Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới và tăng trưởng kinh tế đã nâng cao mức sống của đại bộ phận dân cư, song sự phân hóa giàu nghèo vẫn diễn ra rõ nét, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu và vùng xa. Nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo để thực thi tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

Thực tiễn hoạt động cho vay hộ nghèo thời gian qua bộc lộ vấn đề hiệu quả vốn tín dụng còn thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng chính sách và tính bền vững của nguồn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hằng (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã lớp 510TCN, do ThS. Phạm Thị Hà hướng dẫn) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại địa bàn cấp huyện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo, tín dụng chính sách và hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH huyện Yên Dũng giai đoạn 2010 - 2013.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Yên Dũng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng/cho vay đối với đối tượng là hộ nghèo của NHCSXH.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (gồm 23 xã và 2 thị trấn với 5 xã đặc biệt khó khăn).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu hoạt động thực tế từ năm 2010 đến năm 2013, trọng tâm là chuỗi số liệu 3 năm 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về nghèo đói và quản trị tín dụng chính sách xã hội:

  • Khái niệm và chuẩn mực nghèo đói: Tác giả tiếp cận định nghĩa đói nghèo của Hội nghị ESCAP (Bangkok, 1993), phân biệt nghèo tuyệt đối (Absolute Poverty) và nghèo tương đối (Relative Poverty). Về chuẩn nghèo quốc tế, văn bản dẫn chiếu chuẩn mức sống tối thiểu 2100 Kcal/người/ngày của WB/WHO và ngưỡng 2 USD/người/ngày (năm 2010). Về chuẩn nghèo quốc gia, văn bản phân tích các giai đoạn chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1996 - 2000, 2001 - 2005, 2005, 2009) và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg quy định chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (thu nhập nông thôn từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống, thành thị từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống).
  • Cơ chế pháp lý và đặc thù của NHCSXH: Vận dụng Nghị định số 78/2002/NĐ-CP để xác định 5 điểm đặc thù của NHCSXH so với các ngân hàng thương mại (hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; huy động 2% số dư tiền gửi từ các NHTM Nhà nước; cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất; phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội kết hợp Tổ Tiết kiệm và Vay vốn; cơ chế quản lý giám sát đa tầng từ Trung ương đến UBND cấp xã).
  • Quy định chương trình cho vay hộ nghèo: Hạn mức vay tối đa 30 triệu đồng/hộ; lãi suất 0,65%/tháng (áp dụng từ 01/07/2007); thời hạn cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng); quy trình giải ngân - đối chiếu theo các biểu mẫu nghiệp vụ (01/TD, 03/TD, 04/TD, 06/TD, 15/TD); các cơ chế xử lý nợ (cho vay lưu vụ, gia hạn nợ không quá 12 tháng với ngắn hạn và không quá 1/2 chu kỳ với trung hạn, chuyển nợ quá hạn chịu lãi suất 130%, xử lý nợ rủi ro bằng Quỹ dự phòng rủi ro).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, doanh số cho vay bình quân/hộ, dư nợ bình quân/hộ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn và lũy kế số hộ thoát nghèo.
  • Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; kết hợp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic, lịch sử, thống kê mô tả, phân tích hoạt động kinh tế và xử lý hệ thống. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết định kỳ của Chi nhánh NHCSXH huyện Yên Dũng và báo cáo rà soát hộ nghèo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Dũng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Yên Dũng

Chương 1 khái quát các định nghĩa cơ bản về đói nghèo, phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế và Việt Nam. Tác giả phân tích vị trí pháp lý, 5 đặc thù hoạt động và vai trò kinh tế - xã hội của NHCSXH trong việc hạn chế tín dụng đen, hỗ trợ cơ sở hạ tầng nông thôn và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ gia đình.

Nội dung chương làm rõ quy chế nghiệp vụ chương trình cho vay hộ nghèo: nguyên tắc hoàn trả, điều kiện vay vốn (có tên trong danh sách 03/TD, tham gia Tổ TK&VV), đối tượng loại trừ (mất sức lao động, thi hành án, tệ nạn, già cả neo đơn thuộc bảo trợ xã hội) và quy trình nghiệp vụ 8 bước ủy thác:

Bước thực hiện Đơn vị chủ trì / thực hiện Nội dung công việc
Bước 1 Hộ nghèo Làm Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD) gửi Tổ TK&VV
Bước 2 Tổ TK&VV & Tổ chức CT-XH xã Họp bình xét, lập danh sách (Mẫu 03/TD) trình UBND xã xác nhận
Bước 3 Tổ TK&VV Gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến NHCSXH huyện
Bước 4 NHCSXH huyện Phê duyệt cho vay và gửi thông báo kết quả (Mẫu 04/TD) đến UBND xã
Bước 5 UBND cấp xã Thông báo kết quả cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Bước 6 Tổ chức CT-XH cấp xã Thông báo danh sách phê duyệt cho Tổ TK&VV
Bước 7 Tổ TK&VV Thông báo cho tổ viên về lịch và địa điểm giải ngân
Bước 8 NHCSXH huyện Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt đến người vay tại điểm giao dịch xã

Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay: nhóm chủ quan (công tác tổ chức, năng lực cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng) và nhóm khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, khung pháp lý, điều kiện thiên tai tự nhiên, ý thức và trình độ sản xuất của hộ nghèo, công tác kiểm tra kiểm soát).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Yên Dũng

Chương 2 trình bày tổng quan về NHCSXH huyện Yên Dũng (thành lập theo Quyết định 300/QĐ-HĐQT, đi vào hoạt động ngày 28/01/2003, trụ sở tại Tiểu khu 4, Thị trấn Neo). Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Tín dụng. Địa bàn nghiên cứu có diện tích 213,78 km², dân số 168.862 người (năm 2008), diện tích đất nông nghiệp 10.499 ha (lúa 10.171 ha, sản lượng 87.230 tấn/năm).

Thực trạng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua 3 năm:

Nguồn vốn Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2012 (tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (tr.đ) Tỷ trọng (%)
Nguồn Trung ương 38.310 95,63 54.332 96,91 66.727 97,30
Ngân sách tỉnh 834 2,39 968 1,73 975 1,42
Huy động tiết kiệm 687 1,98 763 1,36 878 1,28
Tổng cộng 39.831 100,00 56.063 100,00 68.580 100,00

Về tình hình sử dụng vốn toàn chi nhánh, tổng doanh số cho vay tăng từ 160.341 triệu đồng (2011) lên 197.905 triệu đồng (2012) và 237.803 triệu đồng (2013). Tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 214.157 triệu đồng năm 2013; trong đó chương trình học sinh sinh viên chiếm 52,79% (113.073 triệu đồng) và chương trình hộ nghèo chiếm 38,55% (82.548 triệu đồng).

Diễn biến đói nghèo trên địa bàn huyện Yên Dũng giảm qua 3 năm: từ 7.586 hộ nghèo năm 2011 xuống 6.138 hộ năm 2012 và 4.721 hộ năm 2013. Tỷ lệ hộ nghèo tập trung cao tại các xã vùng xa: Đồng Phúc (309 hộ, 6,57%), Hương Gián (305 hộ, 6,46%), Trí Yên (274 hộ, 5,80%), Đồng Sơn (274 hộ, 5,80%).

Chỉ tiêu hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Yên Dũng giai đoạn 2011 - 2013:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh số cho vay (triệu đồng) 19.936 26.573 22.197
Doanh số thu nợ (triệu đồng) 7.960 12.196 10.220
Dư nợ cho vay hộ nghèo (triệu đồng) 56.195 70.572 82.548
Số hộ vay vốn trong năm (hộ) 2.860 3.323 2.076
Số hộ còn dư nợ (hộ) 10.203 10.755 10.836
Doanh số cho vay bình quân/hộ (nghìn đồng) 6.971 7.997 10.692
Dư nợ bình quân/hộ (nghìn đồng) 5.508 6.562 7.618

Về cơ cấu dư nợ ủy thác qua 3 tổ chức chính trị - xã hội: Đến năm 2013, toàn huyện có 350 Tổ TK&VV với 10.836 hộ tham gia. Dư nợ phân bổ: Hội Nông dân quản lý 40.968 triệu đồng (chiếm 49,63%), Hội Phụ nữ 22.743 triệu đồng (chiếm 27,55%), Hội Cựu chiến binh 18.837 triệu đồng (chiếm 22,82%).

