phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng về môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh. Chƣơng 3: Định hƣớng và các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh. 7 z Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm cơ bản Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô nhỏ Khu vực Tổng Tổng nguồn Số lao động Số lao động Số lao động nguồn vốn vốn I.
Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống thủy sản 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống xây dựng 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III. Thƣơng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng mại và dịch ngƣời đến 50 đồng đến 50 ngƣời đến xuống trở xuống vụ ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời Nguồn: Điều 3, Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ 8 z 1. Ƣu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa * Về những ưu thế: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường.
DN chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng nhƣ quy mô nhỏ của nó, DN có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trƣờng.
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tƣ nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. - Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp. DN có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tƣ vào các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng đƣợc lao động dồi dào để thay thế vốn.
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động. Quy mô DN nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm. Số lƣợng lao động trong một DN không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chƣa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa ngƣời thuê lao động và ngƣời lao động khá gắn bó.
* Về những hạn chế: - Các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các DN này thƣờng lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trƣờng, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị. - Các DNNVV thƣờng phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp 9 z sản phẩm. - Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tƣ công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hƣởng đến năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trƣờng. - Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển.
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trƣờng các DNNVV thƣờng tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trƣờng. - Do tính chất nhỏ và vừa nên thƣờng gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phƣơng doanh nghiệp đó đang hoạt động. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa - Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN theo Luật doanh nghiệp 2005 và các hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã. - Là những DN có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thƣờng là các DN khởi sự thuộc khu vực kinh tế tƣ nhân.
Vì nguồn vốn của DNNVV nhỏ nên khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, áp dụng và thay đổi công nghệ. - Với các DNNVV, quy mô lao động chủ yếu là dƣới 300 ngƣời, thậm chí có những DN chỉ có dƣới 10 lao động. - Khả năng quản lý hạn chế: Các chủ doanh nghiệp thƣờng là những kỹ sƣ hoặc kỹ thuật viên đứng lên sáng lập và vận hành DN. Họ vừa là ngƣời quản lý DN, vừa là ngƣời tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao.
- Trình độ lao động có tay nghề thấp: Đa số lao động trong DNNVV 10 z chỉ là lao động phổ thông, chƣa qua các lớp đào tạo bài bản do đó sức lao động ở đây thƣờng rẻ hơn so với lao động đã qua đào tạo, có trình độ cao. - Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai. Nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhƣng do nguồn vốn nhỏ, lại đƣợc huy động từ các hộ gia đình, các thể. vì thế mà không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai.
- Các DNNVV linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thƣờng thấp và họ thƣờng có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ lạc hậu. - Các DNNVV thƣờng sử dụng chính diện tích đất riêng của mình làm trụ sở kinh doanh, sản xuất và rất khó khăn trong việc thuê mặt bằng sản xuất nếu có ý định mở rộng quy mô sản xuất. - Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém, đặc biệt là với thị trƣờng nƣớc ngoài. Vì hạn chế về mặt tài chính, hạn chế về việc áp dụng công nghệ và lao động có trình độ tay nghề không cao, khả năng quản lý của các chủ DN còn hạn chế vì thế việc tiếp cận thị trƣờng, phán đoán nhu cầu của thị trƣờng đối với các DNNVV không đƣợc nhạy bén.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội - Thứ nhất, tạo ra nhiều sản phẩm, đa dạng về chủng loại thúc đầy tăng trƣởng kinh tế, DNNVV ngày càng đóng góp ngày càng nhiều hơn vào tổng GDP do số lƣợng DN ngày càng lớn và phân bổ rộng khắp trong hầu hết các ngành, lĩnh vực. - Thứ hai, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các DNNVV có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các nghành công nghiệp đến nhiều vùng dân cƣ khác nhau, nhờ đó giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các khu vực khác nhau 11 z và tạo ra đƣợc sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhau trên toàn quốc. - Thứ ba, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; làm nền kinh tế trở nên năng động và linh hoạt hơn.
DNNVV có khả năng tận dụng triệt để, có hiệu quả các nguồn lực xã hôi. DNNVV thƣờng đƣợc bắt đầu bằng nguồn vốn tự có hoặc đƣợc huy động vốn trong dân, nguồn vốn này thƣờng rất hạn hẹp và không có sự trợ giúp từ bên ngoài, các DNNVV dễ tính trong việc lựa chọn lao động so với các DN lớn, sự linh hoạt của các DNNVV tạo nên tính cạnh tranh trong thị trƣờng. - Thứ tư, thúc đẩy nghiên cứu triển khai công nghệ, áp dụng công nghệ mới. Một lợi thế của các DNNVV là các DN này có vốn đầu tƣ ban đầu ít, vì thế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thay đổi công nghệ cho phù hợp với quá trình phát triển của DN là dễ dàng.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, mỗi DN đều muốn áp dụng đƣợc công nghệ phù hợp, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. - Thứ năm, tăng khả năng thu hút vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Các DNNVV ngày càng phát triển mạnh mẽ, tận dụng đƣợc những nguồn lực sẵn có tại địa phƣơng, khi mở rộng quy mô sản xuất, đòi hỏi các DNNVV phải thu hút nguồn vốn đầu tƣ từ bên ngoài. - Thứ sáu, tạo ra nhiều việc làm mới, giải quyết một phần về vấn đề thất nghiệp.
Các DNNVV giải quyết đƣợc một phần vấn đề thất nghiệp trong xã hội. Nguồn lao động các DNNVV cần không đòi hỏi phải có trình độ cao, chủ yếu là lao động phổ thông, hàng năm các DNNVV tạo ra nửa triệu lao động cho nền kinh tế. - Thứ bảy, phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phƣơng, góp phần tăng trƣởng kinh tế. Một nền kinh tế bao giờ cũng có “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng xa”.
Đó là các khu vực địa lý hoặc các thị trƣờng có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên. Các công ty 12 z lớn thƣờng bỏ qua các khu vực đó và cho rằng nguồn lợi thu đƣợc từ đó không lớn bằng nguồn lợi thu đƣợc từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là chi phí cơ hội của vùng đó cao. - Thứ tám, giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc.