro pháp lý.
- Phân biệt các chế định liên quan: Tác giả phân tích ranh giới giữa hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với hai chế định có liên quan:
- Với trợ giúp pháp lý: Trợ giúp pháp lý là dịch vụ pháp lý miễn phí của Nhà nước dành cho người nghèo, đối tượng chính sách, người yếu thế theo Luật Trợ giúp pháp lý; trong khi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hướng tới đối tượng thương nhân, tổ chức kinh doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế.
- Với tư vấn pháp luật: Tư vấn pháp luật mang tính chất của một dịch vụ pháp lý có thu phí trên thị trường do luật sư, tổ chức hành nghề luật thực hiện theo hợp đồng dịch vụ; trong khi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do cơ quan nhà nước hoặc hiệp hội bảo đảm tổ chức mang tính chất dịch vụ công.
- Nguyên tắc và yếu tố tác động: Hoạt động hỗ trợ pháp lý chịu sự chi phối bởi các nguyên tắc công khai, minh bạch, có trọng tâm trọng điểm, không phân biệt đối xử và không làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho doanh nghiệp. Các yếu tố tác động bao gồm trình độ phát triển kinh tế, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, năng lực của bộ máy hành chính và mức độ chuyên nghiệp của các hiệp hội doanh nghiệp.
- Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm các nước cho thấy hỗ trợ pháp lý không triệt tiêu mà ngược lại kích thích sự phát triển của thị trường dịch vụ pháp lý tư nhân thông qua việc nâng cao nhận thức pháp lý của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Chương 2 phân tích quá trình lập quy và kết quả thực thi tại Việt Nam:
- Tiến trình phát triển: Tác giả chia quá trình hình thành khung pháp luật thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước năm 2008: Thời kỳ manh nha với các quy định phân tán, chưa có cơ chế chuyên biệt (tiêu biểu là Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Giai đoạn 2008 - 2017: Thời kỳ định hình với văn bản pháp lý chuyên trách đầu tiên là Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, việc triển khai Chương trình liên ngành theo Quyết định số 585/QĐ-TTg và hướng dẫn tài chính tại Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC.
- Giai đoạn từ năm 2017 đến thời điểm nghiên cứu: Hoạt động được luật hóa tại Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và được quy định chi tiết tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
- Ưu điểm của hệ thống pháp luật: Đã tạo lập cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành và địa phương triển khai các hoạt động thông tin pháp lý, giải đáp pháp luật, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và xây dựng mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
- Hạn chế và nguyên nhân: Các văn bản pháp luật còn nặng về tính nguyên tắc, nhiều quy định chưa có cơ chế bảo đảm thi hành; thủ tục lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ pháp lý theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC quá phức tạp, định mức chi thấp, không thu hút được các chuyên gia, luật sư giỏi tham gia; hoạt động của các bộ, ngành và địa phương còn mang tính hình thức, thiếu tính liên kết; cơ chế phối hợp giữa cơ quan nhà nước với tổ chức đại diện doanh nghiệp chưa chặt chẽ.
| Giai đoạn phát triển |
Văn bản nòng cốt |
Đặc điểm thể chế chính |
| Trước năm 2008 |
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP |
Quy định mang tính lồng ghép, chưa có cơ chế hỗ trợ pháp lý chuyên biệt |
| Giai đoạn 2008 - 2017 |
Nghị định số 66/2008/NĐ-CP; QĐ 585/QĐ-TTg; TTLT 157/2010 |
Hình thành khuôn khổ pháp lý riêng, triển khai Chương trình liên ngành |
| Giai đoạn 2017 đến nay |
Luật Hỗ trợ DNNVV 2017; Nghị định số 55/2019/NĐ-CP |
Luật hóa hoạt động hỗ trợ pháp lý, xác định đối tượng trọng tâm là DNNVV |
Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Định hướng: Hoàn thiện pháp luật hỗ trợ pháp lý phải phù hợp với chủ trương xây dựng Nhà nước kiến tạo, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các cam kết quốc tế; phân định rõ định hướng hoàn thiện khung quy phạm với đổi mới cơ chế tổ chức thực thi trên thực tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Hoàn thiện các quy định về hình thức và phương thức hỗ trợ pháp lý theo hướng đa dạng hóa, sát với nhu cầu thực tiễn.
- Sửa đổi cơ chế tài chính, thay thế các bất cập của Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán và nâng mức chi trả thù lao cho đội ngũ chuyên gia, tư vấn viên pháp luật.
- Hoàn thiện quy định về chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đại diện doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy pháp chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; khắc phục triệt để tình trạng bố trí nhân sự kiêm nhiệm thiếu kỹ năng chuyên sâu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hỗ trợ pháp lý nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật dùng chung, phát triển các nền tảng giải đáp trực tuyến phù hợp bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và ứng phó với ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường cơ chế phối hợp thực chất giữa cơ quan công quyền với Liên đoàn Luật sư Việt Nam, VCCI và các câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án phân tích tính tất yếu khách quan của sự hình thành và phát triển chế định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của hoạt động này: hỗ trợ pháp lý không phải là chính sách hỗ trợ mang tính nhất thời, tình thế mà là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài thể hiện chức năng kinh tế của Nhà nước; đồng thời luận giải đây là một loại hình dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm thực hiện đối với cộng đồng doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hoàn thiện hệ thống khái niệm khoa học, phân định ranh giới lý luận giữa hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với chế định trợ giúp pháp lý phi thương mại và chế định tư vấn pháp luật thương mại.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành từ giai đoạn trước năm 2008 đến thời kỳ thực thi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
- Khái quát và phân tích kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia phát triển và đang phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia...), từ đó rút ra các bài học tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức, tiêu chí đối tượng và sự tương tác giữa nhà nước với thị trường dịch vụ pháp lý tư nhân.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả thực thi chưa cao trong thời gian qua (sự bất cập của cơ chế tài chính, tình trạng nhân sự kiêm nhiệm, cơ chế phối hợp hình thức).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ lập pháp đến hành pháp, bao gồm đề xuất hoàn thiện cơ chế tài chính, kiện toàn tổ chức pháp chế, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thời kỳ công nghệ 4.0 và thích ứng với bối cảnh phục hồi kinh tế trước ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Các hạn chế được ghi nhận
Qua ý kiến nhận xét của các ủy viên phản biện và quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường, luận án có các điểm hạn chế sau:
- Luận án tập trung phần lớn dung lượng vào đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa; chưa phân tích sâu nhu cầu hỗ trợ pháp lý và cơ chế hỗ trợ đặc thù cho các doanh nghiệp quy mô lớn (dù nhóm này đóng góp ngân sách lớn và có phạm vi tác động rộng).
- Bố cục Chương 2 ban đầu tách riêng mục liệt kê nội dung cơ bản (Mục 2.1) và mục đánh giá ưu điểm, nhược điểm (Mục 2.2), dẫn đến sự phân tán và lặp lại nhất định khi tiếp cận từng vấn đề lập quy.
- Một số số liệu thực chứng ban đầu còn phụ thuộc vào kết quả khảo sát năm 2017 của Bộ Tư pháp, chưa phản ánh liên tục diễn biến nhanh chóng của thực tiễn giai đoạn 2018-2020.
- Tính thời sự liên quan đến tác động của đại dịch Covid-19 đối với các nhu cầu pháp lý cấp bách của doanh nghiệp ban đầu chưa được cập nhật sâu trong các chương nội dung.
- Công trình còn thiên về mô tả thực trạng văn bản quy phạm pháp luật, chưa đi sâu khai thác các học thuyết pháp lý kinh tế thuần túy.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế và nội dung hỗ trợ pháp lý đối với khối doanh nghiệp có quy mô lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Nghiên cứu chuyên sâu tác động của các biến cố bất khả kháng quy mô toàn cầu (như dịch bệnh Covid-19) đến các rủi ro pháp lý về hợp đồng, lao động, chuỗi cung ứng của doanh nghiệp để xây dựng cơ chế hỗ trợ pháp lý khẩn cấp.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các học thuyết pháp lý kinh tế về vai trò điều tiết và cung ứng dịch vụ công pháp lý của Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm chủ thể sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tháo gỡ điểm nghẽn về cơ chế quản lý tài chính; nâng cao hiệu lực tổ chức thực thi các Chương trình hỗ trợ pháp lý giai đoạn tiếp theo.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Trường Đại học Luật Hà Nội và các viện, cơ sở đào tạo luật học sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên đề cho học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, phục vụ nghiên cứu về pháp luật kinh doanh và dịch vụ công.
- Tổ chức đại diện doanh nghiệp và đội ngũ hành nghề luật: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội ngành nghề, Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp và Liên đoàn Luật sư Việt Nam trong việc xác định mô hình phối hợp với cơ quan nhà nước, triển khai mạng lưới tư vấn viên pháp luật hỗ trợ thành viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp như thế nào?
Theo tác giả, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được tiếp cận theo 2 góc độ:
- Theo nghĩa khách quan: Là tổng hợp các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, bao gồm quy định về đối tượng, hình thức, nội dung, điều kiện bảo đảm và trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền.
- Theo nghĩa chủ quan: Là toàn bộ hoạt động (xây dựng chương trình, cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức, giải đáp pháp luật, tư vấn pháp luật) do các cơ quan nhà nước, tổ chức đại diện thực hiện nhằm nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật và năng lực tự xử lý rủi ro pháp lý của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật là gì?
Sự khác biệt thể hiện rõ qua 3 tiêu chí:
- Chủ thể thụ hưởng: Trợ giúp pháp lý hướng tới cá nhân là người nghèo, người có công, đối tượng chính sách xã hội theo Luật Trợ giúp pháp lý; trong khi hỗ trợ pháp lý hướng tới thương nhân và tổ chức kinh tế (doanh nghiệp).
- Tính chất hoạt động: Tư vấn pháp luật là dịch vụ có thu phí theo cơ chế thị trường do luật sư thực hiện dựa trên hợp đồng; trong khi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là một dạng dịch vụ công do Nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ thực hiện.
- Mục tiêu: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhằm nâng cấp năng lực quản trị pháp trị kinh doanh, thúc đẩy môi trường đầu tư và hỗ trợ phát triển kinh tế vĩ mô.
3. Hoạt động hỗ trợ pháp lý của Nhà nước có triệt tiêu hay cạnh tranh tiêu cực với thị trường dịch vụ pháp lý tư nhân không?
Theo giải trình của nghiên cứu sinh và kết quả nghiên cứu, hoạt động hỗ trợ pháp lý của Nhà nước không cạnh tranh tiêu cực hay làm thu hẹp thị trường dịch vụ pháp lý, mà ngược lại tạo động lực thúc đẩy thị trường này phát triển sôi động hơn vì:
- Kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản) chứng minh các chương trình hỗ trợ của nhà nước làm tăng nhận thức và nhu cầu sử dụng luật sư của doanh nghiệp.
- Thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2020 cho thấy, khi Nhà nước đẩy mạnh hỗ trợ pháp lý, các doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về rủi ro pháp trị, từ đó gia tăng thuê luật sư và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật độc lập (được Liên đoàn Luật sư Việt Nam xác nhận qua khảo sát năm 2017).
- Nhà nước tập trung vào các nội dung mang tính phổ quát, nền tảng (cơ sở dữ liệu pháp luật, phổ biến chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp vùng khó khăn), ít trùng lặp với các vụ việc tư vấn thương mại chuyên sâu của các văn phòng luật sư.
4. Pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam được phân chia thành những giai đoạn nào?
Luận án phân chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn trước năm 2008: Hỗ trợ pháp lý chưa thành một chế định độc lập, nằm phân tán trong chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định số 90/2001/NĐ-CP).
- Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017: Nghị định số 66/2008/NĐ-CP được ban hành, thiết lập khung khổ pháp lý riêng biệt; triển khai Chương trình liên ngành theo Quyết định số 585/QĐ-TTg và cơ chế ngân sách theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC.
- Giai đoạn từ năm 2017 đến nay: Chế định được luật hóa tại khoản 3 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019.
5. Tiêu chí nào được tác giả đề xuất để đánh giá hiệu quả pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp?
Tại phiên bảo vệ, tác giả xác định 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả:
- Mức độ phù hợp của hệ thống pháp luật với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.
- Khả năng đáp ứng đúng và trúng các nhu cầu cần hỗ trợ pháp lý thực tế của cộng đồng doanh nghiệp.
- Mức độ hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước theo thẩm quyền được pháp luật quy định.
- Mức độ hài lòng và đánh giá của các tổ chức đại diện doanh nghiệp cũng như bản thân các doanh nghiệp thụ hưởng đối với hoạt động hỗ trợ pháp lý do Nhà nước triển khai.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành" của tác giả Trần Minh Sơn là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về chế định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp dưới giác độ Luật Kinh tế tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất dịch vụ công của hoạt động hỗ trợ pháp lý, phân tích sâu sắc các giai đoạn lập quy và thực tiễn thi hành từ năm 2008 đến năm 2020. Hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp lập pháp, hành pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực, phục vụ trực tiếp cho công tác hoàn thiện thể chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.