CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. yếu tổ nguy cơ ung thir dạ dày ĩ. Dịch tề ung thư dạ dãy ưng thư dạ dãy (UTDD) là bệnh lý thường gặp trên thê giới cùng như ờ Việt Nam. trên the giói ƯTDD phô biển thử 5 trong các loại ung thư vói tý lộ mắc lả 2 3.
là một trong ba nguyên nhân phô biển nhẩt gây tư vong liên quan den ung thư trên toàn thế giới, sau ung thư phôi và ung thư gan. Các nước có ty lộ mắc bệnh ung thư dạ dày cao thuộc vũng Dỏng Á (Nhật Bán. vùng Caribe vã Nam Âu. Các nước có tý lệ mắc bệnh thấp thuộc vùng Nam Ả (Án Độ.
Pakistan và Thái Lan). ủc và Cháu Phi. Tại Việt Nam UTDD phổ biến thứ 4 vói tỷ lệ mấc lã 24. Các yểu tồ nỊỊuy cư Qua nghiên cứu cho thay các yếu tố ve môi trưởng, gcn và một so bệnh lý có tinh chất gia dinh đóng vai trò trong bệnh sinh cùa ƯTDD.
Nguyên nhân cua ƯTDD có thê là tồ hợp cua nhiều yểu tố gây nền. Các yếu tố liên quan đến tảng nguy cơ UTBM dạ dày: - Nhtem Helicobacter pylori: Nhiem Helicobacter pylori cõ lién quan đền việc lãng khoáng sâu lằn nguy cơ ung thư biêu mô tuyến cùa dạ dãy bao gồm ca loại tip một và tip lan toa.11 - Thức ân: + Thục phẩm bao quan bằng muối. + Các họp chất nitroso: Chế độ ãn nhiêu thức ãn chiên rán, thịt chế biến, cả. rượu và ăn ít rau.
sừa và vitamin A có liên quan đến tảng nguy cơ ung thư biêu mỏ dạ dày trong một sỗ nghiên cứu dịch tễ học. ‘1 - Bẽo phi: tâng nguy cơ UTDD vùng tâm vị.15 - Hút thuốc: Một phân tích tòng hợp cua 42 nghiên cửu ước tinh rang hút thuốc tảng nguy cơ mắc ƯTDD lên khoang 1.53 lần vã cao hơn ơ nam giới.16 1W ut> w H7C Y M >>y 4 - Phoi nhicm nghề nghiệp: cô một sổ bằng chững cho thấy các nghề trong khai thác than và thiếc, chế biến kim loại (đặc biệt là thép và sát) và các ngành sàn xuất cao su dần đến tàng nguy cơ ƯTDD.1 - Epstein-Barr Virus (EBV): người ta ước tính rang từ 5 đến 10 phần trâm các ca ung thư dạ dãy trên toán thẻ giới có liên quan den EBV.>s - Tinh trạng kinh te xả hội: nguy co mắc UTDD đoạn xa tàng lên khoang gấp dôi ỡ nhùng quần the dàn số có tinh trạng kinh te xà hội thắp. Ngược lại. UTDD đoạn gần có liên quan đến tầng lóp kinh te xả hội cao hơn.
■ - Tiền sư phản thuật: tảng nguy cơ mắc UTDD sau ơ người có tiền sư phẫu thuật dạ dày.2021 - Những người có tiền sứ chiếu xạ ồ bụng: nguy cơ ƯTDD tăng cao đà được báo cão ư những người trường thánh có tiền sư xạ trị ung thư tinh hoàn vã bệnh Hodgkin. Mô bệnh học ung thư dạ dày: Mô bệnh học là tiêu chuẩn vãng trong chắn đoản xác định UTDD. Xét nghiệm mò bệnh học sau mò còn giúp chân đoán chinh xác giai đoạn bệnh. Dê chân đoán mô bệnh học chinh xác khi nội soi cần sinh thiết 06 den 08 manh vùng ria tôn thương.
Sinh thiết côn giúp tim vi khuân Helicobacter Pylori qua nhận dạng, qua xét nghiệm mõ học. qua nuôi cấy. Hình (inh đại thể ❖ Phân loại cua Borrmann (1926) hiện vàn dang dược sư dụng rộng rãi. chia thành 4 tip: - Tip I: thề sùi.
u sùi vào lỏng dạ dày. loét vã dề chay máu. - Tip II: the loét không xâm lấn. loét sâu vào thành dạ dày.
bô gồ cao. - Tip III: thê loét xâm lấn. không rỏ giói hạn. đáy ổ loét thâm nhiễm cứng.
- Tip IV: the thâm nhiêm lan tòa. tốn thương dạ dày thường lan rộng, giới hạn không rỏ. cỏ kill toàn bộ dạ dày bị thâm nhiêm cứng. ❖ Phân loại cùa hiệp hội nội soi tiêu hóa Nhật Băn chia dại thế thành 6 tip: tip 0 (01.
4 giống như Borrmann. thêm tip 5 không dược xểp loại.25 TMT ufk bjr K)C V M w 5 1. Phân loại vi thể > Phân loại vi thề theo mio (2010) -J ❖ ưng thư biểu mỏ tuyến ống Hình 1. Hình anh vi thể cùa ung thư biến mô tuyển ổng 'J Hĩnh ánh chú yếu là thấy các cầu trác ống thảng hoặc chia nhảnh có kích thước khác nhau trong một vi trường.
Các tế bào u hình trụ. hình khối hoặc thấp dẹt tiết chất nhầy, có thê có tể bào sáng. Mức độ biệt hóa cua tế bào thay đổi từ thấp den cao. 25 Một biến thê kém biệt hỏa dôi khi được gụi lã ung thư bicu mô tuyến đặc.
Trưởng hợp mỏ đệm xàm nhập nhiều tể bào lympho thi dược gụi là ung thư biêu mò thê túy (medullary carcinomas).26 ❖ Ưng thư biểu mò tuyến nhú Hĩnh 1. Hình ánh vì thề của ung thư biếu mô tuyển nhũ 'J 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 6 Là thê ung thư biệt hóa cao. u cỏ cầu trúc nhủ thảng hoặc chia nhánh, một số trưởng hợp có hình anh hỗn hợp giữa ống tuyến và nhú (papillotubular). Te bào u hình trụ hoặc hĩnh chừ nhật được hỗ trợ bằng mõ liên kết sợi.
mức độ bất thường cua tế bào vã chi sỗ phân bão thay đòi. cỏ thế gặp nhân không điên hình. Ư xâm lấn cấu trúc tại chỗ hoặc tạng lân cận tùy thuộc giai đoạn bệnh. Mô đệm thường xâm nhập tế bào viêm mạn tinh (lympho bão) đòi khi viêm cấp tinh.
❖ Ung thư biểu mò tuyến nhầy Thê này được xác định khi trẽn 50% các tế bào u che nhầy ngoại bào. Có 2 đặc diêm cần lưu ỷ khi chân đoán u loại nãy là cãc tuyền dược tạo bời lớp bicu mỏ mãng nhầy cũng tiết ra chất nhầy, te bào u tạo thành chuỗi hay cụm te bão trói nôi tự do trong các hồ chất nhày (có thế gập tế bào nhản). Hình ãnh vi thề của HIIK thư biếu mô tuyển nhầy 'J ❖ Ung thư biếu mô kém kết dính bao gồm tế bào nhẫn và các biến the Ung thư biêu mỏ kém két dinh là the mà các tế bào đúng biệt lập nhau hay liên kết rất lóng léo bao gồm: - Thê te bào nhẫn: u có chu yen hay toàn bộ là té bào nhẫn cỏ đặc diêm tế bào là bão tương sảng vả nhân bị đảy lệch về một phia sát màng tế bão tạo hình anh “te bào nhản". Dõi khi các tế báo nhẫn có thê xắp xếp gióng như tuyến và có thế kết họp với các thê kém liên kết khác.
TMT utk bjr K)C V M hặr 7 - Các thê ung thư biêu mô kém liên kết khác: bao gồm các tế bào ung thu như tế bào biêu mò hay tể bão lympho. Đôi khi có thề hiên thi hụt nhân bất thường, kỳ lạ hay một hỗn họp cãc loại te bão khác nhau có thê có mật vài tế bão nhẫn. Hình íinh vi thể cùa unx thưbìcn ntô kém kết dinh u * Ung thư bỉeu mó (he hỏn họp Lã loại ung thư biêu mỏ hỗn họp gồm cầu tnìc rời rạc như tuyển ống. tuyến nhũ hay thê ung thư kém liên kềt.
