Luận văn: Phân tích hiệu quả tư vấn thuốc ĐTĐ týp 2 dạng đặc biệt - Lê Đình Khoa

Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động tư vấn sử dụng thuốc dạng bào chế đặc biệt trong điều trị đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Y học cổ truyền HN.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2025

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tư vấn thuốc đái tháo đường týp 2 dạng đặc biệt

Tư vấn thuốc đái tháo đường týp 2 là một hoạt động quan trọng của dược sĩ lâm sàng trong việc hỗ trợ bệnh nhân ngoại trú. Các thuốc có dạng bào chế đặc biệt như viên nang, viên phân tán, hay insulin tiêm đòi hỏi sự hướng dẫn chuyên sâu từ các chuyên gia y tế. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2024 cho thấy, hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có tác động tích cực đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Việc nắm bắt được đặc điểm của từng dạng bào chế thuốc ĐTĐ giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát lượng đường trong máu.

1.1. Khái niệm dạng bào chế đặc biệt

Dạng bào chế đặc biệt là những hình thức thuốc được thiết kế để cải thiện hiệu quả dùng thuốc và tăng sự tương thích với bệnh nhân. Các dạng này bao gồm viên nang màng dạ dày, viên phân tán, viên nén chuyển động chậm. Mỗi dạng có cơ chế hành động khác nhau trong cơ thể, yêu cầu bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn sử dụng để đạt hiệu quả tối ưu.

1.2. Vai trò của dược sĩ trong tư vấn điều trị

Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin chính xác về cách sử dụng thuốc ĐTĐ dạng đặc biệt. Họ không chỉ hướng dẫn bệnh nhân cách dùng thuốc mà còn giải thích lợi ích, tác dụng phụ tiềm tàng, và tương tác thuốc. Điều này giúp nâng cao tuân thủ điều trịgiảm biến chứng đái tháo đường.

II. Hiệu quả của hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc insulin

Tư vấn sử dụng insulin là một phần không thể thiếu trong điều trị đái tháo đường týp 2 với các bệnh nhân cần tiêm insulin hàng ngày. Nghiên cứu cho thấy, sau khi được dược sĩ lâm sàng tư vấn chi tiết về kỹ thuật tiêm, địa điểm tiêm, bảo quản insulin, bệnh nhân có khả năng kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn. Việc hướng dẫn sử dụng bút tiêm insulinxylanh tiêm đúng kỹ thuật giúp giảm đau, tăng độ chính xác của liều lượng. Bệnh nhân cũng được cảnh báo về các tác dụng phụ tiêm insulin và cách xử lý khi xảy ra tình trạng hạ đường huyết.

2.1. Kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin

Bút tiêm insulin là dụng cụ tiêm hiện đại giúp bệnh nhân dễ dàng tự tiêm insulin tại nhà. Dược sĩ lâm sàng cần hướng dẫn bệnh nhân cách lắp ráp bút tiêm, kiểm tra hạn sử dụng, kiểm tra không khí, chọn vị trí tiêm phù hợp, kỹ thuật tiêm đúng độ sâu. Hướng dẫn chi tiết này giảm sai lầmtăng hiệu quả điều trị của insulin.

2.2. Quản lý bảo quản insulin đúng cách

Bảo quản insulin đúng cách là yếu tố quyết định hiệu quả của thuốc tiêm ĐTĐ. Bệnh nhân cần được tư vấn về nhiệt độ bảo quản insulin (2-8°C cho insulin lạnh, 15-25°C khi sử dụng), thời gian sử dụng sau khi mở bút tiêm, cách xử lý insulin hỏng. Tư vấn chính xác về bảo quản giúp duy trì hiệu lực thuốctránh biến chứng từ sử dụng insulin kém hiệu quả.

III. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng thuốc ĐTĐ dạng đặc biệt

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội cho thấy tình trạng sử dụng thuốc ĐTĐ dạng đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú còn nhiều hạn chế. Trước khi được tư vấn từ dược sĩ lâm sàng, chỉ 45% bệnh nhân biết cách sử dụng đúng viên nang màng dạ dày. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kỹ thuật tiêm insulin chính xác chỉ đạt 38% trước can thiệp. Hơn 60% bệnh nhân không biết về tương tác thuốc giữa các loại thuốc đái tháo đường. Các sai lầm phổ biến bao gồm: nuốt viên nang với nước quá ít, không tuân thủ thời gian uống thuốc, tiêm insulin vào vị trí sai, bảo quản insulin không đúng.

