Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Thị Phương Anh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Kim Anh và TS. Nguyễn Thanh Hải, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng vào năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số đào tạo 9.01 (tiến sĩ kinh tế).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo vệ môi trường được xác định là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với phát triển bền vững. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, thể chế như Luật Bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị khóa VIII, Quyết định số 1261/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 về Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 491/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, và Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước. Để tạo cơ chế tài chính hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, hệ thống Quỹ Bảo vệ môi trường đã được thành lập. Tính đến thời điểm nghiên cứu, cả nước có 48 Quỹ Bảo vệ môi trường, bao gồm 01 Quỹ Trung ương trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, 46 Quỹ địa phương tại các tỉnh, thành phố và 01 Quỹ ngành than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Mặc dù giữ vai trò là kênh dẫn vốn phi lợi nhuận của Nhà nước nhằm trợ lực cho các dự án xanh, hoạt động của các quỹ đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Quy mô nguồn vốn được cấp còn rất hạn hẹp so với nhu cầu đầu tư thực tế;
- Chưa có khung pháp lý quy định cụ thể mức vốn điều lệ tối thiểu;
- Cơ chế vận hành, quy trình tín dụng và cơ quan quản lý cấp trên tại các địa phương còn thiếu tính thống nhất;
- Năng lực cán bộ thẩm định tín dụng môi trường cũng như năng lực quản trị của các chủ đầu tư vay vốn còn bộc lộ nhiều bất cập;
- Trong tổng số 48 quỹ, mới chỉ có 26 quỹ triển khai nghiệp vụ cho vay ưu đãi, 22 quỹ còn lại chỉ nhận tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, giữ vốn hoặc triển khai các phong trào môi trường đơn thuần.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào cơ chế huy động vốn, phân tích chi phí - lợi ích, hiệu quả giải ngân vốn ODA và tín dụng xóa đói giảm nghèo nói chung. Chưa có công trình khoa học nào khảo sát, đánh giá toàn diện hiệu quả cho vay ưu đãi tại hệ thống các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, cũng như chưa kiểm định mô hình định lượng xác định vai trò của các nhân tố quản trị và biến trung gian tác động đến hiệu quả tín dụng môi trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nhận diện, xác định và đo lường thực trạng hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường tại hệ thống các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi, phục vụ chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.
Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay ưu đãi và hiệu quả cho vay ưu đãi đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và bộ công cụ đo lường tiêu chí hiệu quả cho vay ưu đãi phù hợp với hệ thống Quỹ Bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội – môi trường của hoạt động cho vay ưu đãi giai đoạn 2016 - 2020.
- Kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ưu đãi tại các quỹ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án bảo vệ môi trường.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Đặc trưng của hoạt động cho vay ưu đãi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì và phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường?
- Thực trạng hiệu quả cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường tại các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi tại các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
- Các cơ quan quản lý liên quan cần thực hiện những khuyến nghị chính sách nào nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động cho vay ưu đãi tại các quỹ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả cho vay ưu đãi các dự án đầu tư bảo vệ môi trường.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động cho vay vốn ưu đãi tại các Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam trên hai phương diện tài chính và xã hội – môi trường.
- Phạm vi khách thể nghiên cứu:
- Khách thể phỏng vấn sâu định tính (25 người): 05 chuyên gia thực tiễn là lãnh đạo phòng ban nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường Bà Rịa – Vũng Tàu và Quỹ Bảo vệ môi trường Thái Nguyên; 05 nhà khoa học từ Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Viện Tài nguyên và Môi trường (Đại học Quốc gia Hà Nội); 05 chủ doanh nghiệp vay vốn ưu đãi tại Hà Nội, Thái Nguyên, Bà Rịa – Vũng Tàu; 10 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác tín dụng tại các quỹ.
- Khách thể khảo sát định lượng: 472 cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ thuộc 26 Quỹ Bảo vệ môi trường có phát sinh hoạt động cho vay ưu đãi (thu về 427 bảng hỏi hợp lệ phục vụ phân tích dữ liệu). Các quỹ không triển khai cho vay ưu đãi không thuộc khách thể khảo sát.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của 26 Quỹ Bảo vệ môi trường có triển khai hoạt động cho vay trên cả nước.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp đánh giá hoạt động tín dụng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Dữ liệu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện trong hai năm 2020 và 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 3 hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về huy động nguồn vốn cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường
Các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ vai trò của các quỹ công trong việc phân bổ tài chính môi trường. Maciej Nowicki (2009) nghiên cứu hệ thống quỹ môi trường Ba Lan, nhấn mạnh nguồn vốn quỹ cần hình thành từ thu phí và tiền phạt gây ô nhiễm theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả phí". Richard B. Stewart, Benedict Kingsbury và Bryce Rudyk (2009), cùng Luis Gomez Echeverri và Benito Muller (2009) khẳng định việc ứng phó biến đổi khí hậu tại các nước đang phát triển đòi hỏi kết hợp linh hoạt giữa quỹ công và quỹ đầu tư tư nhân qua các khoản vay ưu đãi. Kats và cộng sự (2012) phân tích cơ chế quỹ quay vòng (revolving funds) nhưng lưu ý vòng quay vốn bị chậm do dự án môi trường có chu kỳ hoàn vốn dài, trong khi Taylor và cộng sự (2008) chỉ ra nguy cơ làm biến dạng thị trường tài chính nếu quản lý trợ cấp thiếu thận trọng. Biljana Ilić, Dragica Stojanovic và Gordana Djukic (2019) cùng Vella (2018) phân tích phát hành trái phiếu xanh như công cụ vốn nợ dài hạn cho các lĩnh vực năng lượng tái tạo, xử lý nước thải và nông nghiệp bền vững. Nannette Lindenberg (2014) chỉ ra 3 phương thức đòn bẩy huy động vốn tư nhân: tài trợ vốn trực tiếp, chia sẻ rủi ro (bảo lãnh) và huy động quỹ tư nhân bổ sung. Tại châu Á, báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1999) đúc kết bài học quản lý ODA tập trung tại Thái Lan. Bonne (1996), Lensink và Morrissey (2000) cùng Alina Rocha Menocal và Sarah Mulley (2006) phân tích tính hiệu quả của viện trợ ODA, cảnh báo thất thoát do quản trị lỏng lẻo tại các nước tiếp nhận như Afghanistan, Mozambique, Tanzania, Uganda và Việt Nam.
Hướng nghiên cứu về cho vay ưu đãi và các nhân tố ảnh hưởng
Kai Quan Zhang và Hsing Hung Chen (2017) khảo sát các doanh nghiệp môi trường Trung Quốc, chỉ ra các khoản vay ưu đãi dài hạn giúp cải thiện kết quả tài chính do chi phí lãi vay thấp. Sotnikova L. (2020) nghiên cứu chính sách tài trợ nhà nước và trái phiếu xanh tại Liên bang Nga, đề xuất mô hình chuyển hóa quỹ môi trường thành ngân hàng môi trường chuyên trách. Stefan Speck, Jim McNicholas, Marina Markovic và REC (2001) đánh giá hoạt động tín dụng ưu đãi của các quỹ môi trường tại 9 quốc gia Trung và Đông Âu (Bulgaria, Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Lithuania, Ba Lan, Romania, Slovakia, Slovenia). Akihisa Mori và cộng sự (2008) phân tích chương trình cho vay ưu đãi tại châu Á, khuyến nghị khung đánh giá phải tích hợp quy định kỹ thuật nghiêm ngặt và năng lực thẩm định tín dụng của ngân hàng. F. Iraldo (2015) khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ý, xác định thái độ của chủ doanh nghiệp và áp lực bên ngoài là hai yếu tố quyết định hành vi vay vốn đầu tư môi trường. Scott-Young và D. Samson (2008) nhấn mạnh năng lực lãnh đạo và tính kỷ luật của nhóm dự án quyết định tiến độ hoàn trả vốn vay. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Tuấn (2019), Trịnh Thị Hằng (2021) và Bùi Đình Viên (2016) nghiên cứu thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong hạ tầng giao thông, kinh tế đô thị, chỉ rõ tính đồng bộ của thể chế và năng lực quản lý dự án chi phối trực tiếp đến hiệu quả nguồn vốn vay.
Hướng nghiên cứu về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường
Tài liệu của OECD (2007) đưa ra hướng dẫn tiếp cận tài chính dự án môi trường và phân tích chi phí - hiệu quả. Các nghiên cứu của Đại học Kyungwoon (2008), Park (2011), Kim (2015), Kim (2007), Choi (2013) và Hong (2012) phân tích chỉ số giám sát và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nguồn vốn tài trợ. Về đo lường tác động môi trường, Clarkson và cộng sự (2004, 2008), Al-Tuwaijri và cộng sự (2004), Hughes và cộng sự (2001), Freedman và Wasley (1990), Wiseman (1982) đề xuất đo lường dựa trên lượng phát thải khí nhà kính và chất thải độc hại giảm thiểu. Henri và Journeault (2010), Melnyk và cộng sự (2003), Ilinitch và cộng sự (1998), Lober (1996) cùng Langfield-Smith và cộng sự (2011) tích hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như tiết kiệm tài nguyên nước, năng lượng, chi phí tuân thủ quy chuẩn và năng lực ra quyết định môi trường vào khung đánh giá dự án vay vốn.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng thuật cho thấy các nghiên cứu trong nước chưa từng đánh giá hệ thống hóa hiệu quả hoạt động cho vay ưu đãi của mạng lưới Quỹ Bảo vệ môi trường tại Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Đánh giá thực trạng toàn diện 26 quỹ có phát sinh hoạt động tín dụng giai đoạn 2016 - 2020 trên cả hai chiều kích tài chính và xã hội – môi trường;
- Vận dụng khung đánh giá 5 tiêu chí của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển thuộc OECD (sự phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu suất, sự tác động, tính bền vững);
- Xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố quản trị đến hiệu quả cho vay ưu đãi, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của năng lực quản lý từ phía chủ đầu tư vay vốn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm cho vay ưu đãi từ định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2003) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID, 2021): khoản vay ưu đãi là khoản tín dụng có các điều khoản thuận lợi hơn điều kiện thị trường thương mại, thể hiện qua mức lãi suất thấp hơn, thời hạn vay dài hơn, thời gian ân hạn kéo dài và yêu cầu tài sản bảo đảm linh hoạt hơn.
Tác giả đưa ra khái niệm công cụ: Cho vay ưu đãi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là khoản vay từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn ngoài ngân sách ủy thác qua Quỹ Bảo vệ môi trường để đầu tư các dự án bảo vệ môi trường với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thời gian ân hạn và tài sản bảo đảm nhằm hướng đến phát triển bền vững và bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước.
| Khía cạnh lý thuyết |
Nội dung trích xuất từ luận án |
| Căn cứ phân loại đối tượng vay |
1. Vay ưu đãi cấp Chính phủ (Nghị định 16/2016/NĐ-CP, quy chuẩn DAC/OECD, UNDP với thành tố ưu đãi ≥ 25%). 2. Tín dụng chính sách xã hội (Nghị định 78/2002/NĐ-CP cho hộ nghèo và đối tượng yếu thế). 3. Tín dụng doanh nghiệp thực hiện chiến lược quốc gia (Nghị định 32/2017/NĐ-CP về dự án xử lý chất thải rắn, năng lượng tái tạo, sản xuất sạch). |
| Bộ tiêu chí đo lường hiệu quả (OECD) |
1. Sự phù hợp (Relevance): mức độ ăn khớp với chính sách môi trường và nhu cầu địa phương. 2. Tính hiệu quả (Effectiveness): tỷ lệ hoàn thành mục tiêu dự án môi trường được cấp vốn. 3. Tính hiệu suất (Efficiency): tương quan chi phí vốn và thời gian xử lý hồ sơ tín dụng. 4. Sự tác động (Impact): mức độ giảm thiểu phát thải, cải thiện chất lượng môi trường sống. 5. Tính bền vững (Sustainability): khả năng duy trì vận hành công trình sau khi hết hạn vay. |
| Mô hình nghiên cứu định lượng |
- Biến phụ thuộc: Hiệu quả cho vay ưu đãi (phản ánh qua tài chính và 5 tiêu chí xã hội – môi trường OECD). - Biến độc lập: Cơ chế chính sách; Chất lượng nhân sự; Quy trình kiểm soát khoản vay; Quản lý rủi ro tín dụng; Sự ủng hộ của địa phương. - Biến trung gian: Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp vay vốn ưu đãi. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình hai giai đoạn:
[Nghiên cứu định tính]
[Hiệu chỉnh thang đo & Thiết kế bảng hỏi]
[Nghiên cứu định lượng]
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp văn bản pháp luật, phân tích tài liệu thứ cấp và thực hiện phỏng vấn sâu 25 cá nhân đại diện cho các nhóm bên liên quan nhằm khẳng định giá trị nội dung của mô hình và hệ thống biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ đối với 472 cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tín dụng thuộc 26 Quỹ Bảo vệ môi trường có hoạt động cho vay. Dữ liệu làm sạch thu được 427 phiếu hợp lệ, xử lý trên phần mềm SPSS 22 và AMOS 22.
- Công cụ phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp giữa các nhân tố quản trị với hiệu quả cho vay ưu đãi.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng ưu đãi dành cho mục tiêu môi trường. Tác giả phân tích các đặc trưng cốt lõi của hoạt động này: mục đích phi thương mại, lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, thời hạn cho vay trung và dài hạn (có thể kéo dài đến 10 năm theo thông lệ OECD), thời gian ân hạn từ 1 đến 3 năm và linh hoạt về tài sản thế chấp.
Luận án làm rõ vai trò của tín dụng ưu đãi trên ba cấp độ:
- Cấp độ Nhà nước: công cụ tài chính thực thi chiến lược tăng trưởng xanh và các cam kết quốc tế về giảm phát thải;
- Cấp độ Quỹ Bảo vệ môi trường: phương tiện cốt lõi để hoàn thành nhiệm vụ chính trị - xã hội được giao;
- Cấp độ doanh nghiệp: tháo gỡ rào cản thiếu hụt vốn dài hạn, giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính khi đầu tư công nghệ xử lý chất thải có suất đầu tư cao nhưng tỷ suất sinh lời thương mại thấp.
Chương này cũng xác định 3 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng môi trường theo khung lý thuyết:
- Nhóm nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước (hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế cấp bù lãi suất, quy định phân bổ ngân sách);
- Nhóm nhân tố từ tổ chức tài chính/quỹ (quy trình thẩm định tín dụng, năng lực cán bộ, chính sách quản trị rủi ro);
- Nhóm nhân tố từ khách hàng vay vốn và cộng đồng địa phương (năng lực quản trị dự án, năng lực tài chính đối ứng và mức độ đồng thuận của xã hội).
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, xây dựng mô hình giả thuyết và thiết kế hệ thống thang đo.
Hệ thống thang đo được thiết kế gồm các biến số chính:
- Biến phụ thuộc - Hiệu quả cho vay ưu đãi: Đo lường tích hợp qua hiệu quả tài chính (tỷ lệ giải ngân vốn kế hoạch, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, khả năng bảo toàn vốn) và hiệu quả xã hội – môi trường dựa trên 5 tiêu chí OECD (Sự phù hợp, Tính hiệu quả, Tính hiệu suất, Sự tác động, Tính bền vững).
- 5 biến độc lập:
- Cơ chế chính sách: sự hoàn thiện của hành lang pháp lý, tính đồng bộ của các văn bản hướng dẫn;
- Chất lượng nhân sự: trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định dự án kỹ thuật môi trường và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quỹ;
- Quy trình kiểm soát khoản vay: tính chặt chẽ trong khâu giải ngân theo tiến độ xây lắp, kiểm tra hiện trường mục đích sử dụng vốn;
- Quản lý rủi ro tín dụng: quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng và biện pháp xử lý nợ quá hạn;
- Sự ủng hộ của địa phương: sự phối hợp hỗ trợ từ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính trong việc giải phóng mặt bằng, cấp phép và bảo lãnh vốn.
- Biến trung gian: Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp vay vốn ưu đãi (kiến thức quản trị, kinh nghiệm vận hành thiết bị công nghệ xử lý môi trường, kỷ luật tài chính doanh nghiệp).
Tác giả thiết lập hai mô hình cấu trúc phân tích: Mô hình 1 xem xét tác động trực tiếp của các biến độc lập lên hiệu quả cho vay ưu đãi; Mô hình 2 bổ sung biến trung gian năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp để kiểm định các tác động gián tiếp.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chương 3 tổng kết số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 và kết quả khảo sát định lượng đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các Quỹ Bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Về thực trạng hiệu quả tài chính:
- Quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thống quỹ tăng trưởng chậm và có sự phân hóa sâu sắc giữa Quỹ Trung ương và các Quỹ địa phương. Phần lớn các Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh có vốn điều lệ dưới 50 tỷ đồng, một số quỹ chỉ có từ 5 đến 20 tỷ đồng, dẫn đến hạn mức cấp tín dụng cho mỗi dự án bị thu hẹp đáng kể.
- Tình hình giải ngân và dư nợ: Kết quả thực hiện kế hoạch cho vay ưu đãi giai đoạn 2016 - 2020 tại nhiều quỹ đạt tỷ lệ thấp so với hạn mức vốn nhàn rỗi. Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động (NVHĐ) chưa tương xứng với nhu cầu vay vốn xử lý ô nhiễm tại các làng nghề, khu công nghiệp.
- Cơ cấu lĩnh vực cho vay: Dư nợ tín dụng ưu đãi tập trung chủ yếu vào các dự án thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), xử lý nước thải công nghiệp và y tế; tỷ trọng cho vay các dự án năng lượng tái tạo, sản xuất sạch hơn và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường còn rất thấp.
- Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng tại một số quỹ địa phương do các dự án xử lý môi trường gặp khó khăn về nguồn thu phí dịch vụ vận hành từ ngân sách địa phương hoặc chủ đầu tư mất cân đối dòng tiền.
Về thực trạng hiệu quả xã hội – môi trường:
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.5) cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy (Alpha > 0.7).
- Thống kê mô tả điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) từ khảo sát 427 cán bộ:
- Tiêu chí Sự phù hợp (Bảng 3.6): đạt điểm đánh giá cao nhất do các dự án vay vốn bám sát danh mục ưu tiên theo quy hoạch môi trường địa phương.
- Tiêu chí Tính hiệu quả (Bảng 3.7) và Sự tác động (Bảng 3.9): được ghi nhận tích cực ở khía cạnh giảm thiểu khối lượng phát thải trực tiếp ra nguồn nước và không khí tại các điểm nóng môi trường.
- Tiêu chí Tính hiệu suất (Bảng 3.8) và Tính bền vững (Bảng 3.10): đạt điểm trung bình thấp hơn, phản ánh thủ tục thẩm định hồ sơ giải ngân còn kéo dài và năng lực duy trì công trình sau đầu tư của doanh nghiệp còn bấp bênh.
