Phân tích hiệu quả tín dụng nông nghiệp tại Agribank Gò Công Tây - Trần Duy Tân

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Nguyên tắc tín dụng

1.1.2. Phân loại tín dụng

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Hoạt động nguồn của ngân hàng

1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng

1.2.3. Hoạt động kiểm soát của ngân hàng

1.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng (HQTD)

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

2.1. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

2.1.1. Tình hình kinh tế, xã hội địa phương

2.1.2. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT huyện Gò Công Tây

2.1.3. Cơ chế hoạt động tín dụng tại chi nhánh

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY GIAI ĐOẠN 2008-2012

2.2.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn

2.2.2. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng

2.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH

2.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

2.3.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn

2.3.4. Hệ số thu nợ

2.3.5. Tỷ lệ thu lãi

2.3.6. Vòng quay vốn tín dụng

2.3.7. Tỷ lệ nợ xấu

2.3.8. Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng từ hoạt động tín dụng

2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

2.4.1. Những mặt đã làm được

2.4.2. Những hạn chế trong hoạt động

2.4.3. Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội

2.4.4. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Mục tiêu phát triển

3.1.2. Quan điểm kinh doanh

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

3.3. GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN NHNo&PTNT VIỆT NAM

3.4. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHẰM HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP

3.4.1. Các giải pháp liên quan đến Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

3.4.2. Các giải pháp liên quan đến Hội Nông dân Việt Nam

3.4.3. Các giải pháp liên quan đến Chính phủ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hiệu Quả Tín Dụng Agribank Gò Công Tây 55kt

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Hoạt động tín dụng của Agribank Gò Công Tây không chỉ hỗ trợ vốn cho sản xuất, kinh doanh mà còn thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, việc đánh giá và nâng cao hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây vẫn là một thách thức lớn. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng, đánh giá các chỉ số quan trọng và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động tín dụng nông nghiệp tại chi nhánh Agribank Gò Công Tây. Hoạt động tín dụng hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là trong bối cảnh nông thôn mới Gò Công Tây. Theo luận văn của Trần Duy Tân (2013), “tăng trưởng tín dụng ngân hàng phải gắn liền với an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng”. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay.

1.1. Vai trò của tín dụng nông nghiệp Agribank Gò Công Tây

Agribank Gò Công Tây đóng vai trò là cầu nối giữa nguồn vốn và người nông dân, hỗ trợ các hộ sản xuất và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều này giúp thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương.

1.2. Tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả tín dụng

Đánh giá hiệu quả tín dụng giúp Agribank Gò Công Tây xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tín dụng của mình. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp điều chỉnh chính sách, quy trình và sản phẩm tín dụng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm mục đích hệ thống hóa lý thuyết về hiệu quả tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Agribank Gò Công Tây trong giai đoạn 2008-2012, và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động tín dụng nông nghiệp tại chi nhánh Gò Công Tây.

II. Thách Thức Tín Dụng Nông Nghiệp Gò Công Tây 57 kt

Mặc dù có vai trò quan trọng, hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Agribank Gò Công Tây cũng đối mặt với nhiều thách thức. Rủi ro thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường nông sản, và trình độ quản lý của người dân là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác và những hạn chế về chính sách cũng gây khó khăn cho việc mở rộng tín dụng nông nghiệp. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Agribank, chính quyền địa phương và người dân, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển nông nghiệp Gò Công Tây theo hướng bền vững và hiệu quả. Theo Trần Duy Tân, “Vấn đề đặt ra hiện nay là tăng trưởng tín dụng ngân hàng phải gắn liền với an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng”. Do đó, việc quản lý rủi ro và đảm bảo khả năng thu hồi nợ là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả tín dụng.

2.1. Rủi ro tín dụng trong nông nghiệp

Rủi ro thiên tai (lũ lụt, hạn hán), dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi, biến động giá cả nông sản là những yếu tố khách quan gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của người nông dân, từ đó làm tăng rủi ro tín dụng nông nghiệp.

2.2. Cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác

Sự xuất hiện của nhiều tổ chức tín dụng trên địa bàn (NHCSXH, Quỹ TDND, các NHTM khác) tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút khách hàng, đòi hỏi Agribank Gò Công Tây phải nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm tín dụng.