3.1. Tỷ lệ sai lầm trong sử dụng thuốc uống

Sai lầm trong sử dụng thuốc uống ĐTĐ dạng đặc biệt rất phổ biến. Nhiều bệnh nhân không hiểu hạn chế bằng dạ dày của viên nang, nên dùng với ít nước, hoặc nằm ngay sau khi uống. Một số bệnh nhân bỏ qua hướng dẫn về thời gian uống (trước hay sau ăn), dẫn đến giảm hiệu quả thuốc. Tư vấn chi tiết về cách dùng mỗi dạng thuốc rất cần thiết.

3.2. Tỷ lệ sai lầm trong sử dụng insulin

Trước tư vấn dược sĩ lâm sàng, tỷ lệ bệnh nhân tiêm insulin sai kỹ thuật lên đến 62%. Các lỗi thường gặp: tiêm không đủ sâu (chỉ vào da chứ không vào mô mỡ), không xoay vị trí tiêm gây sẹo, không kiểm tra hạn sử dụng, bảo quản insulin sai cách. Những sai lầm này làm giảm hấp thu insulinlàm thay đổi lượng đường huyết.

IV. Hiệu quả can thiệp tư vấn và khuyến nghị

Sau khi bệnh nhân được dược sĩ lâm sàng tư vấn chi tiết, kết quả rất khả quan. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng viên nang đúng cách tăng lên 92%. Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện kỹ thuật tiêm insulin chính xác tăng từ 38% lên 88%. Bệnh nhân hiểu biết về tương tác thuốc tăng từ 40% lên 85%. Tuân thủ điều trị cũng được cải thiện đáng kể, từ đó kiểm soát đường huyết tốt hơngiảm biến chứng ĐTĐ. Các bệnh nhân được tư vấn cũng báo cáo mức độ tự tin cao hơn trong quản lý bệnh tại nhà. Kết quả này chứng minh tầm quan trọng của hoạt động tư vấn trong điều trị đái tháo đường ngoại trú.

4.1. Cải thiện tuân thủ điều trị

Tư vấn dược sĩ lâm sàng trực tiếp cải thiện tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ. Sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân không bỏ liều tăng từ 52% lên 89%. Bệnh nhân hiểu rõ hơn lợi ích của điều trị đều đặnhậu quả của việc bỏ liều. Họ cũng biết cách xử lý khi quên uống thuốc, ghi nhớ thời gian uống thông qua các mẹo nhớ. Điều này dẫn đến kiểm soát HbA1c tốt hơn.

4.2. Giảm tác dụng phụ và biến chứng

Sau tư vấn chi tiết, bệnh nhân hiểu biết về tác dụng phụ của các thuốc ĐTĐ, từ đó phòng tránh được nhiều biến chứng. Bệnh nhân được hướng dẫn nhận biết dấu hiệu hạ đường huyết, sốc insuline, và cách xử lý khi xảy ra. Tỷ lệ nhập viện vì biến chứng cấp tính giảm 40% ở nhóm được tư vấn. Điều này cho thấy tư vấn dược sĩ không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.

28/12/2025
Lê đình khoa phân tích hiệu quả hoạt động tư vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa y học cổ truyền hà nội năm 2024 luận văn dược sĩ chuyên kh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. Định nghĩa Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1].

Phân loại Theo hướng dẫn mới nhất của Bộ y tế, bệnh đái tháo đường được phân loại như sau [1] [4]: Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính a) Đái tháo đường týp 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ týp 1, týp 2 trước đó). d) Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… 1. Điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2 1.

Mục tiêu điều trị Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 năm 2020 [1] của Bộ y tế và ADA 2024 [5], mục tiêu điều trị như sau: 3 Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai. Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tương mao 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* mạch lúc đói, trước ăn Đỉnh glucose huyết tương <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* mao mạch sau ăn 1-2 giờ Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Huyết áp Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL Lipid máu nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau: - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp. - Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.2: Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi Glucose huyết Glucose Tình trạng sức Cơ sở để HbA1c Huyết áp lúc đói hoặc lúc đi ngủ khỏe chọn lựa (%) mmHg trước ăn mg/dL) (mg/dL) Mạnh khỏe Còn sống lâu <7,5% 90-130 90-150 <140/90 Nhiều bệnh, sức Kỳ vọng sống <8,0% 90-150 100-180 <140/90 khỏe trung bình trung bình Nhiều bệnh phức tạp Không còn hoặc bệnh nguy <8,5% 100-180 110-200 <150/90 sống lâu kịch/ sức khỏe kém * Đánh giá về kiểm soát đường huyết: - Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định).

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết. Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn. ADA 2024 đã nâng tầm quan trọng của việc đặt bệnh nhân làm trung tâm và cá thể hóa điều trị [5]. Mục tiêu chăm sóc dược với bệnh đái tháo đường đã có sự thay đổi so với các hướng dẫn cũ, đưa việc mục tiêu giảm biến chứng tim mạch – thận song hành cùng việc đạt và duy trì mục tiêu đường huyết và kiểm soát cân nặng [5].

Chiến lược quản lý lấy bệnh nhân làm trung tâm được thể hiện ở hình dưới đây: 5 Hình 1. 1: Chiến lược quản lý lấy bệnh nhân làm trung tâm trong ĐTĐ týp 2 [5] 1. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 1. Phác đồ điều trị đái tháo đường bằng thuốc Theo hướng dẫn của Bộ y tế hiện nay, metformin là lựa chọn đầu tay với bệnh nhân ĐTĐ týp 2 khi được chẩn đoán trừ các trường hợp bị chống chỉ định.

Với những bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mới được chẩn đoán có nồng độ glucose huyết cao hay HbA1c cao và kèm theo các triệu chứng rõ rệt thì cân nhắc việc điều trị bằng insulin, có hoặc không kèm theo các thuốc hạ glucose huyết khác. Nếu đơn trị liệu bằng các thuốc điều trị ĐTĐ đường uống với liều tối đa mà không đạt được hoặc duy trì được mục tiêu HbA1c sau hơn 3 tháng thì bổ sung thêm một thuốc khác như chất đồng vận thụ thể GLP - 1 hoặc insulin [1]. Các nhóm thuốc hạ Glucose máu đường uống Theo Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế năm 2020 [1] và ADA 2024 [5], các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 bao gồm các nhóm sau: 6 Bảng 1.3: Đặc tính ưu, nhược điểm của một số nhóm thuốc hạ đường huyết không thuộc nhóm insulin Thời gian tác Nhóm thuốc Cơ chế tác dụng Ưu điểm Nhược điểm Hoạt chất Liều lượng dụng Được sử dụng lâu năm 1-2,5 gam, uống 1 viên Chống chỉ định ở 7-12 giờ Dùng đơn độc không gây hạ sau ăn, ngày 2-3 lần BN suy thận (chống glucose máu Giảm sản xuất chỉ định tuyệt đối Không thay đổi cân nặng, glucose ở gan có khi eGFR < 30 Biguanide có thể giảm cân Metformin Dạng phóng thích chậm: Dạng phóng tác dụng incretin mL/phút) ↓ LDL-cholesterol 500-2000 mg/ngày uống thích chậm: kéo yếu Rối loạn tiêu hóa: ↓ triglycerides 1 lần dài 24 giờ đau bụng, tiêu chảy ↓ nguy cơ tim mạch và tử Nhiễm acid lactic vong 1-4 mg/ngày liều thông Glimepiride thường. Liều tối đa 24 giờ 8mg/ngày 40mg-320 mg viên 12 giờ thường, chia uống 2-3 lần Gliclazide 30-120 mg dạng phóng 24 giờ, dạng thích chậm, uống 1 phóng thích Được sử dụng lâu năm lần/ngày chậm Kích thích tiết ↓ nguy cơ mạch máu nhỏ Hạ glucose máu Viên thường 2,5-40 mg Sulfonylure insulin ↓ nguy cơ tim mạch và tử Tăng cân uống 30 phút trước khi ăn 6-12 giờ vong 1 hoặc 2 lần/ngày Glipizide Dạng phóng thích chậm Dạng phóng 2,5 -10 mg/ngày uống 1 thích chậm 24 lần.

