Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học: “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành” tập trung nghiên cứu toàn diện khung pháp lý và hoạt động thực thi hỗ trợ pháp lý cho cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng áp đảo với 97,7% trên tổng số hơn 624.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động (theo Báo cáo số 150/BC-TCTK ngày 27/9/2019 của Tổng cục Thống kê). Tuy nhiên, nhận thức pháp luật và năng lực thực thi thể chế của đội ngũ quản lý doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2016 chỉ ra rằng khó khăn về thủ tục hành chính, pháp lý đứng thứ 4 trong số các trở ngại lớn nhất của doanh nghiệp (chiếm 25%), xếp trên cả nhu cầu tìm kiếm mặt bằng kinh doanh (20%), tìm kiếm nhà cung cấp (20%) và công nghệ (14%). Bên cạnh đó, có tới 25% doanh nghiệp phản ánh việc tiếp cận văn bản pháp luật là khó hoặc không thể (Báo cáo số 187/BTP-PLDSKT ngày 15/01/2017 của Bộ Tư pháp).

Từ năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, sau đó được luật hóa tại khoản 3 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và cụ thể hóa bằng Nghị định số 55/2019/NĐ-CP. Dù vậy, quá trình triển khai thực tế bộc lộ nhiều bất cập: các quy định pháp luật còn thiếu đồng bộ, hiệu lực chưa cao; hoạt động hỗ trợ tại nhiều bộ, ngành và địa phương còn mang tính hình thức, thiếu tính liên tục; nguồn nhân lực và kinh phí chưa được bố trí thỏa đáng; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý và các tổ chức đại diện doanh nghiệp chưa hiệu quả. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các bài viết chuyên đề hoặc đề tài cấp bộ, được thực hiện dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và khung pháp lý cũ (Nghị định 66/2008/NĐ-CP), chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu có hệ thống cả về mặt lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng thi hành trong bối cảnh thể chế mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thời gian qua, luận án nhận diện các hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành và khó khăn trong thực thi; từ đó đề xuất phương hướng cùng các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (khái niệm, đặc điểm, vai trò, sự cần thiết và ý nghĩa tại Việt Nam).
    2. Phân tích các quy định pháp luật và đánh giá tình hình thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
    3. Tìm hiểu kinh nghiệm nước ngoài liên quan đến hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và rút ra bài học cho Việt Nam.
    4. Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong thời gian tới, trọng tâm là xây dựng và thực thi pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; thực tiễn thi hành các hình thức, biện pháp hỗ trợ pháp lý (các Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành, Chương trình của Bộ, ngành, địa phương); kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực trạng quy định pháp luật hiện hành (các hình thức hỗ trợ; xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ; trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương; nguồn lực, kinh phí; công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá).
    • Về đối tượng thụ hưởng: Tập trung nghiên cứu nhóm đối tượng doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp sáng tạo; không đi sâu vào các chủ thể kinh doanh khác như hợp tác xã hay hộ kinh doanh cá thể.
    • Về không gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật trong nước, kết hợp so sánh, đối chiếu với pháp luật của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Australia).
    • Về thời gian: Tập trung vào các quy định của pháp luật hiện hành (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP), đồng thời bao quát quá trình phát triển của các quy định pháp luật giai đoạn trước đó (từ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả luận án đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung chính:

1. Nhóm nghiên cứu quốc tế về nhu cầu và chính sách hỗ trợ pháp lý

  • Alice Armitage (2016) với tài liệu Startups and Unmet Legal Needs (University of California, Hastings College of the Law): Chỉ ra rằng vấn đề pháp lý là nội dung trọng tâm trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp khởi nghiệp; nhu cầu hỗ trợ pháp lý từ giai đoạn đầu là yếu tố quan trọng nhằm phòng ngừa rủi ro tốn kém về thuế, bảo mật thông tin, sở hữu trí tuệ và tranh chấp nội bộ sáng lập viên.
  • Temitayo Ojo qua bài viết Small and Medium Scale Businesses and the need for Legal Support: Nhận định các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa thường thiếu kỹ năng quản lý và năng lực vận dụng pháp luật; chứng minh rằng chi phí giải quyết hậu quả pháp lý cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng dịch vụ hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp ban đầu.
  • Alessandro Costa và nhóm chuyên gia AVSI trong tác phẩm Business and Human Rights: a challenge for enterprises?: Dựa trên việc phân tích hơn 300 trường hợp vi phạm quyền của doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu để khẳng định việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là nghĩa vụ của Nhà nước (xem như một dịch vụ công) và trách nhiệm của cộng đồng.
  • Kiwamu Masai, Tomohide Koh, Hiroshi Shindo, Satoshi Nagaura và Tetsuo Tachibana (2004) trong cuốn sách Laws & Regulations on Setting Up Business in Japan do JETRO xuất bản: Phân tích các chính sách cung cấp thông tin pháp lý trực tiếp của Nhà nước Nhật Bản đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài để thúc đẩy vốn FDI.
  • Đạo luật về Ủy ban Dịch vụ pháp lý 1977 của Australia (Bang South Australia): Quy định 04 tiêu chí xác định điều kiện cấp hỗ trợ pháp lý gồm: xác minh tài sản/thu nhập (Means Test), kiểm tra ưu điểm vụ việc (Merit Test), tuân thủ hướng dẫn chung (Guidelines), và vụ việc thuộc thẩm quyền bang (Forums Test).
  • Kinh nghiệm xây dựng chính sách hỗ trợ thông tin pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hàn Quốc (từ 1979), Vương quốc Anh (từ những năm 1980) và cơ quan APEC (Agence Pour la Creation d’Entreprise) tại Pháp.

2. Nhóm nghiên cứu trong nước về lý luận, thực trạng và giải pháp

  • Đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Tư pháp (2007 - 2008): Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và việc mở rộng thị trường dịch vụ pháp lý trong điều kiện hội nhập quốc tế – cung cấp luận cứ thực tiễn ban đầu để ban hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP.
  • Đề án khoa học cấp Bộ của Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp (2014): Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội – đề xuất các mô hình phối hợp giữa Sở Tư pháp, các sở ngành và tổ chức đại diện doanh nghiệp.
  • Đề tài của Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp (2012): Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ pháp chế sở, ngành trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn TP. Đà Nẵng – chỉ ra các hạn chế về cơ chế bố trí kinh phí và tính chất kiêm nhiệm của cán bộ pháp chế.
  • Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Trần Minh Sơn (2015) với Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp (phân định khái niệm hỗ trợ pháp lý theo nghĩa chủ quan và khách quan); Phan Thị Thu Thủy (2012) với Hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp – Những vấn đề lý luận và thực tiễn; Phạm Thị Kim Oanh (2015) với Thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc (phân tích thực tế hơn 8.300 doanh nghiệp dân doanh và 250 doanh nghiệp FDI đóng góp 90% ngân sách địa phương).
  • Các bài báo khoa học trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật: Loạt bài viết của Trần Minh Sơn (các năm 2008, 2010, 2013, 2014, 2019); Nguyễn Thanh Bình (2010); Trương Thanh Đức (2010); Tô Hoài Nam và Lê Anh Văn (2013); Đinh Trung Tụng (2013); Dương Đăng Huệ (2014, 2017); Hồ Thị Hằng (2014).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Mục tiêu của chính sách hỗ trợ pháp lý: Các công trình trước chưa phân tích có hệ thống mục tiêu cốt lõi của hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm phân định sự khác biệt với các quốc gia khác.
  2. Khái niệm khoa học và tiêu chí phân định: Khung pháp lý (Nghị định 66/2008/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, Nghị định 55/2019/NĐ-CP) chưa đưa ra định nghĩa thực sự bao quát; các nghiên cứu trước chưa phân biệt rành mạch giữa “hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp” với “trợ giúp pháp lý” và “tư vấn pháp luật”.
  3. Tính đồng bộ của khung pháp lý mới: Phần lớn nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn trong phạm vi Nghị định số 66/2008/NĐ-CP. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ đầu tiên tiếp cận toàn diện hệ thống pháp luật hiện hành sau khi có Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết số 11-NQ/TW năm 2017), chủ trương “Chính phủ phục vụ”, “Chính phủ kiến tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp” (Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2016, Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP).
  • Lý thuyết chức năng kinh tế của Nhà nước: Luận án tiếp cận hỗ trợ pháp lý như một hoạt động mang tính bản chất, thường xuyên thuộc chức năng kinh tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm thiết lập môi trường kinh doanh bình đẳng thực chất giữa các quy mô doanh nghiệp.
  • Lý thuyết dịch vụ công: Vận dụng các nghiên cứu về dịch vụ công (TS. Lê Chi Mai, GS. Jim Armstrong, khoản 1 Điều 39 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015/2019) để xác định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là một loại hình dịch vụ công do Nhà nước chịu trách nhiệm bảo đảm cung cấp miễn phí cho các đối tượng yếu thế trong kinh doanh.
  • Tiêu chí nhận diện đối tượng theo luật định: Căn cứ Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người; tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và so sánh luật học:

  • Phương pháp quy nạp: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích nhu cầu thực tiễn, khái quát hóa thành các luận cứ khoa học, xây dựng định nghĩa và xác lập sự cần thiết của chế định.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ các quy định pháp luật thực định, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, đánh giá các báo cáo tổng kết và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các mô hình, tiêu chí và cơ chế hỗ trợ pháp lý của các quốc gia (Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Australia) với quy định của pháp luật Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Luật Tổ chức Chính phủ 2015 (sửa đổi 2019), Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC, Quyết định số 585/QĐ-TTg, Quyết định số 2139/QĐ-TTg.
  • Báo cáo thống kê và điều tra xã hội học:
    • Báo cáo số 150/BC-TCTK ngày 27/9/2019 và Báo cáo ngày 31/12/2019 của Tổng cục Thống kê.
    • Báo cáo số 319/BC-BTP ngày 28/12/2018 (tổng kết 10 năm thi hành Nghị định 66/2008/NĐ-CP) và Báo cáo số 187/BTP-PLDSKT ngày 15/01/2017 của Bộ Tư pháp.
    • Kết quả Điều tra Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của VCCI.
    • Khảo sát về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2016 của GIZ, Swisscontact và VCCI.
    • Kết quả khảo sát 1.237 doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014.
    • Báo cáo năm 2018 của Bộ Nội vụ về công tác hội.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành Phần Tổng quan và 3 chương nội dung:

Phần Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài

Tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; phân tích bối cảnh phát triển chính sách hỗ trợ thông tin pháp lý tại các nước phát triển; đánh giá toàn diện các kết quả đã đạt được và xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu cơ bản mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và luận cứ khoa học về sự cần thiết của hỗ trợ pháp lý:

  • Xây dựng khái niệm: Luận án đưa ra định nghĩa: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là việc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình để triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý nhằm tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, phòng chống rủi ro pháp lý, tăng cường năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật.
  • Phân biệt với các chế định liên quan:
    • So với “Trợ giúp pháp lý”: Khác biệt về đối tượng (trợ giúp pháp lý hướng tới cá nhân yếu thế, người có công; hỗ trợ pháp lý hướng tới tổ chức kinh doanh là doanh nghiệp nhỏ và vừa) và phạm vi nội dung (trợ giúp pháp lý giải quyết mọi vấn đề pháp luật cá nhân; hỗ trợ pháp lý chỉ tập trung vào pháp luật sản xuất, kinh doanh).
    • So với “Tư vấn pháp luật của luật sư”: Khác biệt về bản chất (tư vấn pháp luật là dịch vụ thương mại có thu phí trên thị trường; hỗ trợ pháp lý của Nhà nước là dịch vụ công miễn phí).
  • Năm đặc điểm cơ bản của hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:
    1. Phản ánh chức năng kinh tế của Nhà nước nhằm bảo đảm sự bình đẳng thực chất giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau.
    2. Là một loại hình dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cung cấp.
    3. Đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu.
    4. Nội dung và hình thức hỗ trợ do pháp luật quy định cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
    5. Được thực hiện trên cơ sở cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức đại diện doanh nghiệp.
  • Luận cứ về sự cần thiết: Minh chứng qua các dữ liệu thực trạng nhận thức pháp lý và nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp.
Nhóm dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp Tỷ lệ đánh giá quan trọng (%) Thứ tự ưu tiên
Quảng cáo và khuyến mại 77% 1
Dịch vụ thông tin trên internet 76% 2
Dịch vụ kế toán và kiểm toán 74% 3
Dịch vụ máy tính 65% 4
Dịch vụ pháp lý 62% 5

Nguồn: Khảo sát dịch vụ Hỗ trợ DNNVV năm 2016 (GIZ, Swisscontact và VCCI)

Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp Tỷ lệ doanh nghiệp gặp phải (%) Thứ tự xếp hạng
Tìm kiếm khách hàng 65% 1
Tìm kiếm nguồn vốn 44% 2
Tìm kiếm nhân sự thích hợp 31% 3
Thực hiện thủ tục hành chính, pháp lý 25% 4
Tìm kiếm mặt bằng kinh doanh phù hợp 20% 5
Tìm kiếm nhà cung cấp 20% 6
Tìm kiếm công nghệ phù hợp 14% 7

Nguồn: Kết quả Điều tra Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của VCCI

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

Chương này đánh giá toàn diện hệ thống văn bản pháp luật và thực tiễn triển khai từ năm 2008 đến cuối năm 2019:

  • Hệ thống hóa khung pháp lý: Phân tích quá trình chuyển tiếp từ các quy định ban đầu theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC, Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành (Quyết định 585/QĐ-TTg, Quyết định 2139/QĐ-TTg) đến giai đoạn luật hóa tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
  • Thực tiễn ban hành kế hoạch và chương trình:
Cơ quan thực hiện Đã ban hành Kế hoạch HTPL Đã ban hành Chương trình HTPL
Bộ, cơ quan ngang Bộ 17/22 cơ quan 03/22 cơ quan
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 63/63 địa phương 20/63 địa phương

Nguồn: Báo cáo số 319/BC-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ Tư pháp (tính đến 31/12/2019)

  • Các hạn chế và nguyên nhân:
    • Quy định pháp luật còn thiếu rõ ràng, tính đồng bộ và hiệu lực thực thi chưa cao; Điều 19 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP cho phép mở rộng đối tượng ngoài doanh nghiệp nhỏ và vừa tùy thuộc nguồn lực là điểm mở nhưng làm loãng trọng tâm chính sách.
    • Hoạt động triển khai tại một số nơi còn mang tính hình thức, chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng loại hình doanh nghiệp (như doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp sáng tạo).
    • Nguồn nhân lực tại các cơ quan thực hiện (đầu mối là Sở Tư pháp và cán bộ pháp chế sở ngành) hầu hết là kiêm nhiệm; kinh phí từ ngân sách nhà nước chưa được bố trí thỏa đáng.
    • Cơ chế phối hợp liên ngành và phối hợp với các tổ chức đại diện doanh nghiệp còn lỏng lẻo; hiệu quả hoạt động của các tổ chức đại diện doanh nghiệp còn thấp (khoảng 70% tổ chức hoạt động cầm chừng, không hiệu quả theo Báo cáo năm 2018 của Bộ Nội vụ).

Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng: Bám sát đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, mục tiêu phát triển 1 triệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả theo Nghị quyết 35/NQ-CP; chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình Nhà nước kiến tạo và phục vụ; xác định hỗ trợ pháp lý là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài phản ánh chức năng kinh tế của Nhà nước.
  • Các nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện khung pháp luật thực định: Rà soát, chuẩn hóa các quy định hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 55/2019/NĐ-CP; quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý và cơ chế bảo đảm thi hành của các cơ quan quản lý.
    2. Xây dựng và vận hành 05 nhóm cơ sở dữ liệu pháp luật theo Nghị định 55/2019/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật; cơ sở dữ liệu vụ việc, vướng mắc pháp lý; dữ liệu bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài thương mại, quyết định xử lý cạnh tranh, xử lý vi phạm hành chính; dữ liệu văn bản trả lời của cơ quan nhà nước; dữ liệu văn bản tư vấn của mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ pháp chế tại các bộ, ngành và Sở Tư pháp; chấm dứt tình trạng bố trí cán bộ kiêm nhiệm thiếu chuyên trách.
    4. Bảo đảm tài chính và nguồn lực: Bố trí dự toán ngân sách hợp lý, hướng dẫn rõ ràng cơ chế quản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
    5. Đổi mới cơ chế phối hợp: Xây dựng quy chế phối hợp chuẩn hóa giữa các cơ quan quản lý nhà nước với VCCI, Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa và các tổ chức hành nghề luật sư.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
    • Làm rõ tính tất yếu khách quan của sự ra đời và quá trình phát triển của chế định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
    • Luận giải bản chất hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp không phải là chính sách mang tính nhất thời mà là công việc lâu dài, phản ánh chức năng kinh tế của Nhà nước và là một loại hình dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm thực hiện đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Xây dựng định nghĩa khoa học về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; phân định rành mạch ranh giới lý luận giữa hỗ trợ pháp lý với trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật thương mại.
  2. Về mặt thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế:
    • Nghiên cứu có hệ thống kinh nghiệm hỗ trợ pháp lý của các quốc gia phát triển (Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Australia), rút ra các bài học tham khảo phù hợp với điều kiện Việt Nam.
    • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng thi hành các chương trình, kế hoạch hỗ trợ pháp lý; chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, bất cập trong tổ chức thực hiện và bố trí nguồn lực.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, sáng tạo mà chưa đi sâu nghiên cứu nhu cầu hỗ trợ pháp lý của các chủ thể kinh tế khác như hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. Ngoài ra, nguồn số liệu thực tiễn phản ánh chủ yếu giai đoạn thi hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP và bước đầu triển khai Nghị định số 55/2019/NĐ-CP tính đến cuối năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của Nghị định số 55/2019/NĐ-CP sau một thời gian dài áp dụng; mở rộng nghiên cứu cơ chế hỗ trợ pháp lý cho các mô hình kinh tế tập thể, hộ kinh doanh và nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đối với hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn để Bộ Tư pháp, các bộ, ngành và chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện quy chế phối hợp và bố trí nguồn lực cho công tác hỗ trợ pháp lý.
  • Đối với các tổ chức đại diện doanh nghiệp (VCCI, Hiệp hội DNNVV, Câu lạc bộ pháp chế): Tham khảo mô hình phối hợp và phương thức khảo sát, nắm bắt nhu cầu pháp lý của hội viên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đại diện và bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.
  • Đối với cơ sở đào tạo, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật hệ thống về một chuyên đề chuyên sâu trong khoa học pháp lý kinh tế; phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa lý luận về chức năng dịch vụ công của Nhà nước là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp khác biệt với trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật ở những điểm nào?

Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp khác với trợ giúp pháp lý ở đối tượng thụ hưởng (doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế thay vì cá nhân yếu thế hoặc người có công) và nội dung hỗ trợ (chỉ giới hạn ở pháp luật liên quan đến sản xuất, kinh doanh thay vì toàn bộ các lĩnh vực pháp luật đời sống). Khác với tư vấn pháp luật của luật sư (là dịch vụ thương mại có thu phí), hỗ trợ pháp lý của Nhà nước là một loại hình dịch vụ công được thực hiện miễn phí.

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ pháp lý theo quy định là gì?

Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, đối tượng được thụ hưởng là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí: (1) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; hoặc (2) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

3. Thực trạng khó khăn về pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam được ghi nhận như thế nào qua các báo cáo thực tế?

Theo điều tra PCI 2016 của VCCI, vướng mắc về thủ tục hành chính, pháp lý đứng thứ 4 trong số các khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp (chiếm 25%), xếp cao hơn khó khăn về mặt bằng kinh doanh (20%), tìm nhà cung cấp (20%) và công nghệ (14%). Bên cạnh đó, khảo sát của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 cho thấy có từ 70% đến 80% doanh nghiệp không hiểu hoặc hiểu không đầy đủ các quy định pháp luật cơ bản về kinh doanh.

4. Kết quả triển khai ban hành Kế hoạch và Chương trình hỗ trợ pháp lý tính đến ngày 31/12/2019 đạt mức độ nào?

Theo Báo cáo số 319/BC-BTP của Bộ Tư pháp, tính đến ngày 31/12/2019, ở cấp Trung ương đã có 17/22 Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý (trong đó có 03 Bộ ban hành Chương trình). Ở cấp địa phương, 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý (trong đó có 20/63 địa phương ban hành Chương trình).

5. Cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hỗ trợ pháp lý theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP bao gồm những nội dung nào?

Bao gồm 5 nhóm cơ sở dữ liệu: (1) Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật; (2) Cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý; (3) Dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài thương mại, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và vi phạm hành chính; (4) Dữ liệu văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc của doanh nghiệp; (5) Dữ liệu văn bản tư vấn của mạng lưới tư vấn viên pháp luật và thủ tục hỗ trợ chi phí tư vấn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành” là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Luận án đã xác lập rõ bản chất của hỗ trợ pháp lý như một dịch vụ công lâu dài gắn liền với chức năng kinh tế của Nhà nước, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn lực thi hành từ giai đoạn thực hiện Nghị định 66/2008/NĐ-CP đến khi ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 55/2019/NĐ-CP. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học xác thực phục vụ trực tiếp cho hoạt động hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới.