Chương 1 ‘Mét số van dé ly luận về hỗ trợ pháp lý và pháp luật về hỗ trợ pháp ý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam 1. Khái niệm và đặc điểm của đoanh nghiệp nhỏ và vừa LLL Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và viea Nhận thức được tâm quan trọng của DNNVV trong sự phát triển của quốc gia, Nhả nước ta luôn có sự quan tâm đặc biệt trong việc hỗ trợ hoạt đông các DNNVV thông qua việc không ngừng đổi mới các quy định cia pháp luật để các DNVVV kịp thời thích ứng với thị trường kinh doanh biến đông hiện nay, cụ thé. Nghi định số 00/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 vẻ trợ giúp phat triển DNNVUV; Nghị đính số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV và hiện nay là Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghĩ định 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 về hỗ trợ pháp lý cho DNNVV. Thông qua việc nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật cho thấy khái niém về DNNVV la không bắt bién ma luôn được thay đỗi.
Theo quy đính tại Điển 3, Nghị định số 00/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thi DNNVV lả cơ sở sản zuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện bảnh, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao đông trung bình hảng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tỉnh hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, dia phương, trong quá trinh thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thé lĩnh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu van va lao đông hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Như vậy, tiêu chi để xác định DNNVV trong giai đoạn nay ao gdm: Có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao đông trung tình hàng năm không quá 300 người. Ngoài ra, theo Điều 4 Nghị định nay, các đổi tương được áp dụng chỉ bao gồm: Các doanh nghiệp thanh lập và hoạt đông theo Luật Doanh nghiệp, Các doanh nghiệp thành lập và hoạt đông theo 10 Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Cac hop tac xã thành lập vả hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Các hô kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghỉ định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ vẻ đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, sau một thời gian ban hảnh, Nghĩ đính đã có nhiều điểm bất cập khi được áp dụng trên thực tế như: Có những doanh nghiệp có số lao đông vượt quá 300 người, nhưng vì số vốn ding ký dưới 10 tỷ đồng niên vẫn được coi là DNNVV; có doanh nghiệp cỏ sô von đăng ky lớn tới hàng.
trăm tỷ động, nhưng số lao động thường xuyên thấp hơn 300 người nên cũng được coi là DNNVV; hay việc khái niệm DNNVV không được phân theo lĩnh vực sản xuất, nên việc quy định số vin đăng ky là 10 tỷ đồng so với mt số Tĩnh vực sản xuất là ít nhưng một số lĩnh vực dich vụ lại nhiều din tới việc khó khăn trong vận dụng các chính sách pháp luật của nhà nước trên thực tế “Xác định được những bat cập của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 33/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV, Chính phủ đã có quan niêm mới về DNNVV được quy định tại Điều 3 Nghĩ định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhõ, vừa theo quy mô tổng nguồn von (tổng nguồn vốn tương đương tổng tai sản được xác định trong bang cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc sé lao động bình: quan năm (tổng nguôn von la tiêu chí wu tiên), cụ thể như sau: Quy mô [| Daanh Daanh nghiệp vừa. Tổng nguồn | So ho Số ae động |, Khuvục vấn TNãnglên | Tũngưi [20 ty ding | RrừônlD | rwin201ÿ | trbin200 ul nghiệp vethiy | kếxuông | hếxuống | người | đông @in100 | agen den sản 200người | tỷđổng | 300ngườ TrưmT0 | weeny | wien 00 IL. Céngaghigp | 10 người | 20 ty đồng 5 ae oe = | người din | đẳng aén 100 | người đến. vàxây dụng | trởxuống | to xuéng 200 người | tỷđổng | 300 người Nrưêni0 | rwini0ty | wuenso THỊ Thường mại | 10 người |10 tỷ đồng người đốn | đồng đốn 50 | người đến.
vidihvu | rỡ xuống | trở xuống 50người | tyding |100ngườ Trong đó, tủy theo tính chất, mục tiêu cia từng chính sách, chương trình trợ giúp ma cơ quan chủ trì có thé cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hop va đồng thời Bộ Ké hoạch và Đâu tu (Tổng cục Thống kê) chủ tri, phổi hợp với các Bộ, ngành va các cơ quan liên quan điều tra, tổng hợp và công bố số liệu thống kê về DNNVV hang năm theo định nghĩa về DNNVV_ quy định tại Nghĩ định nay. So với khái niêm vẻ DNNVV được quy đính tại Nghỉ định số 90/2001/NĐ-CP, khái niệm tại Nghị đính 56/2009/NĐ-CP vé trợ giúp phát triển DNNVV đã giải quyết điểm bat hợp lý của khái niệm cũ, có tiêu chí phan loại cu thể hơn vẻ lĩnh vực va có sự phân loại cụ thể hơn đổi với doanh. nghiệp siêu nhõ, doanh nghiệp nhé va doanh nghiệp vừa Tuy nhiên, cũng tương tự như Nghỉ định số 00/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, Nghi định 56/2009/NĐ-CP vẻ trợ giúp phát triển DNNVV mặc dù đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhân, nhưng các chính sách và việc tổ chức thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp nảy còn hạn ché. Vì vậy, để khu vực.