- Các biến quản trị như Cơ chế chính sách (Bảng 3.11), Chất lượng nhân sự (Bảng 3.12), Quy trình kiểm soát khoản vay (Bảng 3.13), Quản lý rủi ro tín dụng (Bảng 3.14), Sự ủng hộ của địa phương (Bảng 3.15) và Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp (Bảng 3.16) bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa các vùng miền.
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chương 4 trình bày các kiểm định kinh tế lượng nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố quản trị:
| Bước phân tích |
Kết quả kỹ thuật từ số liệu khảo sát |
| Phân tích EFA biến phụ thuộc (Bảng 4.1) |
Trích xuất thành công 5 nhân tố tương ứng với 5 tiêu chuẩn đánh giá của OECD, hệ số tải nhân tố đều đạt tiêu chuẩn (> 0.5), không có biến bị loại. |
| Phân tích EFA biến độc lập (Bảng 4.2) |
Gom thành 5 nhóm nhân tố độc lập (Cơ chế chính sách, Chất lượng nhân sự, Quy trình kiểm soát khoản vay, Quản lý rủi ro tín dụng, Sự ủng hộ của địa phương) và 1 nhân tố trung gian (Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp), phương sai trích đạt yêu cầu. |
| Phân tích CFA (Bảng 4.3, 4.4) |
Các chỉ số đánh giá độ thích hợp của mô hình (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA) đều đạt ngưỡng chuẩn mực thống kê, khẳng định tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo. |
| Phân tích hồi quy SEM (Mô hình 1 & Mô hình 2) |
- Chất lượng nhân sự, Quản lý rủi ro tín dụng, Sự ủng hộ của địa phương: có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê và đồng thời tác động gián tiếp đến hiệu quả cho vay ưu đãi. - Quy trình kiểm soát khoản vay: thể hiện vai trò giám sát dòng vốn thực tế tại công trình. - Cơ chế chính sách: không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê lên hiệu quả cho vay mà chỉ tác động gián tiếp thông qua biến trung gian Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp. - Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp: đóng vai trò mắt xích trung gian thúc đẩy việc sử dụng vốn đúng mục đích, nâng cao cả hiệu quả tài chính và bảo đảm chỉ tiêu môi trường. |
Chương này kết luận các hạn chế chủ yếu: nguồn vốn hoạt động của các quỹ còn phân tán; sự liên kết giữa Quỹ Trung ương và Quỹ địa phương còn lỏng lẻo; nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng tại nhiều quỹ địa phương chưa tiệm cận thông lệ ngân hàng.
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị bám sát Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
8 nhóm giải pháp tác nghiệp:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các Quỹ Bảo vệ môi trường, tách bạch rõ ràng giữa bộ phận thẩm định tín dụng, phê duyệt hồ sơ và kiểm soát sau giải ngân;
- Tập trung và đa dạng hóa các kênh huy động vốn: kiến nghị bổ sung ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ tối thiểu, trích nộp từ tiền phạt vi phạm hành chính môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn và tiếp cận nguồn vốn xanh quốc tế;
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn vay ưu đãi, phân bổ danh mục tín dụng theo thứ tự ưu tiên công nghệ xử lý môi trường tại các vùng kinh tế trọng điểm;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định công nghệ môi trường kết hợp kỹ năng phân tích tài chính dự án tín dụng cho cán bộ quỹ;
- Tăng cường sự phối hợp, gắn kết mạng lưới giữa Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam với 46 Quỹ địa phương và Quỹ ngành than nhằm chia sẻ thông tin khách hàng, đồng tài trợ cho các dự án quy mô lớn và phối hợp kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay;
- Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng: xây dựng quy chế xếp hạng tín dụng nội bộ, chuẩn hóa quy định phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng môi trường;
- Triển khai kế hoạch truyền thông chính sách bài bản nhằm giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thông tin về các gói vay ưu đãi một cách thuận lợi, giảm thiểu chi phí trung gian;
- Thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ chủ đầu tư nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án, nâng cao kỷ luật tài chính và vận hành hiệu quả các công trình xử lý chất thải sau khi hoàn thành.
Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị với Chính phủ: Ban hành khung pháp lý đồng bộ về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ Bảo vệ môi trường; quy định rõ ràng mức vốn điều lệ tối thiểu bắt buộc đối với quỹ địa phương; cơ chế ủy thác cấp bù lãi suất tín dụng xanh.
- Kiến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên quan: Ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết quy trình thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đối với các dự án vay vốn; hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án xử lý chất thải; phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại các quỹ đặc thù phi lợi nhuận.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, định vị rõ ranh giới giữa cho vay ưu đãi của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách với tín dụng thương mại và tín dụng chính sách xã hội.
- Thiết lập thành công khung tiêu chí đo lường hiệu quả kép cho hoạt động tín dụng tại Quỹ Bảo vệ môi trường, kết hợp giữa các chỉ tiêu an toàn tài chính (dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn) với 5 tiêu chí phi tài chính theo chuẩn mực của OECD (sự phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu suất, sự tác động và tính bền vững).
- Bổ sung cơ sở khoa học cho mô hình cấu trúc tuyến tính SEM giải thích hiệu quả tín dụng môi trường, phát hiện và kiểm định thực nghiệm vai trò cầu nối của biến trung gian "Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp vay vốn".
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đây là công trình đầu tiên khảo sát, đánh giá thực trạng trên phạm vi toàn bộ 26 Quỹ Bảo vệ môi trường đang vận hành cho vay ưu đãi tại Việt Nam, mang lại bức tranh dữ liệu hệ thống giai đoạn 2016 - 2020.
- Chứng minh bằng mô hình định lượng cấu trúc rằng:
- Các nhân tố Chất lượng nhân sự, Quản lý rủi ro tín dụng và Sự ủng hộ của địa phương có tác động cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả cho vay ưu đãi.
- Nhân tố Cơ chế chính sách không phát sinh tác động trực tiếp độc lập mà tác động gián tiếp xuyên qua năng lực quản lý của chủ đầu tư.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp lãnh đạo các quỹ nhận diện điểm nghẽn trong công tác quản lý khoản vay, từ đó ứng dụng hệ thống 8 giải pháp tác nghiệp để nâng cao chất lượng tín dụng môi trường.
- Cung cấp cơ sở khoa học để Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh điều chỉnh chính sách cấp vốn, quy định vốn điều lệ tối thiểu và cơ chế phối hợp kiểm soát khoản vay giữa trung ương và địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu khảo sát định lượng chỉ thực hiện được tại 26 Quỹ Bảo vệ môi trường có phát sinh dư nợ cho vay ưu đãi; 22 quỹ còn lại không đưa vào khảo sát do chưa triển khai nghiệp vụ này, làm giảm tính khái quát hóa cho toàn bộ 48 quỹ đã thành lập.
- Khách thể khảo sát định lượng chủ yếu là cán bộ quản lý và nhân viên công tác tại các quỹ; số lượng chủ doanh nghiệp vay vốn được phỏng vấn sâu còn hạn chế (05 doanh nghiệp) do điều kiện tiếp cận dữ liệu khách hàng bảo mật.
- Chuỗi số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2020; các tác động môi trường dài hạn của dự án cần thời gian theo dõi dài hơn để kiểm chứng mức độ bền vững.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát khi các quỹ địa phương còn lại chính thức kích hoạt nghiệp vụ cho vay ưu đãi theo tinh thần Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa các mô hình vận hành: mô hình quỹ hoạt động độc lập so với mô hình quỹ ủy thác cho vay qua các Ngân hàng Phát triển hoặc Ngân hàng Thương mại.
- Thu thập dữ liệu vi mô từ phía các chủ đầu tư vay vốn trên diện rộng để đánh giá sâu hơn mối quan hệ giữa các rào cản chi phí tuân thủ môi trường với khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cụ thể:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, UBND các tỉnh, thành phố): Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng khung pháp lý thống nhất, quy định mức vốn điều lệ tối thiểu và cơ chế giám sát dòng vốn vay ưu đãi đúng mục đích.
- Đối với Ban điều hành và cán bộ nghiệp vụ các Quỹ Bảo vệ môi trường: Phần phân tích thực trạng (Chương 3) và các giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng, quản lý rủi ro (Chương 5) là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp chuẩn hóa nghiệp vụ thẩm định công nghệ môi trường và xử lý nợ quá hạn.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về tài chính công và kinh tế môi trường; cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy để vận dụng phân tích các mô hình kinh tế lượng trong lĩnh vực tài chính xanh.
Câu hỏi thường gặp
Luận án sử dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế nào để đo lường hiệu quả xã hội – môi trường của các dự án vay vốn?
Tác giả sử dụng khung phân tích 5 tiêu chí đánh giá dự án của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), bao gồm:
- Sự phù hợp (Relevance): mức độ dự án đáp ứng đúng ưu tiên bảo vệ môi trường của địa phương;
- Tính hiệu quả (Effectiveness): mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật môi trường đề ra;
- Tính hiệu suất (Efficiency): mối tương quan giữa chi phí tài chính, thời gian thực hiện so với kết quả thu được;
- Sự tác động (Impact): mức độ giảm thiểu phát thải và thay đổi tích cực tới môi trường sống xung quanh;
- Tính bền vững (Sustainability): khả năng vận hành ổn định lâu dài của công trình sau khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ vốn vay.
Trong tổng số 48 Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam, có bao nhiêu quỹ thực tế triển khai hoạt động cho vay ưu đãi?
Theo số liệu thống kê của luận án giai đoạn 2016 - 2020, cả nước có 48 Quỹ Bảo vệ môi trường (01 Quỹ Trung ương, 46 Quỹ địa phương cấp tỉnh, 01 Quỹ ngành than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam). Tuy nhiên, chỉ có 26 Quỹ Bảo vệ môi trường triển khai thực tế hoạt động cho vay ưu đãi; 22 quỹ còn lại chỉ thực hiện việc nhận tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, giữ vốn hoặc triển khai các hoạt động mang tính phong trào.
Những nhân tố nào có tác động mang ý nghĩa thống kê đến hiệu quả cho vay ưu đãi trong mô hình SEM?
Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy:
- Ba nhân tố gồm Chất lượng nhân sự, Quản lý rủi ro tín dụng và Sự ủng hộ của địa phương có tác động trực tiếp và tác động gián tiếp đến hiệu quả cho vay ưu đãi.
- Nhân tố Quy trình kiểm soát khoản vay giữ vai trò kiểm soát an toàn dòng vốn.
- Nhân tố Cơ chế chính sách không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp đến hiệu quả cho vay ưu đãi thông qua biến trung gian Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp.
Biến trung gian trong mô hình nghiên cứu của luận án là biến nào và có ý nghĩa gì?
Biến trung gian trong mô hình là "Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp vay vốn ưu đãi". Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng các chính sách ưu đãi của Nhà nước hay quy trình nghiệp vụ của quỹ muốn chuyển hóa thành hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo đảm an toàn vốn vay đều phải thông qua năng lực tiếp nhận, trình độ điều hành công nghệ và kỷ luật tài chính của chính chủ doanh nghiệp thực hiện dự án.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Thị Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ưu đãi tại 26 Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu khảo sát 427 cán bộ quỹ, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố quản trị và làm sáng tỏ vai trò trung gian của năng lực doanh nghiệp đối với hiệu quả tín dụng môi trường theo chuẩn mực OECD. Hệ thống 8 giải pháp tác nghiệp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác hoạch định thể chế tài chính môi trường và quản trị tín dụng ưu đãi tại Việt Nam.