Chương 1: Đặt van đề - Từ thực tế của Phường I, Thị xã Tay Ninh, nhằm nâng cao năng suất sản lượng lương thực và tăng thu nhập cho người dân, mô hình trồng lúa bằng phương 2 pháp xạ hàng được nhiều nông đân đưa vào sản xuất. Từ đó, em thực hiện để tài này nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của phương pháp trồng lúa xạ hàng ở địa phương mình. + Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế — xã hội ở địa bàn nghiên cứu nhằm xác định những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất lúa bằng phương pháp xạ hàng. 4* Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Trình bày những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. - Những phương pháp thực hiện đề tài. + Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. - Phân tích thời vụ sản xuất.
- Tìm hiểu đặc tính của từng phương pháp. - So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế của các phương pháp trồng lúa. - Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân. +» Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Kết luận.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN VE DIA BAN NGHIÊN CỨU 2. Đặc điểm tự nhiên 2. Vị trí địa lý Phường I nằm về phía Tây Nam của Thị xã Tây Ninh, được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau: - Phía Bắc giáp xã Bình Minh - Thi xã. - Phía Nam và phía Tây giáp xã Thái bình, xã Thanh Điền ~ huyện Châu Thành.
- Phía Đông giáp xã Ninh Son, Phường II và Phường II — Thị xã. Nằm tiếp giáp với Phường II là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của Thị xã, địa bàn Phường I được chia làm 05 khu phố(1, 2, 3, 4, 5) với các tuyến giao thông đầu mối quan trọng gồm: đường 30 tháng 4, Cách Mạng Tháng Tám, Tua Hai, Trưng Nữ Vương. đã tạo cho Phường nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu trao đổi,. phát triển nền kinh tế — văn hóa — xã hội với các đơn vị hành chính trong Thị xã cũng, như các vùng lân cận.
Khí hậu — thủy van Năm trong vùng mang đầy đủ đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Nam Bộ, khí hậu thời tiết Phường I hàng năm được chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, ít chịu ảnh hưởng của bão. Có lượng bức xạ cao (khoảng 136 Kcal/cm?/năm) và được phân bố đều trong năm. - Nhiệt độ trung bình năm là 27 — 28°C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39°C và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 13°C. - Lượng mưa bình quân năm tương đối lớn, khoảng 2000 — 2400 mm nhưng phân bố không đều trong năm và chia làm hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung (chiếm khoảng 85 — 90% tổng lượng mưa cả năm). thời tiết nóng, nhiệt độ cao. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết hanh khô, lượng mưa rất thấp, thậm chí có tháng gần như không có mưa (/háng 1). Tổng số ngày mưa trung bình cá năm khoảng 150 ngày.
- Hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc thổi vào mùa khô và gió Tây Nam thôi vào mùa mưa. Vận tốc gió trung bình khoảng 1,6 m/s, vào các tháng mùa mưa tốc độ gió cao hơn mùa khô. - Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 80 — 85%. - Lượng bốc hơi trung bình năm là 1489 mm.
Trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi thường cao hơn nhiều so với lượng mưa là nguyên nhân gây ra hạn hán, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. Mạng lưới thủy văn trên địa bàn của Phường có suối Đá, suối Lâm Vồ, ngoài ra còn có rạch Tây Ninh nối từ sông Vàm Cỏ chạy qua với chiều dài khoảng 6 Km là nguồn cung cấp và tiêu thoát nước chính cho Phường. Mặc di, rạch Tây Ninh đã được nạo vét và kè hai bên, nhưng do chiều rộng của rạch hẹp, độ sâu nhỏ, nên vào mùa mưa (nhất là các tháng 9, 10) lượng nước lớn từ đầu nguồn đồ về, việc tiêu thoát nước không kịp đã dẫn đến ngập úng một phần đất ruộng và khu dân cư hai bên rạch. Địa hình — thé nhưỡng Thuộc vùng đồng bằng của vùng Đông Nam Bộ, do vậy sự phân chia khác biệt: - về địa hình, địa mạo trên địa bàn Phường không thé hiện rõ.
Nhìn chung, địa hình của Phường khá bằng phẳng, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam, độ cao trung bình khoảng 2 — 3 m so với mực nước biển, là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển các công trình dân sinh, kinh tế và cơ sở hạ tầng. Tài nguyên đất Tổng diện tích tự nhiên của toàn Phường là 847,56 ha (diện tích đất đành cho sản xuất nông nghiệp là 542,84 ha), thuộc nhóm đất xám đọng mùn có tang day trên 100 cm. thành phần co giới đất pha thịt nhẹ, hàm lượng min tổng số trung bình từ 1,5 ~ 4,0%. Hàm lượng các chất đinh dưỡng, đạm tổng số từ trung bình đến khá, lân và kali tổng số cũng như dễ tiêu, đều nghèo.
Nhìn chung đặc tính nông hóa thổ nhưỡng của đất trồng trên địa bàn Phường I tương đối thuận lợi cho việc phát triển, đa đạng hóa các loại cây trồng nông nghiệp như lúa, các loại cây màu, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. Cảnh quan môi trường Phường I tập trung các cơ quan hành chính Thị xã và của Tinh, ít chịu ảnh hưởng của khí thải công nghiệp, có rạch Tây Ninh chạy qua, có các vườn hoa, công viên cây xanh, các lô nhà phố, nhà vườn, các vườn cây ăn trái. đã tao cho Phường một bức tranh cảnh quan đa dạng, phân bố hài hòa và sinh động về kiến trúc không gian. Đặc điểm kinh tế xã hội 2.
Tình hình phát triển kinh tế các ngành a) Ngành nông nghiệp Trong những năm qua ngành nông nghiệp có mức tăng trưởng khá, coi trọng. biện pháp đây mạnh sự chuyển dịch cơ cầu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, chú trọng bảo vệ thực vật, thú y. Định hình đến việc phát triển cây, con phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương và đảm bảo sinh thái môi trường. Diện tích đất nông nghiệp của Phường chiếm 64,05% diện tích đất tự nhiên, do vậy đây cũng là ngành có tiềm năng phát triển.
* Trồng trọt: Phường I dang từng bước đây mạnh sản xuất, thay thế dan các loại giống cây _ trồng có hiệu qua kinh tế thấp bằng các loại giống mới có năng suất, dem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trên một đơn vị diện tích. Tổng điện tích gieo trồng năm 2006 đạt 618,10 ha trong đó diện tích lúa 602,60 ha. Tổng sản lượng lúa đạt 1. Nang suất thu boạch bình quân quy théc dat 3,4 tan/ha/nam.
Bình quân lương thực dat 180 kg thóc/người, cao hơn so với năm 2005 (150kg). * Chăn nuôi: Tổ chức không theo quy mô lớn mà chủ yếu là hộ gia đình chăn thả tận dụng thức ăn tự nhiên. Theo thống kê năm 2006 tổng đàn trâu bò là 400 con, đàn lợn có 1.350 con và đàn gia cầm 17. Nhưng vừa qua do dịch cúm gia cam ảnh hưởng lớn đến đàn gia cầm, hiện nay đang phục hồi và phát triển.
* Thủy sản: Tổng diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2006 là 6,21 ha, việc sản xuất nuôi trồng thủy hải sản chưa được đầu tư và phát tiền mạnh, còn mang tính chất ao hồ gia đình. b) Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Đây là ngành chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế của Phường. Hiện tại trên địa bàn Phường không có cơ sở sản xuất lớn, đang dần dân hình thành doanh nghiệp tư nhân, cơ sở sản xuất hộ gia đình với các sản phẩm xay xát, sơ chế biến lương thực, mộc, may mặc, mỹ nghệ. mang tính tự phátở quy mô nhỏ.
Số hộ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa nhiều, cần được quan tâm hỗ trợ trong thời gian tới. c) Ngành thương mại — dịch vụ: Do thu nhập tăng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, sức mua, trao. đổi, thông thương hàng hóa cũng ngày một tăng. Dịch vụ — thương mại có sự tăng lên về giá trị (GDP) qua từng năm và là ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Phường.
Hiện tại trên địa bàn Phường có tổng số 174 cơ sở kinh doanh với các mat hàng phong phú, giá cả hợp lý dap ứng nhu cau của người dan. Tình hình xã hội a) Dân số Đến năm 2006 dân số Phường có 13.948 người, với 2. Dân cư của Phường phân bố không đồng đều ở 05 khu phó, tập trung cao nhất ở Khu phố 2:(3:637 khẩu, 807 hộ), thấp nhất là Khu phố 4 (1.121 khẩu, 264 hộ), với 05 dân tộc chính gồm: Kinh, An, Hoa, Chăm và Kho Me (đân tộc kinh chiếm 94,62%). Trong những năm qua công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình được quan tâm và triển khai đều khắp các khu phố, đem lại kết quả tốt.
Tuy nhiên dân số của Phường thuộc điện tăng nhanh do tiếp nhận giản dân từ nơi khác đến.1: Tình hình dân số. Phường I năm 2006 ToànPhường Khuphd Khuphố Khuphố Khuphé Khuphố TÂN SỐ Nam Nữ 1 2 3 4 5 hư: nhân so0s 7.121 907 Tổng số hộ 2.248 564 582 480 183 439 (Nguon: Ban Dân số Phường ]) b) Lao động PhườngI có lực lượng lao động khá đồi đào với 8.258 lao động trong độ tuổi, chiếm 60,99% tổng nhân khẩu toàn Phường, trung bình 2,68 lao động/hộ. Lao động chủ yếu là phi nông nghiệp. Chất lượng lao động tương đối cao là lợi thế của Phường trong việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất.
Thu nhập bình quân năm 2006 đạt khoảng 7,5 triệu đồng/lao động/năm. Tuy nhiên van dé việc làm cho người lao động gặp nhiều khó khăn đo đất sản xuất quá ít, các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn không nhiều, chưa đảm bảo đủ việc làm cho người lao động. Trong Phường vẫn còn tồn tại hộ nghèo (78 bộ), hộ đói (17 5), tập trung là người dân tộc thiểu số, đông con, không có ngành nghề 6n định, không có tư liệu sản xuất. Theo điều tra năm 2006 có 587 hộ nông nghiệp và 2485 hộ phi nông nghiệp.
c) Cơ số hạ tầng * Thủy lợi: Phường I nằm gần trung tâm Thị xã nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu nước máy sạch mới chỉ đạt 60% tổng số hộ gia đình, phần còn lại phải sử dụng trực tiếp từ nước giếng khoan.