Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế toàn cầu, ngành tài chính - ngân hàng tiếp tục giữ vai trò là huyết mạch luân chuyển vốn của nền kinh tế. Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là mảng hoạt động trọng tâm và đóng góp tỷ trọng thu nhập chủ yếu. Đối với phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, đây là lực lượng đông đảo, đóng vai trò cầu nối phân phối hàng hóa và giải quyết việc làm tại địa phương. Tuy nhiên, nhóm khách hàng này thường gặp rào cản về năng lực tài chính tự có và không có khả năng huy động vốn qua các công cụ thị trường vốn như phát hành trái phiếu hay cổ phiếu. Do đó, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động, xoay vòng vốn và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả và chất lượng cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại một đơn vị kinh doanh cụ thể thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thông qua báo cáo tài chính và các chỉ tiêu dư nợ nhằm chỉ ra ưu điểm, nhược điểm; từ đó đề xuất các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết và hệ thống hóa kiến thức về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại MB - Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương, xác định các hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đưa ra nhận xét và kiến nghị giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quận 5 - Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương (địa chỉ: 431-433 Nguyễn Tri Phương, Phường 8, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cấp tín dụng. Tác giả tổng hợp các hình thức cấp tín dụng chủ yếu theo luật định, bao gồm: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng; đồng thời làm rõ ba chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Hoạt động cho vay được phân loại theo nhiều tiêu chí như thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), mục đích sử dụng vốn, đối tượng vay vốn (vốn lưu động, vốn cố định), hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và phương thức hoàn trả.
Về khung pháp lý và quy định chuyên ngành, nghiên cứu căn cứ vào:
- Thông tư số 21/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định dư nợ tín dụng và nợ quá hạn.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2014/TT-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5 và định danh nợ xấu đối với các nhóm 3, 4, 5 có thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên).
- Các quy định và quy chế nội bộ của Ngân hàng TMCP Quân Đội về điều kiện cấp tín dụng, thời hạn cho vay, hạn mức cho vay theo tài sản bảo đảm và quy trình thẩm định khoản vay khách hàng cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp liệt kê: Thống kê các chỉ tiêu tài chính từ báo cáo tài chính của đơn vị gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, vốn huy động, dư nợ và nợ quá hạn.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu, tỷ trọng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả phân tích để rút ra kết luận về thành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp.
Nguồn dữ liệu:
Toàn bộ số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ của MB - Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2021–2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay SXKD ở ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng:
- Trình bày định nghĩa, đặc điểm và các chức năng kinh tế của ngân hàng thương mại.
- Phân tích chi tiết các hình thức cấp tín dụng và tiêu chí phân loại cho vay.
- Trình bày khái niệm dư nợ tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng như tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II: Phân tích thực trạng về hoạt động cho vay SXKD tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Nguyễn Tri Phương
Chương này trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chuyên sâu các dữ liệu hoạt động thực tế tại đơn vị.
1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội và PGD Nguyễn Tri Phương:
MB được thành lập ngày 04/11/1994, vốn điều lệ tính đến năm 2023 đạt 52.841 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 18 Lê Văn Lương, Cầu Giấy, Hà Nội. Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương thành lập ngày 26/07/2010 tại Quận 10, trực thuộc Chi nhánh Quận 5; ngày 14/02/2019 được nâng cấp mô hình hoạt động. Cơ cấu nhân sự của đơn vị gồm 24 cán bộ nhân viên, 100% đạt trình độ cử nhân, độ tuổi từ 23 đến 32 tuổi.
2. Quy định và quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại MB:
- Thời gian cho vay tối đa: Cho vay từng lần bổ sung vốn lưu động tối đa 12 tháng; vay thực hiện dự án đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng tối đa 60–120 tháng; cho vay theo hạn mức tín dụng có thời hạn hiệu lực 12 tháng (mỗi khế ước nhận nợ tối đa 6 tháng); thấu chi tối đa 12 tháng. Trường hợp tài sản bảo đảm là sạp hàng, thời hạn vay không vượt quá 70% thời hạn thuê còn lại (hoặc 90% nếu có cam kết tái ký/ưu tiên thuê tiếp).
- Mức cho vay tối đa theo tài sản bảo đảm (TSBĐ):
- Khách hàng có đăng ký kinh doanh: Vay tối đa 80% tổng nhu cầu vốn; mức cho vay trên giá trị TSBĐ là 80% đối với bất động sản, 50% đối với sạp hàng chợ.
- Khách hàng không có đăng ký kinh doanh: Vay tối đa 70% tổng nhu cầu vốn; mức cho vay trên giá trị TSBĐ là 70% đối với bất động sản, tối đa 300 triệu đồng đối với sạp hàng chợ, không cấp vay đối với giấy tờ có giá.
- Quy trình cho vay gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm, tư vấn và thu thập hồ sơ vay vốn từ khách hàng -> (2) Thẩm định và xét duyệt hồ sơ vay -> (3) Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục giải ngân và thu hồi nợ -> (4) Theo dõi, kiểm soát sau giải ngân -> (5) Tất toán và thanh lý hợp đồng. Thời gian xét duyệt hồ sơ từ 3 đến 4 ngày làm việc.
3. Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Tri Phương (2021–2023)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
Chênh lệch 2023/2021 (%) |
| Doanh thu |
32,64 |
39,78 |
61,73 |
+21,88% |
+55,18% |
+89,12% |
| Chi phí |
13,76 |
15,75 |
17,49 |
+14,46% |
+11,05% |
+27,11% |
| Lợi nhuận trước thuế |
18,88 |
24,03 |
44,24 |
+27,28% |
+84,10% |
+134,32% |
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của PGD Nguyễn Tri Phương (2021–2023)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
Chênh lệch 2023/2021 (%) |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| - Không kỳ hạn |
138,34 |
182,55 |
257,91 |
+31,96% |
+41,28% |
+86,43% |
| - Có kỳ hạn |
351,02 |
398,77 |
516,74 |
+13,60% |
+29,58% |
+47,21% |
| Theo thành phần kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| - Cá nhân |
352,60 |
398,12 |
538,34 |
+12,91% |
+35,22% |
+52,68% |
| - Tổ chức kinh tế |
136,76 |
183,20 |
236,31 |
+33,96% |
+28,99% |
+72,79% |
| Theo loại tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
| - VND |
482,44 |
571,34 |
762,19 |
+18,43% |
+33,40% |
+57,99% |
| - Ngoại tệ (quy đổi) |
6,92 |
9,98 |
12,46 |
+44,22% |
+24,85% |
+80,06% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
489,36 |
581,32 |
774,65 |
+18,79% |
+33,26% |
+58,30% |
Bảng 3: Tình hình dư nợ cho vay của PGD Nguyễn Tri Phương (2021–2023)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
Chênh lệch 2023/2021 (%) |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
376,50 |
520,00 |
1.062,00 |
+38,11% |
+104,23% |
+182,07% |
| - Trung và dài hạn |
221,50 |
336,00 |
903,00 |
+51,69% |
+168,75% |
+307,67% |
| Theo đối tượng vay |
|
|
|
|
|
|
| - Cá nhân |
250,00 |
364,00 |
805,00 |
+45,60% |
+121,15% |
+222,00% |
| - Tổ chức kinh tế |
348,00 |
492,00 |
1.160,00 |
+41,38% |
+135,77% |
+233,33% |
| Theo loại tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
| - VND |
543,04 |
794,60 |
1.890,00 |
+46,32% |
+137,86% |
+248,04% |
| - Ngoại tệ (quy đổi) |
54,96 |
61,40 |
75,00 |
+11,72% |
+22,15% |
+36,46% |
| Tổng dư nợ cho vay |
598,00 |
856,00 |
1.965,00 |
+43,14% |
+129,56% |
+228,60% |
Bảng 4: Tình hình doanh số theo sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân (2021–2023)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Sản phẩm cho vay |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
Chênh lệch 2023/2021 (%) |
| DSCV SXKD KHCN |
84,21 |
103,00 |
290,08 |
+22,31% |
+181,63% |
+244,47% |
| DSCV mua nhà dự án |
75,30 |
87,00 |
241,52 |
+15,54% |
+177,61% |
+220,74% |
| DSCV khác |
26,40 |
28,60 |
72,55 |
+8,33% |
+153,67% |
+174,81% |
| Tổng doanh số cho vay KHCN |
185,91 |
218,60 |
604,15 |
+17,58% |
+176,37% |
+224,97% |
Bảng 5: Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động cho vay (2021–2023)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Nợ quá hạn |
1,04 |
2,31 |
2,22 |
| Tổng dư nợ |
598,00 |
856,00 |
1.965,00 |
| Tỷ lệ Nợ quá hạn / Tổng dư nợ |
0,17% |
0,27% |
0,11% |
Chương III: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SXKD đối với KHCN tại NHTM Cổ phần Quân Đội - Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương
Dựa trên các phân tích thực trạng, chương này đề xuất định hướng và 6 nhóm giải pháp:
- Duy trì quan hệ bền lâu với khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới có tiềm năng: Thiết lập hệ thống chăm sóc khách hàng định kỳ, cung cấp các chính sách ưu đãi về lãi suất và phí cho các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt; mở rộng tiếp cận các hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị: Triển khai các gói sản phẩm tín dụng ưu đãi (như gói hỗ trợ 17 nghìn tỷ đồng của MB), tăng cường truyền thông trực tiếp tại các khu chợ, trung tâm thương mại và qua các kênh số.
- Kiểm soát rủi ro món vay: Nâng cao chất lượng thẩm định phương án kinh doanh và khả năng tài chính thực tế của khách hàng; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; quản lý và định giá chính xác tài sản bảo đảm (đặc biệt là sạp hàng chợ và bất động sản).
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho chuyên viên khách hàng cá nhân và chuyên viên tư vấn (UB); nâng cao kỹ năng thẩm định thực tế và đạo đức nghề nghiệp.
- Giải pháp về thủ tục cho vay: Đơn giản hóa các biểu mẫu hồ sơ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ nhằm rút ngắn thời gian giải ngân nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ căn cứ pháp lý.
- Đầu tư, bổ sung thêm cơ sở vật chất: Tiếp tục nâng cấp trang thiết bị công nghệ, mở rộng hạ tầng tự động hóa SmartBank nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm giao dịch cho khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được:
- Tăng trưởng quy mô kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 18,88 tỷ đồng (2021) lên 44,24 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng trưởng 134,32%. Doanh thu tăng từ 32,64 tỷ đồng lên 61,73 tỷ đồng (+89,12%).
- Mở rộng quy mô tín dụng và huy động: Tổng nguồn vốn huy động tăng 58,30% (từ 489,36 tỷ đồng lên 774,65 tỷ đồng). Tổng dư nợ cho vay tăng mạnh 228,60% (từ 598 tỷ đồng lên 1.965 tỷ đồng), trong đó dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 54%.
- Sản phẩm cho vay SXKD KHCN giữ vai trò chủ lực: Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân tăng từ 84,21 tỷ đồng năm 2021 lên 290,08 tỷ đồng năm 2023 (+244,47%), chiếm tỷ trọng từ 45% đến 48% trong tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân của đơn vị.
- Chất lượng tín dụng được duy trì an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ được kiểm soát ở mức rất thấp, giảm từ 0,17% (2021) xuống 0,11% (2023).
Đóng góp của khóa luận:
- Tác giả đã hệ thống hóa và cập nhật toàn diện quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng khách hàng cá nhân theo chuẩn mực của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
- Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng chi tiết với hệ thống bảng số liệu 3 năm liên tiếp (2021–2023) tại Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ, phù hợp với đặc điểm địa bàn kinh doanh tại khu vực Quận 5 và Quận 10 (nơi có mật độ tiểu thương và hộ kinh doanh cá thể cao).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một phòng giao dịch cụ thể (PGD Nguyễn Tri Phương) trong giai đoạn 3 năm (2021–2023). Đề tài chủ yếu tập trung vào mảng cho vay ngắn hạn sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các phân khúc tín dụng doanh nghiệp hoặc các đơn vị khác trong cùng hệ thống ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ Chi nhánh Quận 5 hoặc so sánh đối chuẩn giữa các chi nhánh trong khu vực TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi số toàn diện và mô hình chấm điểm tín dụng tự động đến chất lượng tín dụng cá nhân trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng; cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý quan hệ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Khung quy định chi tiết về tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm (bất động sản, sạp hàng chợ, giấy tờ có giá) tương ứng với từng nhóm khách hàng có hoặc không có đăng ký kinh doanh.
- Bộ số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và nợ quá hạn giai đoạn 2021–2023.
- Quy trình 5 bước cấp tín dụng và các biện pháp kiểm soát rủi ro sau giải ngân.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức cho vay tối đa đối với khách hàng cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh tại MB - PGD Nguyễn Tri Phương được quy định như thế nào?
Trả lời: Đối với khách hàng có đăng ký kinh doanh, ngân hàng tài trợ tối đa 80% tổng nhu cầu vốn (tối đa 80% giá trị TSBĐ là bất động sản, 50% giá trị sạp hàng). Đối với khách hàng không có đăng ký kinh doanh, mức cho vay tối đa là 70% tổng nhu cầu vốn (tối đa 70% giá trị bất động sản, tối đa 300 triệu đồng đối với sạp hàng và không cho vay thế chấp bằng giấy tờ có giá).
2. Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay SXKD khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2021–2023 đạt kết quả ra sao?
Trả lời: Doanh số cho vay SXKD khách hàng cá nhân tăng từ 84,21 tỷ đồng năm 2021 lên 103,00 tỷ đồng năm 2022 (+22,31%), sau đó tăng vọt lên 290,08 tỷ đồng năm 2023 (+181,63%). Tính chung cả giai đoạn 2021–2023, chỉ tiêu này tăng trưởng 244,47% và chiếm tỷ trọng 45–48% tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân.
3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ và theo thành phần kinh tế tại đơn vị có đặc điểm gì?
Trả lời: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng nguồn vốn huy động (năm 2023 đạt 762,19 tỷ đồng trên tổng số 774,65 tỷ đồng). Xét theo thành phần kinh tế, nguồn tiền gửi từ dân cư (cá nhân) chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 538,34 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 69,49% tổng huy động), cao hơn nhiều so với khối tổ chức kinh tế (236,31 tỷ đồng).
4. Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Nguyễn Tri Phương biến động như thế nào trong 3 năm khảo sát?
Trả lời: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại đơn vị được kiểm soát ở mức thấp: năm 2021 đạt 0,17% (nợ quá hạn 1,04 tỷ đồng / dư nợ 598 tỷ đồng), năm 2022 là 0,27% (nợ quá hạn 2,31 tỷ đồng / dư nợ 856 tỷ đồng) và đến năm 2023 giảm xuống còn 0,11% (nợ quá hạn 2,22 tỷ đồng / dư nợ 1.965 tỷ đồng).
5. Thời hạn cho vay khách hàng cá nhân tại MB được quy định cụ thể ra sao theo từng phương thức?
Trả lời: Cho vay bổ sung vốn lưu động có thời hạn tối đa 12 tháng; cho vay dự án đầu tư máy móc, thiết bị tối đa 60 tháng; cho vay xây dựng, thuê/mua nhà xưởng, sạp hàng tối đa từ 84 đến 120 tháng. Cho vay theo hạn mức tín dụng có thời hạn hiệu lực 12 tháng (mỗi khế ước nhận nợ tối đa 6 tháng) và cho vay thấu chi tối đa 12 tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2021–2023. Kết quả phân tích cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng và doanh số cho vay sản xuất kinh doanh, đồng thời kiểm soát tốt chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn giảm về mức 0,11%. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và mở rộng thị phần tín dụng cá nhân trên địa bàn.