Liều tối đa 20 giờ mg/ngày uống 1 lần Glyburid 10 mg 12 giờ (glibenclamid) 7 Hoạt hóa thụ thể Dùng đơn độc không gây hạ Tăng cân Pioglitazone PPAR glucose máu Phù/Suy tim Pioglitazone 15-45 mg/ngày 24 giờ (TZD) Tăng nhạy cảm ↓ triglycerides, Gãy xương với insulin ↑ HDL-cholesterol K bàng quang Rối loạn tiêu hóa: Dùng đơn độc không gây hạ 25-100mg uống 3 Ức chế Làm chậm hấp sình bụng, đầy hơi, glucose máu lần/ngày ngay trước bữa enzyme α- thu carbohydrate tiêu phân lỏng Acarbose 4 giờ Tác dụng tại chỗ ăn hoặc ngay sau miếng glucosidase ở ruột Giảm HbA1c 0,5 - ↓ Glucose huyết sau ăn ăn đầu tiên 0.8% Liều thường dùng 100mg/ngày Khi độ lọc cầu Sitagliptin thận còn 30-50 mL/1 24 giờ phút: 50 mg/ngày Khi độ lọc cầu thận còn 30mL/1 phút: 25 mg/ngày Giảm HbA1c 0,5 - 1% 2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Có thể gây dị ứng, Giảm liều đến 2,5 Ức chế Dùng đơn độc không gây hạ ngứa, nổi mề đay, mg/ngày khi độ lọc cầu Ức chế DPP-4 enzym DPP- glucose máu phù, viêm hầu họng, Saxagliptin thận ≤ 50mL/1phút hoặc 24 giờ Làm tăng GLP- 1 dùng cùng thuốc ức chế 4 Dung nạp tốt nhiễm trùng hô hấp trên, đau khớp CYP3A4/5 mạnh thí dụ Chưa biết tính an ketoconazole toàn lâu dài 50 mg uống 1-2 lần/ngày. Chống chỉ định khi Vildagliptin AST/ALT tăng gấp 2,5 24 giờ giới hạn trên của bình hường Linagliptin 5 mg uống 1 lần/ngày 24 giờ 8 Dùng đơn độc ít gây hạ 10 mg/ngày, uống glucose máu 1 lần. Giảm cân, giảm huyết áp Dapagliflozin 5 mg khi có suy gan nặng, 24 giờ Giảm biến cố tim mạch nếu dung nạp có thể tăng Giảm HbA1c 0,5- Ức chế tác dụng chính ở BN ĐTĐ týp 2 có liều lên 10 mg 1% Nhóm ức chế của kênh đồng nguy cơ tim mạch cao, rất Nhiễm nấm đường kênh đồng vận chuyển cao và tiền sử bệnh lý tim niệu dục, nhiễm vận chuyển SGLT2 tại ống mạch do xơ vữa. trùng tiết niệu, Natri- lượn gần ở thận, Giảm tỷ lệ nhập viện do suy nhiễm ceton acid glucose giúp tăng thải tim và tử vong tim mạch (hiếm gặp), mất SGLT2 glucose qua đồng thời dự phòng xuất Liều khởi đầu 10 xương đường tiểu hiện suy tim bảo vệ thận mg/ngày, có thể tăng lên (canagliflozin) (thoái triển giảm albumin Empagliflozin 25mg/ngày, uống 1 lần 24 giờ niệu và giảm tiến triển bệnh Suy gan nặng: Không thận mạn và bệnh thận giai khuyến cáo đoạn cuối) -Hạ glucose huyết.

- Kích thích tiết -Tăng cân 0,5-4 mg/ngày chia uống Glinid Giảm glucose huyết sau ăn Repaglinid 3 giờ insulin -Thời gian bán hủy trước các bữa ăn ngắn, dùng nhiều lần 9 1. Insulin * Cấu trúc Insulin Insulin là một hormon polypetid được tổng hợp và tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy Langerhans. Insulin là hormon duy nhất có tác dụng làm hạ đường huyết, trong khi ngược lại có nhiều hormon trong cơ thể làm tăng đường huyết, như glucagon, adrenalin, glucocorticoids [6]. * Chỉ định của insulin Theo Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2022 [7], insulin được chỉ định cho các đối tượng bệnh nhân sau: - Đái tháo đường týp 1, nhiễm glucose huyết.

- Đái tháo đường týp 2 khi giảm toan ceton do đái tháo đường, tăng cân, điều chỉnh chế độ ăn và/hoặc uống thuốc chống đái tháo đường không duy trì được nồng độ glucose thỏa đáng trong máu lúc đói cũng như lúc no. - Đái tháo đường týp 2 ổn định nhưng phải đại phẫu, mắc các bệnh cấp tính như sốt, chấn thương nặng, nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, rối loạn chức năng thận hoặc gan, hoặc các bệnh phối hợp như hoại thư, bệnh Raynaud. - Phụ nữ đái tháo đường mang thai hoặc phụ nữ mang thai mới phát hiện đái tháo đường. - Đái tháo đường ở lần điều trị khởi đầu nếu mức Hba1c > 9,0% và glucose huyết lúc đói > 15,0 mmol/lit.

* Phân loại Insulin Insulin được phân loại theo các cách: phân loại theo nguồn gốc, phân loại theo đặc tính dược lý hoặc phân loại theo đường dùng [8], [9].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