Bất kỳ thánh phần mỏ hục rời rạc nào đều liên quan dền tiên lượng bộnh. mặc dũ mức độ tiên lượng liên quan đen ty lộ cua mỗi họp phần dà không dược chủng minh. Tuy nhiên dừ liệu so bộ cho thầy sự xuất hiện cùa thành phần ung thư kém liên kết vã tề bào nhẫn có tiên lượng xẩu. Ung thư biểu mò the hỗn hụp là một dông mà sự phân kỳ kiêu hình được cho là do dột biến gen CDH1.
'■ ❖ Các thể hiếm gập Cãc thê ung thư hiếm gặp chiếm khoang 5% UTDD. Bao gồm ung thư tuyên vay. ung thư biêu mò váy, ung thư biêu mò dạng tề bào gan, ung thư dạng chữa trứng, ung thư trung biêu mô. ung thư te bào nho.
ung thư dạng cơ vân. ung thư biêu mò che nhầy, ung thư giầu tế bào Paneth, ung thư không biột hóa. ung thư biêu mò - thằn kinh nội tiết, ung thư dạng nội mạc tư cung, ung thư dạng phôi. wrt>Wh)cvw.
Dộ biệt hỏa - Độ biệt hỏa ãp dụng chu yếu cho ung thư thê tuyển lủm vã the tuyền ống. khỏng áp dụng cho các the kliác. + Biệt hóa cao: cẩu tạo bơi các tuyến rỏ ràng, đôi khi giống như biêu mô ruột dị sán. + Biệt hóa tnmg bình: lá dụng trung gian giũa biệt lióa tốt và kém biệt Irôa.
+ Biệt hõa kém: bao gồm nhiều các tuyến kỉìòng điên lũnh rất khô nhận biết. - Củng cô the chia thành nhóm biệt hóa tốt vã nhóm biệt hóa trung binh, nhóm biệt hóa kém. Chần doán ung thư dạ dãy 1. Chắn itoủn xác định ❖ Dặc diêm lâm sàng Chân đoán sớm ƯTDD thường rất khó vi cõ tới trẽn 80% bệnh nỉiân ƯTDD giai đoạn sớm hầu như không có triệu chúng gi hoặc triệu chứng rất mo hổ.
cần chù ý nhũng dấu hiệu mà bệnh nhân phái đen khám:9 - Sút cân vã dau bụng dai dâng là những triệu chứng phó biến thường gặp khi bệnh nhân dến khám và dược chân đoán. Sút càn cỏ thê do ân uổng kém. buôn nôn và nôn. - Dau bụng vùng thượng vị là triệu chủng hay gập nhất, cô thê đau do thần kinh phế vị.
dau nhọ nếu bệnh ơ giai đoạn sớm. dau nhiêu khi ờ giai đoạn muộn hon. đầy hoi vã nôn gặp ó một số bệnh nhãn u lan rộng, hoặc tôn thương ờ vũng mỏn vị gày c;ui trờ lưu thông thức ân. - Chây máu dạ dày kin dáo có thế dàn den tinh trạng thiếu mâu thiếu sắt.
có the cháy máu nặng. - Hạch ngoại vi: hạch thượng dôn. - Bien chủng cua bệnh UTDD giai doạn muộn: + Trân dịch màng bụng và tràn dịch màng phối. + Tấc nghèn cua dụ dày như hẹp món vị.
+ Cháy máu trong dụ dãy: nôn 13 máu. đi ngoài phàn đen. w«t>(iỊnflCV»iír 9 + Thung dạ dày do u. + Vàng da tại gan gây ra bơi nhân di cán gan.
+ Vâng da ngoài gan. + Suy kiệt hoặc suy mòn do khối u. ❖ f)ậc diem cận lâm sàng X- Chụp dạ dày hàng loạt có thuốc cân quang Ngày nay chẩn đoán ƯTDD bàng chụp XQ dạ dày dối quang kép dà được thay the bang nội soi dạ dây có tru diêm là sinh thiết đồng thời. Với chụp dạ dày barium dối quang kép.
UTDD sớm biêu hiện: - Thế polyp tàng cao (loại I). - The mang bám bề mặt (loại 11). - vết loét nóng không đều với niêm mạc nốt lân cận và cắt cụt các nếp gấp (loại III).?s ƯTĐD giai đoạn tiến triển có thê lã thê loẽt. thê sũi hoặc thê thâm nhiễm (GORE ct al.