Tình hình nợ quá hạn chương trình cho vay hộ nghèo:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng dư nợ hộ nghèo (triệu đồng) 56.195 70.572 82.548
- Dư nợ trong hạn (triệu đồng) 56.059 70.424 82.389
- Dư nợ quá hạn (triệu đồng) 136 148 159
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 0,24 0,21 0,19

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân nợ quá hạn phát sinh từ thiên tai mất mùa (đợt ngập lụt năm 2010 - 2011 làm hơn 1.000 hộ thiệt hại tài sản, hư hỏng hệ thống lưới điện và mùa màng), tình trạng vay ké, chây ỳ hoặc chuyển đi khỏi địa phương; đồng thời lưu ý tỷ lệ nợ quá hạn thực tế có thể chưa phản ánh hết rủi ro do chính sách cho phép gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Yên Dũng

Dựa trên mục lục văn bản, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phân loại hộ nghèo để cho vay đúng đối tượng có nhu cầu sản xuất kinh doanh và có sức lao động.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng ngân hàng.
  • Mở rộng hình thức tín dụng đối với hộ nghèo và hoàn thiện mạng lưới giao dịch tại cấp xã.
  • Tăng cường hợp tác và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, củng cố 350 Tổ TK&VV.
  • Hoàn thiện và đổi mới cơ chế cho vay, lồng ghép tín dụng với chuyển giao kỹ thuật khuyến nông, khuyến ngư.
  • Giới thiệu mô hình kinh tế mới cho hộ vay và các giải pháp tự thân đối với hộ nghèo.
  • Kiến nghị cụ thể với Chính phủ (cấp bù lãi suất, hoàn thiện văn bản pháp lý), với NHCSXH Việt Nam (phân bổ nguồn vốn kịp thời) và các cơ quan ban ngành địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả và số liệu thực tế tại Chi nhánh NHCSXH huyện Yên Dũng:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ và mức vay: Dư nợ cho vay hộ nghèo tăng liên tục từ 56.195 triệu đồng (2011) lên 70.572 triệu đồng (2012) và đạt 82.548 triệu đồng (2013). Dư nợ bình quân trên một hộ nghèo tăng từ 5,508 triệu đồng (2011) lên 7,618 triệu đồng (2013); mức giải ngân bình quân một hộ tăng từ 6,971 triệu đồng lên 10,692 triệu đồng/hộ.
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng: Nợ quá hạn giữ ở mức thấp và tỷ lệ nợ quá hạn giảm đều qua các năm: 0,24% (2011), 0,21% (2012) và 0,19% (2013).
  • Đóng góp kinh tế - xã hội tại địa phương: Vốn vay chính sách góp phần giảm số hộ nghèo trên địa bàn huyện từ 7.586 hộ (2011) xuống còn 4.721 hộ (2013), kéo tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 6,5% (vượt chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX đề ra). Phong trào nông dân thi đua sản xuất giỏi hỗ trợ người dân hơn 3.152 triệu đồng tiền vốn, 228.871 con giống, 574.214 cây giống, 119.073 ngày công, tạo việc làm cho 25.261 lao động với thu nhập từ 800.000 đến 2.000.000 đồng/tháng, giúp hơn 2.000 hộ thoát nghèo.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế ủy thác tín dụng qua 3 hội đoàn thể (Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh) và mạng lưới 350 Tổ TK&VV tại huyện Yên Dũng; nhận diện hiện tượng nợ chây ỳ, nợ xâm tiêu tại các xã Hương Gián, Lãng Sơn, Lão Hộ và đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro gắn liền với thực tiễn cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tỷ lệ nợ quá hạn báo cáo (0,19% - 0,24%) chưa phản ánh đầy đủ rủi ro tín dụng tiềm ẩn do các khoản nợ gặp khó khăn được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh phụ thuộc tới hơn 97% vào nguồn cấp từ Trung ương, nguồn huy động tiết kiệm tại chỗ và ngân sách địa phương còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (<3%). Số liệu điều tra chi tiết về hiệu quả sinh lời trên từng mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể của hộ vay chưa được lượng hóa độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tính bền vững của các hộ sau khi thoát nghèo; phân tích tác động của các chính sách tín dụng mới (Quyết định 30a, Quyết định 167); nghiên cứu cơ chế tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm trong cộng đồng dân cư nông thôn và giải pháp chuyển đổi tín dụng từ hộ nghèo sang hộ cận nghèo theo tiêu chí mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn trong các trường hợp sau:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nông nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận về tín dụng chính sách và quản trị rủi ro tín dụng vi mô.
  • Cán bộ chuyên môn: Cán bộ tín dụng NHCSXH cấp huyện, cán bộ quản lý ủy thác thuộc Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và ban điều hành Tổ TK&VV cấp xã.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Quy trình xử lý hồ sơ ủy thác 8 bước; hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ đối chiếu và kiểm tra tín dụng (Mẫu 01/TD, 03/TD, 04/TD, 06/TD, 15/TD); phương pháp phân tích số liệu nợ quá hạn, cơ cấu nguồn vốn và đánh giá kết quả giảm nghèo đa chiều theo cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức và lãi suất cho vay hộ nghèo tại thời điểm nghiên cứu được quy định như thế nào?
Theo quy định áp dụng trong khóa luận, hạn mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 30 triệu đồng/hộ (áp dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh; sửa chữa nhà tối đa 3 triệu đồng; điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng; nước sạch tối đa 4 triệu đồng). Lãi suất cho vay áp dụng từ ngày 01/07/2007 là 0,65%/tháng thống nhất cho cả các xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn và các xã còn lại.

2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Yên Dũng giai đoạn 2011 - 2013 phân bổ ra sao?
Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn cấp từ Trung ương với tỷ trọng tăng dần: 95,63% (38.310 triệu đồng năm 2011), 96,91% (54.332 triệu đồng năm 2012) và 97,30% (66.727 triệu đồng năm 2013). Nguồn vốn ngân sách tỉnh chiếm từ 1,42% đến 2,39% (đạt 975 triệu đồng năm 2013) và nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm từ 1,28% đến 1,98% (đạt 878 triệu đồng năm 2013).

3. Trong 3 tổ chức đoàn thể nhận ủy thác tại huyện Yên Dũng, tổ chức nào quản lý dư nợ hộ nghèo lớn nhất?
Hội Nông dân quản lý dư nợ lớn nhất và tăng liên tục: từ 25.642 triệu đồng (2011) lên 33.155 triệu đồng (2012) và đạt 40.968 triệu đồng năm 2013 (chiếm gần 50% tổng dư nợ hộ nghèo của chi nhánh). Hội Phụ nữ đứng thứ hai đạt 22.743 triệu đồng và Hội Cựu chiến binh đạt 18.837 triệu đồng vào năm 2013.

4. Vì sao tỷ lệ nợ quá hạn của NHCSXH huyện Yên Dũng giảm từ 0,24% xuống 0,19% dù số tiền nợ quá hạn tăng?
Năm 2011, nợ quá hạn là 136 triệu đồng trên tổng dư nợ 56.195 triệu đồng (tỷ lệ 0,24%). Đến năm 2013, nợ quá hạn tăng lên 159 triệu đồng nhưng tổng dư nợ hộ nghèo tăng mạnh lên 82.548 triệu đồng, làm cho tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,19%. Ngoài ra, chính sách gia hạn nợ và giãn nợ đối với hộ bị ảnh hưởng bởi thiên tai cũng giúp nhiều khoản nợ không bị chuyển thành nợ quá hạn trên sổ sách.

5. Những xã nào tại huyện Yên Dũng có số lượng hộ nghèo cao nhất theo số liệu rà soát năm 2013?
Năm 2013, các xã có số hộ nghèo cao nhất trên địa bàn huyện gồm: Đồng Phúc (309 hộ, chiếm 6,57% tổng số hộ nghèo toàn huyện), Hương Gián (305 hộ, chiếm 6,46%), Trí Yên (274 hộ, chiếm 5,80%) và Đồng Sơn (274 hộ, chiếm 5,80%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hằng đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động tín dụng chính sách đối với hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH huyện Yên Dũng giai đoạn 2011 - 2013. Dựa trên việc phân tích chi tiết nguồn vốn, doanh số giải ngân, cơ chế ủy thác qua 350 Tổ TK&VV và thực trạng kiểm soát nợ quá hạn, công trình chứng minh vai trò thiết thực của vốn vay ưu đãi trong việc hỗ trợ hơn 2.000 hộ thoát nghèo và giảm tỷ lệ nghèo toàn huyện xuống 6,5%. Hệ thống giải pháp về phân loại đối tượng, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và hoàn thiện cơ chế ủy thác cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tín dụng chính sách tại các địa bàn nông thôn, miền núi.