CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn vay của doanh nghiệp 1. Khái niệm Với sự phát triển hiện nay của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mới liên tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng. Để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định.
Không chỉ vốn chủ sở hữu là nguồn vốn duy nhất mà doanh nghiệp cần có mặt khác vốn vay rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh và mở rộng phát triển của doanh nghiệp. “Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định hình thành từ việc đi vay, đi chiếm dụng từ các đơn vị, các cá nhân với thời hạn nhất định, đến thời hạn định trước doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi”. (Nguồn: Từ điển Kinh tế học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2006, Nguyễn Văn Ngọc/ Vốn vay của một chủ thể được hình thành thông qua các quan hệ tín dụng. Tùy thuộc vào tư cách chủ thể mà tổ chức, cá nhân có thể tham gia nhiều loại quan hệ tín dụng để hình thành vốn vay như ký hợp đồng tín dụng, phát hành trái phiếu, .Đặc trưng cơ bản của vốn vay là tính hoàn trả và đền bù.
Tính hoàn trả của vốn vay thể thiện ở nghĩa vụ hoàn trả của chủ sở hữu nó đối với người đã chuyển giao vốn. Khi hết thời hạn sử dụng vốn vay, chủ sở hữu vốn phải hoàn trả lại cho người đã chuyển giao vốn cho mình ngoài nợ gốc phải kèm theo lợi tức tín dụng là thể hiện tính có đền bù của vốn vay. Nghĩa vụ phải hoàn trả làm cho quyền sở hữu đối với vốn vay thuộc loại quyền sở hữu có điều kiện. Vốn vay khác với vốn chủ sở hữu hoặc vốn cổ phần vì cá nhân, đơn vị cho vay vốn không trở thành chủ sở hữu của danh nghiệp mà chỉ đơn thuần là chủ nợ, nhà cung cấp vốn vay và thường nhận được tỷ lệ phần trăm cố định hàng năm theo hợp đồng trên khoảng vay của họ 10 Vốn vay xếp hàng cao hơn vốn chủ sở hữu trong thứ tự để trả lợi nhuận hàng năm.
Điều này có nghĩa là một cách hợp pháp lãi suất trên vốn vay phải đuợc hoàn trả đầy đủ truớc khi bất kỳ cổ tức nào đuợc trả cho bất kỳ nhà cung cấp vốn chủ sở hữu nào. Đặc trưng của vốn vay Doanh nghiệp nào cũng cần cần vốn để hoạt động. Vốn là tài sản đuợc sử dụng để tạo ra nhiều tài sản hơn. Đối với các doanh nghiệp, vốn bao gồm tài sản, nhà máy, hàng tồn kho, tiền mặt,.
Để doanh nghiệp có đủ nguồn vốn nhằm tạo ra nhiều tài sản hơn thì doanh nghiệp cần có vốn vay. Các doanh nghiệp có hai lựa chọn để có đuợc vốn vay: tài trợ bằng nợ và tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. - Nợ là khoản tiền đuợc vay từ các định chế tài chính, các cá nhân hoặc thị truờng trái phiếu. - Vốn chủ sở hữu là khoản tiền mà công ty đã có trong tài khoản của mình hoặc có thể huy động từ các chủ sở hữu hoặc nhà đầu tu.
Thuật ngữ vốn vay đuợc sử dụng giúp ta phân biệt giữa vốn có nhờ nợ với vốn có đuợc bằng vốn chủ sở hữu. Có nhiều phuơng thức vay khác nhau để cấu thành vốn vay, chúng có thể ở dạng cho vay, thẻ tín dụng, thỏa thuận thấu chi và phát hành nợ (trái phiếu). Trong mọi truờng hợp thì nguời đi vay phải chấp nhận trả lãi suất bằng chi phí đi vay. Thông thuờng, nợ đuợc bảo đảm bằng tài sản thế chấp ví dụ nhu trong truờng hợp mua nhà, thế chấp đuợc đảm bảo bằng căn nhà đang mua.