DNNVV tiếp tục phat triển bên ving, Luật Hỗ trợ DNNVV được ra đời nhằm. cụ thé hoa các giải pháp hỗ trợ đổi với DNNVV. Theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV thì DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhé, doanh nghiệp nhé và doanh nghiệp vita, có số lao 12 đông tham gia bao hiểm zã hội bình quên năm không quả 200 người va đáp tứng một trong hai tiêu chi: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liễn kể không quá 300 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu ‘hd, doanh nghiệp nhỏ vả doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực néng nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp va xây dựng, thương mại và địch vụ.
Đẳng thời, các tiêu chi xác định DNNVV côn được quy định cụ thể trong Chương II Nghi đính số 39/2018/NĐ-CP ngay 11/3/2018 quy định chỉ tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV. Như vậy, các quy định liên quan đến việc xác định DNNVV đã được cụ thể hơn theo các cấp độ quy mồ và xác định các tiêu chí liên quan đến triển khai các hoạt đông hỗ trợ gồm lĩnh vực hoạt động, số lao đông, tổng nguồn vồn, ting doanh thu của doanh nghiệp. Cu thể Nghị định số 39/2018/NĐ-CP đã cu thé hóa việc phân loại DNNVV theo. các cấp đô quy mô dựa trên hai nhóm lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy.
sản, công nghiệp, xây dựng và lĩnh vực thương mai, dich vụ bối việc phân loại dựa trên cấp đô quy mô nay lả phủ hop va tương đồng với phân loại của nhiều quốc gia trên thể giới đồng thời dam bảo tính khả thi đổi với việc triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV, hướng đến sự phủ hợp trong điều kiện mới, đặc biết là khi cuộc Cách mang công nghiệp 4 0 dang có những tác động, đến nén kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực doanh nghiệp nói riêng. Ngoài ra, với tiém năng có thé áp dụng công nghệ tiên tiên nên giới hạn số lao đông tình quân đối với các doanh nghiệp quy mé nhỏ va vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dưng đã được điều chỉnh từ 200 người xuống 100 người đối với doanh nghiệp quy mô nhỗ và từ 300 người xuống 200 người đổi với doanh nghiệp quy mô vừa. hư vậy, với sự thay déi đáng ké của Luật Hỗ trợ DNNVV so với Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, những quy định mới này đang được ky vọng sẽ cho phép các cơ quan, tổ chức dé dang hơn trong việc zác định quy mô cũng như: Tĩnh vực wu tiên khi triển khai các hoạt động hỗ trợ theo quy định của Luật DNNVV nhằm áp dụng hiệu quả các quy định của pháp luật trong thi trường kinh doanh hiện nay. Đặc điễm của đoanh nghiệp nhỏ và vita DNNVV là một loại hình của doanh nghiệp, do vay, cũng có những đặc.
điểm chung của một doanh nghiệp, cu thé: La tổ chức có tên riêng, có tải san, có trụ sỡ giao dich, đươc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh È Ngoài ra, DNNVV cũng có những đặc điểm đặc trưng riêng, cụ thể như sau: Thứ nhất, theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV thì DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhé và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bao hiểm 2 hội bình quên năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chi: Tổng nguôn vin không qua 100 tỷ đẳng hoặc tổng doanh thu của năm trước liên kể không quá 300 ty đồng, như vay DNNVV có quy mô vẻ vốn và nhân lực (người lao động) hạn chế. Điều nay giúp cho doanh nghiệp được thành lập một cách dễ dàng vả nhanh chóng gia nhập thi trường. Tuy nhiên, quy mô kinh đoanh nhỗ lại có hạn chế lả làm cho DNNVV thường zuyên gặp khó khăn trong việc tiếp cân với nguồn vốn chính thức, trong việc đâu tư mặt bằng, nha xưởng, triển khai, ap dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào hoạt đông kinh doanh. Thứ hat, DNNVV hoạt động đưới nhiều hình thức khác nhau, có ngành.
nghệ, lĩnh vực kinh doanh phong phú. DNNVV hoạt đồng đưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ kinh doanh cá thể. trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp va zây dựng, thương mai va dich vụ Cut , # Việt Nam, theo Cục xúc tién thương mai thi trong cơ cầu ngành. Thuần 7, Điều 4, Luật Do nghập xăm 2014 14 nghề, khoảng 43% doanh nghiệp vừa và nhé hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong Tỉnh vực thương mai và phân phối, số còn lai hoạt động trong Tĩnh vực dich vụ và liên quan đến nông nghiệp.
Béng thời vì nguồn vốn nhỏ, nên những ngành nghề các DNNVV lựa chon thường có sự gn gũi với người tiêu dùng hơn các DN lớn, có khả năng tên dụng được nguồn lao đông và nguyên vật liệu tại các địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường từ đó phát triển nhanh chóng, thúc đẩy tăng trưởng va phát triển kinh tế.