Luận Án Tiến Sĩ Về Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi Tại Các Quỹ Bảo Vệ Môi Trường Ở Việt Nam

Chuyên khảo Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường ở việt nam phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực môi trường

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

535
2
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIÊT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY ƯU ĐÃI TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1.1. Khái niệm cho vay ưu đãi

1.1.2. Đối tượng được vay ưu đãi

1.1.3. Đặc trưng của hoạt động cho vay ưu đãi trong bảo vệ môi trường

1.1.4. Vai trò của cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI

1.2.1. Khái niệm hiệu quả cho vay ưu đãi

1.2.2. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.3.1. Nhóm nhân tố từ phía cơ quan quản lý

1.3.2. Nhóm nhân tố từ phía các tổ chức tài chính

1.3.3. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng vay vốn và người dân địa phương

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.2. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1. Tiêu chí đo lường phản ánh hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường

2.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2.3. Các thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nghiên cứu định tính

2.3.2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.1. TỔNG QUAN VỀ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.1.1. Giới thiệu chung căn cứ pháp lý và cơ cấu tổ chức của các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.1.3. Lĩnh vực hoạt động của các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.2.1. Quy mô nguồn vốn của các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động (NVHĐ) tại các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.2.3. Kết quả thực hiện kế hoạch cho vay ưu đãi giai đoạn 2016 - 2020

3.2.4. Cơ cấu lĩnh vực cho vay ưu đãi giai đoạn 2016 - 2020 tại các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.3.1. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về sự phù hợp của mô hình và các biến trong mô hình nghiên cứu

3.3.2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

3.3.3. Kết quả đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam xét trên khía cạnh hiệu quả về xã hội, môi trường

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ/EFA

4.1.1. Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến phụ thuộc

4.1.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập

4.2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH/CFA

4.2.1. Phân tích nhân tố khẳng định biến phụ thuộc

4.2.2. Phân tích nhân tố khẳng định biến độc lập

4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY CẤU TRÚC

4.3.1. Kết quả hồi quy mô hình 1 và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.2. Kết quả phân tích mô hình hồi quy số 2 và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.3. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG

4.4.1. Kết quả đạt được. Một số tồn tại

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

5.1. CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

5.1.1. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

5.1.2. Định hướng phát triển các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

5.2.1. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5.2.2. Giải pháp tập trung và thu hút nguồn vốn cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường

5.2.3. Giải pháp về lập kế hoạch sử dụng hiệu quả vốn cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường

5.2.4. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân sự tại các Quỹ bảo vệ môi trường

5.2.5. Giải pháp tăng cường sự gắn kết, phối hợp giữa các Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản vay

5.2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng

5.2.7. Giải pháp xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông các chương trình cho vay ưu đãi của Quỹ Bảo vệ môi trường đến được chủ đầu tư có nhu cầu

5.2.8. Giải pháp tác động nhằm nâng cao năng lực quản lý của chủ đầu tư được vay vốn ưu đãi đầu tư dự án bảo vệ môi trường

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

5.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

5.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững. Các quỹ này không chỉ cung cấp nguồn vốn cho các dự án bảo vệ môi trường mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Việc đánh giá hiệu quả cho vay ưu đãi giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong hoạt động của các quỹ này.

1.1. Khái Niệm Về Cho Vay Ưu Đãi Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Cho vay ưu đãi là hình thức cấp vốn với lãi suất thấp hơn so với thị trường, nhằm hỗ trợ các dự án bảo vệ môi trường. Điều này giúp các doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để thực hiện các dự án xanh.

1.2. Vai Trò Của Các Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Các quỹ bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án bảo vệ môi trường. Chúng không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các dự án, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

II. Thách Thức Trong Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ.

2.1. Vấn Đề Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà các quỹ bảo vệ môi trường phải đối mặt. Việc đánh giá khả năng trả nợ của các dự án là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn.

2.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Chính Sách

Chính sách hỗ trợ cho vay ưu đãi chưa thực sự mạnh mẽ và đồng bộ, dẫn đến việc nhiều dự án không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các dự án bảo vệ môi trường.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Để nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Sự

Đào tạo nhân sự là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về quản lý rủi ro và đánh giá dự án để đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Đánh Giá Dự Án

Cải thiện quy trình đánh giá dự án sẽ giúp các quỹ bảo vệ môi trường lựa chọn được những dự án tiềm năng và có khả năng hoàn trả cao. Việc này cũng giúp giảm thiểu rủi ro cho quỹ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi

Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường đã được chứng minh qua nhiều dự án thành công. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Các Dự Án Thành Công Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Nhiều dự án đã được thực hiện thành công nhờ vào nguồn vốn vay ưu đãi từ các quỹ bảo vệ môi trường. Những dự án này không chỉ cải thiện môi trường mà còn tạo ra việc làm cho người dân.

4.2. Tác Động Đến Cộng Đồng

Các dự án bảo vệ môi trường không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. Điều này tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành vi của người dân.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Cho Vay Ưu Đãi Tại Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ này.

5.1. Tương Lai Của Các Quỹ Bảo Vệ Môi Trường

Tương lai của các quỹ bảo vệ môi trường phụ thuộc vào khả năng cải thiện chính sách và quy trình cho vay. Việc này sẽ giúp các quỹ hoạt động hiệu quả hơn trong việc hỗ trợ các dự án bảo vệ môi trường.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ chính phủ để tạo điều kiện cho các quỹ bảo vệ môi trường hoạt động hiệu quả. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các dự án bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ bảo vệ môi trường ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU  Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu  Trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước (CNH – HĐH), nhiệm vụ bảo vệ môi trường (BVMT) luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng bởi chiến lược BVMT luôn gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững của đất nước. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường; Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH, hoạt động BVMT ở Việt Nam trong thời gian qua đã có sự thay đổi tích cực. Hệ thống chính sách, thể chế của nhà nước từng bước được bổ sung và hoàn thiện, ngày càng phát huy hiệu quả đối với công tác BVMT. Bên cạnh đó, hiểu biết của cộng đồng dân cư trong BVMT đã được nâng lên, công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đã có những thay đổi rõ rệt.

Tuy nhiên, các báo cáo, đánh giá thời gian qua phản ánh vấn đề quản lý môi trường ở nước ta còn nhiều lỗ hổng, luật pháp và thể chế chưa thực sự đủ mạnh để răn đe, cộng với năng lực ứng dụng khoa học công nghệ trong BVMT còn hạn chế… dẫn đến thực trạng báo động về ô nhiễm môi trường. Nguồn đất bị ô nhiễm, xói mòn; chất lượng nguồn nước suy giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng; mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng; ô nhiễm môi trường tại các lưu vực sông, khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề gia tăng, điều kiện vệ sinh môi trường, nước sạch ở nhiều nơi không bảo đảm; tình trạng đói nghèo chưa được khắc phục tại một số vùng nông thôn, miền núi; thảm họa do thiên tai và những diễn biến xấu về biến đổi khí hậu… đã đặt công tác BVMT trước những yêu cầu và thách thức mới.  Trước bối cảnh đó, chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách quan trọng nhằm thực hiện chiến lược phát triển bền vững, gắn liền phát triển kinh tế - xã hội với công tác BVMT; thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho các dự án và hoạt động BVMT thông qua việc thành lập các Quỹ Bảo vệ môi trường tại Việt Nam, nhằm hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn ưu đãi đầu tư các dự án BVMT, phát triển bền vững. Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định 1261/QĐ- TTg ngày 5/9/2012 về Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Ngày 31/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước, trong đó 5.Giả i pháp tăng cường sự gắn kết, phối hợp giữa các Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản vay.142 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng143 phát triển, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

Vì vậy, chủ dự án có nhiều giải pháp để lựa chọn nên phần nào đã giảm tính hấp dẫn khi tiếp cận nguồn vốn vay tại Quỹ tại danh mục các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư có bao gồm dự án xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện, làng nghề…; Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng: Gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh học, 5.Giả i pháp tăng cường sự gắn kết, phối hợp giữa các Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản vay.142 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng143 phát triển, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Vì vậy, chủ dự án có nhiều giải pháp để lựa chọn nên phần nào đã giảm tính hấp dẫn khi tiếp cận nguồn vốn vay tại Quỹ o điện sinh khối và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo; Dự án sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo quy định của pháp luật; Dự án đầu tư sản xuất phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng.…  Thực hiện chiến lược trọng tâm của Chính phủ, các Quỹ BVMT ở Việt Nam đã triển khai cho vay lãi suất ưu đãi đối với các dự án đầu tư BVMT ở một số lĩnh vực ưu tiên. Hiện nay, cả nước có 48 Quỹ BVMT, trong đó có 01 Quỹ ở Trung ương, 46 Quỹ địa phương và 01 Quỹ của ngành than (thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam). Mục đích hoạt động của các Quỹ BVMT là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư, chương trình, hoạt động BVMT; Gắn phát triển - xã hội với bảo vệ môi trường; khuyến khích đầu tư bảo vệ môi trường.

Đến nay, nhiều dự án, chương trình hoạt động BVMT đã triển khai thành công nhờ vào việc tiếp nhận hỗ trợ tài chính từ các Quỹ BVMT và sự trợ giúp tài chính từ các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động của các Quỹ BVMT ở Việt Nam hiện nay đang gặp một số vấn đề bất cập như: nguồn vốn hoạt động các Quỹ trong cả nước được cấp còn nhiều hạn chế so với nhu cầu cần hỗ trợ vốn của các dự án đầu tư BVMT; chưa có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ tối thiểu cho hoạt động của các Quỹ BVMT; các quy định về cơ chế hoạt động, quy trình tín dụng cho vay ưu đãi của các Quỹ BVMT tại Việt Nam chưa đồng nhất; chất lượng nhân sự trong quản lý tín dụng, thẩm định các dự án cho vay ưu đãi của các Quỹ BVMT còn hạn chế; năng lực quản trị, điều hành trong triển khai các dự án được vay vốn ưu đãi của một số cá nhân, chủ doanh nghiệp còn nhiều bất cập; cơ quan quản lý nhà nước của các Quỹ BVMT ở các địa phương hiện nay không như nhau; thậm chí, tính đến nay cả nước mới có 26 Quỹ BVMT trên tổng số 48 Quỹ triển khai hoạt động cho vay ưu đãi, số còn lại chỉ đơn thuần nhận kí Quỹ hoặc có vốn nhưng chưa triển khai hoặc thực hiện các hoạt động mang tính phong trào trong BVMT…dẫn đến hoạt động cho vay ưu đãi các dự án đầu tư BVMT ở Việt Nam trong thời gian qua chưa thực sự hiệu quả và còn nhiều bất cập. Mặt khác, tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào cách thức quản lý, huy dộng, kiểm soát nguồn vốn hợp lý hoặc chú trọng quá trình thẩm định dự án đầu tư và tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích - chi phí đối với lĩnh vực BVMT; hiệu quả cho vay ưu đãi từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ ODA nói chung trong xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững nhưng 5.Giả i pháp tăng cường sự gắn kết, phối hợp giữa các Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản vay.142 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng143 phát triển, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Vì vậy, chủ dự án có nhiều giải pháp để lựa chọn nên phần nào đã giảm tính hấp dẫn khi tiếp cận nguồn vốn vay tại Quỹ chưa có bất cứ nghiên cứu nào về hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư BVMT và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ưu đãi trong BVMT tại hệ thống các Quỹ BVMT Việt Nam.

 Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài Luận án:“Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.Giả i pháp tăng cường sự gắn kết, phối hợp giữa các Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản vay.142 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng143 phát triển, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Vì vậy, chủ dự án có nhiều giải pháp để lựa chọn nên phần nào đã giảm tính hấp dẫn khi tiếp cận nguồn vốn vay tại Quỹ o nghiên cứu giúp cán bộ quản lý các quỹ BVMT có cách nhìn tổng quan về hiệu quả cho vay ưu đãi trong BVMT và có khả năng nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ưu đãi trong BVMT, ứng dụng các giải pháp đề xuất của tác giả nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ BVMT ở Việt Nam.  Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án bảo vệ môi trường o Nghiên cứu về huy động nguồn vốn cho vay ưu đãi các dự án bảo vệ môi trường  Maciej Nowicki (2009) nhận định các quỹ môi trường ở cấp quốc gia và cấp tỉnh đóng một vai trò quan trọng trong việc phân phối các quỹ nước ngoài dành cho hoạt động BVMT. Hệ thống Quỹ tạo thành một công cụ tài chính và công cụ tổ chức cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường hỗ trợ thực hiện chính sách môi trường quốc gia.

Tác giả đề xuất phương án huy động nguồn vốn cho quỹ BVMT phải được xác định rõ ràng có nguồn gốc từ thu phí và tiền phạt gây ô nhễm môi trường cho việc sử dụng môi trường trong lĩnh vực phát triển bền vững. Bằng cách này, nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả phí" đã được thực hiện ở Ba Lan, do đó nguồn vốn thu được dành cho các dự án hạn chế ô nhiễm môi trường ngày một tăng lên.  Nghiên cứu về các chiến lược quản lý, tài trợ cho biến đổi khí hậu và phát triển toàn cầu, các tác giả Richard B. Stewart, Benedict Kingsbury và Bryce Rudyk (2009); Luis Gomez Echeverri và Benito Muller (2009) đã khẳng định việc phòng ngừa rủi ro thiệt hại nghiêm trọng do biến đổi khí hậu không chỉ cắt giảm sâu lượng phát thải khí nhà kính ở các nước phát triển mà còn tập trung huy động nguồn vốn lớn thúc đẩy tăng trưởng xanh ở các nước đang phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