2.3. Hạn chế về chính sách và quy trình

Một số quy định và thủ tục vay vốn còn phức tạp, gây khó khăn cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo và cận nghèo. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ lãi suất và các chương trình khuyến khích tín dụng nông nghiệp chưa thực sự hiệu quả.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Agribank Gò Công Tây 59kt

Để nâng cao hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện quy trình thẩm định, quản lý rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, và tăng cường phối hợp với các tổ chức liên quan. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tín dụng cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Theo Trần Duy Tân, “cần nêu ra những hạn chế phát sinh tại chi nhánh, cần sớm khắc phục nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời gian tới”. Do đó, việc đánh giá và cải tiến liên tục là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả tín dụng tối ưu.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro

Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn, đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, bao gồm việc xác định, đo lường, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và dịch vụ

Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là các hộ nghèo, cận nghèo và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân.

3.3. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng để nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc. Tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng tiếp cận với các công nghệ và phương pháp quản lý tín dụng tiên tiến.

IV. Ứng Dụng Hiệu Quả Nghiên Cứu Agribank Gò Công Tây 57kt

Nghiên cứu của Trần Duy Tân (2013) đã phân tích hiệu quả tín dụng nông nghiệp tại Agribank Gò Công Tây trong giai đoạn 2008-2012, cho thấy những thành công và hạn chế trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả tín dụng, bao gồm việc cải thiện quy trình thẩm định, quản lý rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo lớn cho Agribank Gò Công Tây trong việc xây dựng và triển khai các chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Các chỉ số về tăng trưởng tín dụng nông nghiệp, tỷ lệ nợ xấu và khả năng thu hồi nợ là những thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng.

4.1. Phân tích các chỉ số hiệu quả tín dụng

Nghiên cứu của Trần Duy Tân đã sử dụng các chỉ số như tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ thu lãi, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu để đánh giá hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây.

4.2. Đánh giá tác động của tín dụng đến kinh tế địa phương

Tín dụng Agribank Gò Công Tây đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương, tạo việc làm và cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá chính xác tác động của tín dụng đến các lĩnh vực cụ thể.

4.3. Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như cải thiện quy trình thẩm định, quản lý rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, và tăng cường phối hợp với các tổ chức liên quan để nâng cao hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây.

V. Kết Luận và Triển Vọng Tín Dụng Gò Công Tây 54kt

Hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía Agribank, chính quyền địa phương và người dân. Trong tương lai, cần có những nghiên cứu sâu hơn về tác động của tín dụng đến các lĩnh vực cụ thể và đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh mới. Với những nỗ lực không ngừng, Agribank Gò Công Tây sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp Gò Công Tây và nâng cao đời sống người dân, hướng đến mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Luận văn của Trần Duy Tân đã cung cấp một nền tảng vững chắc cho việc tiếp tục nghiên cứu và cải thiện hiệu quả tín dụng Agribank Gò Công Tây.

5.1. Tổng kết các giải pháp nâng cao hiệu quả

Các giải pháp cần tập trung vào cải thiện quy trình thẩm định, quản lý rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng và tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan.

5.2. Triển vọng phát triển tín dụng nông nghiệp

Tín dụng nông nghiệp có nhiều tiềm năng phát triển trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi và nhu cầu đầu tư vào nông nghiệp ngày càng tăng. Agribank Gò Công Tây cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao hiệu quả.

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về tác động của tín dụng đến các lĩnh vực cụ thể và đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh mới, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện gò công tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại. - CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Gò Công Tây. - CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Gò Công Tây. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm Tín dụng là mối quan hệ vay mƣợn lẫn nhau giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhƣờng quyền sử dụng một khối lƣợng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mƣợn và thu hồi. [1] Trong quan hệ mua bán chịu, thông thƣờng giá bán chịu hàng hóa cao hơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hóa đem bán chịu.

Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau. Vì vậy, nó không đáp ứng đƣợc nhu cầu vay mƣợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng hóa. Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hội thƣờng xuyên xuất hiện hiện tƣợng thừa vốn tạm thời ở các tổ chức, cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức, cá nhân khác. Hiện tƣợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụng vốn của tổ chức hay cá nhân đó.

Trong khi đó, số lƣợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đƣợc tiến hành liên tục. Vậy để khắc phục tình trạng này chỉ có ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết đƣợc những mâu thuẫn đó. Vậy tín dụng ngân hàng là gì? Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các download by : skknchat@gmail.com 2 tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.

Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu vay vốn bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội. Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm: - Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp. - Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cƣ.

- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác. Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trƣờng. Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động, biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển.

Nguyên tắc tín dụng Khi vay vốn khách hàng phải tuân thủ nguyên tắc: a. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) Khi giải quyết đề nghị vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải nắm rõ các thông tin về khách hàng của mình. Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp download by : skknchat@gmail.com 3 thông tin về tình hình tài chính, mục đích vay vốn, phƣơng án kinh doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ. Trên cơ sở đó, ngân hàng tiến hành phân tích, thẩm định để có quyết định cho vay hay không cho vay.

Công việc này của ngân hàng phải đƣợc thực hiện một cách thận trọng để tránh những quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi ro mất vốn. Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay đúng mục đích. Trƣờng hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu hồi nợ trƣớc hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trong HĐTD để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật. Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt mà hoạt động cơ bản thuộc về lĩnh vực tín dụng.

Khi là ngƣời đi vay, ngân hàng vận dụng các phƣơng thức huy động vốn thích hợp trong khuôn khổ pháp luật để tạo lập nguồn vốn tín dụng và hoạt động này đòi hỏi ngân hàng phải đảm bảo năng lực chi trả khi có yêu cầu của khách hàng theo đúng thời hạn, lãi suất đã thỏa thuận. Do đó, ngân hàng phải tìm cách sử dụng nguồn vốn tín dụng sao cho có hiệu quả để vừa đảm bảo khả năng chi trả cả vốn lẫn lãi cho số tiền đã huy động vừa đảm bảo yêu cầu lợi nhuận để duy trì hoạt động của ngân hàng. Khi là ngƣời cho vay, ngân hàng phải có sự chọn lọc để cung ứng vốn tín dụng một cách hợp lý, thỏa thuận thời gian cho vay phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi đề ngƣời đi vay trả đƣợc nợ, đảm bảo thu hồi cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng. Theo nguyên tắc này thì việc hoàn trả nợ ngân hàng phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn của ngƣời đi vay.

Trƣờng hợp khách hàng không trả đƣợc nợ thì tùy theo mức độ mà ngân hàng có thể giải quyết cho cơ cấu lại thời gian trả nợ (gia hạn nợ) khi xét thấy khách hàng đủ điều kiện và có thiện chí trả nợ hoặc chuyển nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp xử lý cần thiết để yêu cầu khách hàng trả nợ, kể cả download by : skknchat@gmail.com 4 biện pháp sau cùng là khởi kiện ra tòa án yêu cầu phát mại tài sản đảm bảo nhằm thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng. Thực tế hiện nay cho thấy tình trạng đảo nợ (vay nợ mới, trả nợ cũ) ngày càng phổ biến ở các cá nhân, doanh nghiệp làm gia tăng rủi ro tín dụng. Do đó, khi cho vay ngân hàng cần phải tính toán nguồn thu nhập và thời hạn trả nợ hợp lý nhằm tăng thêm hiệu quả vốn vay, từ đó đáp ứng lợi ích cả hai bên đi vay và cho vay. Phân loại tín dụng Tín dụng cho vay tồn tại dƣới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi.

Tuy nhiên, căn cứ vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng. Dƣới đây là một số cách phân chia mà Ngân hàng thƣờng sử dụng khi phân tích và đánh giá. Phân loại theo thời hạn tín dụng Theo cách này tín dụng ngân hàng đƣợc phân làm 3 loại: Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dƣới 1 năm và đƣợc sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân. Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm.

loại tín dụng này thƣờng dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian từ 5 năm trở lên. Loại tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ: Đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố định và một phần bổ sung cho vốn lƣu động.

download by : skknchat@gmail. Phân loại theo mục đích Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng đƣợc phân chia rất đa dạng và phong phú: Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thƣơng mại và dịch vụ. Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống,.

Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thƣờng của đời sống thông dụng dƣới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ: thuê mua và các loại tín dụng khác. Phân loại theo căn cứ đảm bảo Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng.

Đối với những khách hàng tốt, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung. Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay đƣợc ngân hàng cung cấp với điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