Tuy nhiên, vốn vay cũng có thể là một hình thức nợ nhung nó thuờng không đuợc đảm bảo bằng tài sản. Vốn vay thuờng đuợc doanh nghiệp sử dụng trong nền kinh tế vì cả lý do các nhân và lý do kinh doanh bởi uu điểm của việc đầu tu bằng vốn vay là có tiềm năng tạo ra lợi nhuận lớn. Tuy vậy cũng có nhuợc điểm là khả năng thua lỗ lớn hơn do tiền vay phải đuợc trả lại bằng các nào đó, bất kể hiệu quả đầu tu nhu thế nào. Vì vậy, để quản lý và sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý cần hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các đặc trung của vốn vay trong 11 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại vốn vay Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn nói chung cũng như vốn vay nói riêng một cách hiệu quả nhất nhằm tối đa hóa mục tiêu kinh doanh của mình. Điều đó đặt ra bài toán quản lý và kiểm tra chặt chẽ chi phí ở từng khâu và trong toàn doanh nghiệp. Cần tiến hành phân loại vốn vay giúp cho doanh nghiệp phát hiện được những loại chi phí thừa thãi, cần phải loại bỏ. Vốn vay của doanh nghiệp được chia làm hai loại: - Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tính dụng rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu của từng doanh nghệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và doanh nghiệp. - Vốn vay trên thị trường chứng khoán: tại các nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, việc vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động một lượng lớn vốn nhà rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Vai trò của vốn vay a) Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng Trong nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp một điều tất yếu khách quan và cũng không thể thiếu cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó chính là vốn vay ngân hàng để đáp ứng những thiếu hụt vốn hoặc cũng có thể tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn vay ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp mà thông qua đó tác động thúc đẩy lại hệ thống nhân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ và hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng doanh nghiệp, thanh toán ngoại hối,. Để thấy rõ vai trò của vốn vay ngân hàng trong việc phát triển của doanh 12 nghiệp thể hiện tại một số vai trò sau: - Vốn vay ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được đảm bảo liên tục và tăng uy tín về khả năng tài chính. Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại vững và phát triển, cạnh tranh.
Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh. Từ đó vốn vay góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. - Vốn vay ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh, nguồn vốn từ việc đi vay chính là công cụ đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn giúp giảm giá vốn làm cho sản phẩm cạnh tranh hơn trên thị trường.
Để đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân thấp nhất. - Vốn vay ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp là không chỉ cạnh tranh trực tiếp mà là liên doanh, liên kết cùng nhau đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy chỉ đáp ứng một phần thì việc thực hiện đầu tư mở rộng sẽ chậm được thực hiện. Khi đó cơ hội đầu tư phát triển sẽ không còn. Như vậy, vốn vay là nguồn vốn có thể đáp ứng kịp thời và giúp doanh nghiệp thực hiện được nhanh chóng mục đích mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của mình. b) Vốn vay từ trái phiếu Trên thực tế không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể vay được ngân hàng một cách dễ dàng và giải ngân một lúc kịp thời cho mục tiêu sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư thì trái phiếu doanh nghiệp giúp đa dạng hóa kênh huy động vốn, 13 giảm phụ thuộc vào ngân hàng.
- Trái phiếu giúp doanh nghiệp được nhận tiền một lần với lãi suất cố định đến khi hết hạn để có đủ và kịp thời kinh phí thực hiện các dự án dài hạn. - Trái phiếu giúp doanh nghiệp tăng sự nhận diện của doanh nghiệp đó đến cộng đồng những nhà đầu tư bởi khi trái phiếu của doanh nghiệp nào đó được phát hành rộng rãi ra thị trường cho thấy doanh nghiệp đó có uy tín xếp hạng cao và rất tiềm năng trên thị trường. Nguồn hình thành vốn vay trong doanh nghiệp a) Nguồn ngắn hạn Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường sử dụng các nguồn vay ngắn hạn để phục vụ mua nguyên vật liệu dự trữ khi thời vụ hoặc để trả các khoản nợ đến hạn do chưa kịp thu hồi các khoản phải thu. Nguồn ngắn hạn này thường được huy động từ những khoản vay các cá nhân ngắn hạn, các cán bộ công nhân viên hoặc ngân hàng.