phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu và đánh giá tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cao su Nam Giang Chƣơng 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH một thành viên Cao su Nam Giang Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH một thành viên Cao su Nam Giang 4 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Trong những năm qua, sau khi nền kinh tế đất nƣớc chuyển mình thay đổi theo kinh tế thị trƣờng, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ từ giai đoạn tem phiếu tự cung tự cấp chuyển qua giai đoạn kinh tế thị trƣờng là một sự bứt phá, để cho nền kinh tế không ngừng cải thiện, phát triển sống ngƣời dân, ngƣời lao động ngày càng đƣợc nâng cao từ ăn no mặc ấm chuyển sang ăn ngon mặc đẹp. Để hòa nhịp vào sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc, hoạt động của ngành công nghiệp cao su cũng có sự phát triển mạnh mẽ, không những về mặt số lƣợng và cả chất lƣợng.
Nhiều doanh nghiệp trong ngành cao su đƣợc thành lập mới. Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trƣờng thì hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp luôn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho lợi thế cạnh tranh bền vững với hầu hết mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn tốt là tạo thêm nguồn thu cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp làm cho ngƣời lao động có sự gắn bó với tổ chức, và động lực tạo điều kiện để ngƣời lao động phát huy kiến thức, năng lực của mình trong quá trình thực hiện công việc nhiệm vụ đƣợc giao (Báo cáo năm) [02]. Nếu doanh nghiệp nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác tăng cường hiệu quả sử dụng vốn và tập trung nâng cao công tác quản lý tài chính, đồng thời thƣờng xuyên tập huấn và đạo tạo nâng cao năng lực quản lý tài chính cho cán bộ nhân viên.
Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế học) thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và dịch vụ khác [4, 212]. Để 5 z nâng cao năng suất lao động, hiệu quả trong sử dụng vốn tăng cƣờng khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh. Trên phƣơng diện nghiên cứu lý luận thì việc đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NRC. Trong luận văn của mình tôi xin giới hạn phạm vi đƣa các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả sử dụng vốn để nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty TNHH một thành viên Cao su Nam Giang nơi tôi đã công tác.
Tài liệu nghiên cứu: Để thực hiện luận văn tôi sử dụng có nhiều nguồn tài liệu đề tài liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ, công tác đào tạo nâng cao công tác quản lý tài chính nguồn nhân lực và cán bộ …. Về giáo trình, có nhiều giáo trình về nâng cao, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của các trƣờng đại học nhƣ: Đại học thƣơng mại, đại học kinh tế Đà Nẵng, đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Các giáo trình này cung cấp những khái niệm, kiến thức cơ bản về vốn,phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh. Về sách tham khảo, tác giả tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, hiệu quả sử dụng vốn để tìm hiểu và là rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản, phƣơng pháp nghiên cứu, nhƣ các đề tài sau: - Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Đàm Văn Huệ, 2010)[16] tác giả trình bày các vấn đề giảm các nguồn chi phí để tăng lợi nhuận, tạo hiệu quả lợi nhuận tốt trong kinh doanh.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ở Việt Nam (Nguyễn Ngọc Định, 2011)[10] trong đề tài nghiên cứu này tác giả nói về nâng cao năng lực thi công xây dựng để nhằm tăng doanh thu với yêu cầu đảm bảo tốt độ tăng của lợi nhuận phải lớn tốc độ tăng của vốn. Để đem đến hiệu quả sử dụng vốn ở mức cao nhất để có lợi nhuận trên đồng vốn cao nhất. - Khai thác các nguồn vốn và biện pháp quản lý sử dụng vốn trong các 6 z doanh nghiệp vận tải hàng hoá đƣờng bộ ngành giao thông vận tải (Trƣơng Thị Hà; Lê Thanh Bình,1996)[11] nội dung chủ yếu của tác giả là đề cập đến các nguồn thu nhƣ thế nào để tạo ra doanh thu cao nhất, và đƣa ra các biện pháp trong công tác quản lý vốn. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp quốc phòng thuộc Tổng cục CNQP và KT trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN, ( Ngô Quang Huân, 2002)[12] tác giả đi vào nghiên cứu thực trạng của nền kinh tế đất nƣớc và doanh nghiệp.
Đã nêu lên những tồn tại bất cập của một thời bao cấp tem phiếu. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt trung ƣơng tại Thành phố Hồ Chí Minh, (Nguyễn Thị Minh Tâm, 1999)[13] luận văn nghiên cứu của tác giả nói lên vấn đề và phân tích hiệu quả sử dụng vốn là công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị đề ra các giải pháp, định hƣớng đúng đắn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam, (Trần Đức Lộc, 2004)[14]. Nêu lên thực trạng của ngành dệt may, đƣa ra những đánh giá thành tích đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế, tồn tại của ngành, đề tài nghiên cứu đƣa ra phƣơng hƣớng và phân tích công tác sử dụng vốn của ngành.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng Sông Hồng (Báo Sài Gòn kinh tế 2010)[15], bài báo nêu lên những đặc điểm ƣu điểm thuận lợi kinh tế của vùng và lợi thế để phát triển. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, ( Cao Văn Kế ) đề tài nghiên cứu tác giả nêu lên những vấn đề trong công tác thi công xử lý hạn chế xác suất rủi ro của công trình, nâng cao trình độ giám sát để hạn chế chi phí. - Báo cáo tài chính của NRC từ năm 2011 đến 2013[1] 7 z - Báo cáo tổng kết công tác của NRC năm từ 2011 đến 2013[2] Tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Cao su Nam Giang thì chƣa có đề tài nào công bố. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN, PHÂN LOẠI VỐN 1.
Khái niệm cơ bản về vốn Trong nền kinh tế hòa nhập, doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, đồng thời bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đƣợc đều cần phải có nguồn vốn đủ vững để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm đem về hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Thế câu hỏi đƣợc đặt ra ở đây; Vốn là gì? Cần có bao nhiêu vốn để đem lại giá trị thặng dƣ cao nhất cho doanh nghiệp khi đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh. Có nhiều quan điểm khác nhau về vốn. Trong doanh nghiệp vốn là một khối lƣợng tiền tệ hay là quỹ tiền tệ đặc biệt đƣợc đƣa vào lƣu thông giao thƣơng nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó đƣợc sử dụng dƣới mọi hình thức của sự giao thƣơng mua bán trao đổi, hay để mua sắm tƣ liệu sản xuất và trả công cho ngƣời lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn số tiền đã đƣa ra.
Do đó vốn mang lại giá trị thặng dƣ cho doanh nghiệp. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là hiệu quả của sử dụng vốn. Vì vậy hạch toán và phân tích quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là rất quan trọng. Theo nghĩa hẹp thì: Vốn là một quỹ tiền tệ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì: vốn là nội lực, tiềm lực bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp (Đinh Thế Hiển,2007)[7]. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trƣờng hòa 8 z nhập mở rộng. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nƣớc ta trình độ quản lý kinh tế còn chƣa cao và các văn bản pháp luật chƣa đƣợc hoàn thiện. Vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn.
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư là một đầu vào của quá trình sản xuất. Để tiến hành sản xuất, nhà tƣ bản ứng tiền ra mua tƣ liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dƣ. Mác chia tƣ bản thành tƣ bản bất biến và tƣ bản khả biến.
Tƣ bản bất biến là bộ phận tƣ bản tồn tại dƣới hình thức tƣ liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xƣởng,) mà giá trị của nó đƣợc chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tƣ bản khả biến là bộ phận tƣ bản tồn tại dƣới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lƣợng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng.