Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả DVMTR bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Yên

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong quản lý, bảo vệ rừng đầu nguồn tại huyện Bắc Yên, Sơn La.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của Đề tài

Mục đích đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin số liệu

Phương pháp nghiên cứu hiện trường

Phương pháp thống kê

Kết quả đạt được

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

1.1. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.2. Giá trị khoa học của chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.3. Chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới

1.3.1. Các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường ở châu Mỹ

1.3.2. Hoạt động Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở châu Á

1.3.3. Xu hướng mới trong phát triển dịch vụ môi trường rừng

1.4. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

1.4.1. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

1.4.2. Các nghiên cứu có liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng đã có ở trong nước

1.4.3. Vai trò sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC YÊN

2.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu: Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp, quản lý bảo vệ và phát triển rừng

2.1.4. Đánh giá chung về những hạn chế còn tồn tại trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng

2.2. Thu thập số liệu, điều tra hiện trường về thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại vùng nghiên cứu

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

2.2.2. Thu thập số liệu thứ cấp

2.2.3. Thu thập số liệu sơ cấp

2.2.4. Phỏng vấn cán bộ chủ chốt

2.3. Quá trình chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Bắc Yên

2.3.1. Tình hình các bên sử dụng và cung ứng Dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện

2.3.2. Nội dung, trình tự các bước lập phương án quản lý bảo vệ rừng và kế hoạch thu chi, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn

2.3.3. Quy trình chung chi trả dịch vụ môi trường rừng

2.3.4. Tổ chức bảo vệ và nghiệm thu

2.3.5. Quy trình thẩm định và chi trả Dịch vụ môi trường

2.3.6. Dự toán chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa bàn

2.3.7. Phương pháp tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng áp dụng tại địa bàn

2.3.8. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Bắc Yên theo số liệu thống kê

2.3.9. Diện tích rừng nhận và thu nhập từ chi trả dịch vụ môi trường của các hộ

2.3.10. Nhận xét đánh giá về phương pháp tính toán chi, trả đã áp dụng

2.4. Đánh giá thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Bắc Yên

2.4.1. Đánh giá về chính sách và việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa bàn

2.4.2. Đánh giá về tổ chức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Bắc Yên đến hiệu quả bảo vệ rừng

2.4.3. Đánh giá hiệu quả của việc chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Bắc Yên

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẦU NGUỒN TẠI HUYỆN BẮC YÊN

3.1. Đánh giá chung về những tồn tại trong quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn huyện Bắc Yên và trong thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa bàn

3.2. Yêu cầu bảo vệ rừng đầu nguồn tại địa bàn huyện

3.3. Mục tiêu đặt ra trong bảo vệ rừng đầu nguồn và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa bàn

3.4. Thuận lợi, khó khăn và các thách thức

3.5. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.6. Giải pháp đề xuất

3.6.1. Giải pháp cải tiến thể chế chính sách

3.6.2. Giải pháp về tổ chức, quản lý

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Chi trả Dịch vụ Môi trường Rừng

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là một cơ chế kinh tế quan trọng nhằm bảo vệ và phát triển các dịch vụ sinh thái rừng. Tại Bắc Yên, Sơn La, chính sách này được áp dụng để khuyến khích cộng đồng địa phương quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn. Những dịch vụ môi trường từ rừng bao gồm điều hòa khí hậu, giữ nước, bảo vệ đất và bảo tồn đa dạng sinh học. Việc triển khai chi trả dịch vụ môi trường giúp tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên rừng. Theo các nghiên cứu, hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự hỗ trợ từ chính sách nhà nước.

1.1. Định nghĩa Chi trả Dịch vụ Môi trường Rừng

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là hình thức bù đắp kinh tế dành cho những người bảo vệ rừng. Cơ chế này công nhận giá trị của các dịch vụ sinh thái mà rừng cung cấp. Tại Bắc Yên, việc thực hiện chính sách này gắn liền với quản lý rừng bền vững và phát triển cộng đồng.

1.2. Vai trò của Dịch vụ Môi trường trong Bảo vệ Rừng

Dịch vụ môi trường rừng cung cấp lợi ích toàn cầu như điều hòa khí hậu và bảo vệ nguồn nước. Chi trả dịch vụ môi trường là công cụ hiệu quả để bảo vệ rừng đầu nguồn tại Bắc Yên, Sơn La và nâng cao đời sống người dân vùng rừng.

II. Hiện trạng Thực hiện Chính sách tại Huyện Bắc Yên

Huyện Bắc Yên là một trong những địa bàn tiên phong triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở tỉnh Sơn La. Việc thực hiện chính sách này bao gồm nhiều bước như lập phương án quản lý rừng, xác định diện tích rừng đủ điều kiện nhận chi trả dịch vụ môi trường. Theo dữ liệu từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng huyện Bắc Yên, số lượng hộ gia đình tham gia đã tăng đáng kể qua các năm. Quá trình chi trả dịch vụ môi trường rừng tuân theo quy trình thẩm định nghiêm ngặt và minh bạch. Các cán bộ chủ chốt và cộng đồng địa phương đều tham gia vào quá trình này, đảm bảo hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng được tối ưu hóa.

2.1. Quá trình Triển khai Chi trả Dịch vụ Môi trường

Quá trình chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bắc Yên bắt đầu từ việc lập phương án quản lý bảo vệ rừng chi tiết. Các bước tiếp theo bao gồm xác định diện tích rừng, tổ chức bảo vệ, nghiệm thu và thẩm định chi trả dịch vụ môi trường. Sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền địa phương là then chốt.

2.2. Tổ chức và Quỹ Bảo vệ Rừng

Quỹ bảo vệ và phát triển rừng huyện Bắc Yên đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng. Cơ quan này chịu trách nhiệm thẩm định, tính toán và chi trả tiền cho các hộ bảo vệ rừng đầu nguồn. Sự minh bạch và hiệu quả từ Quỹ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng.

III. Phương pháp Tính toán và Đánh giá Hiệu quả

Phương pháp tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bắc Yên dựa trên các tiêu chí như diện tích rừng được bảo vệ, chất lượng quản lý bảo vệ rừng và mức độ hoàn thành kế hoạch. Dữ liệu thống kê cho thấy số lượng hộ gia đình nhận chi trả dịch vụ môi trường đã tăng từ năm 2014 trở đi. Các hộ đã nhận thu nhập từ chi trả dịch vụ môi trường rừng như một phần bổ sung quan trọng cho thu nhập gia đình. Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng cho thấy vẫn tồn tại một số hạn chế trong phương pháp tính toán và việc phân bổ chi trả dịch vụ môi trường. Cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng và công bằng hơn.

3.1. Tiêu chí và Công thức Tính chi trả

Chi trả dịch vụ môi trường rừng được tính dựa trên diện tích rừng bảo vệ và hiệu quả quản lý bảo vệ rừng. Công thức tính áp dụng tại Bắc Yên xem xét các yếu tố như rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và kết quả thẩm định. Sự minh bạch trong phương pháp tính toán là điều kiện cần thiết.

3.2. Kết quả Thực hiện và Thống kê

Theo dữ liệu thống kê từ Quỹ bảo vệ rừng huyện Bắc Yên, thu nhập từ chi trả dịch vụ môi trường đã cải thiện đáng kể cho người dân. Diện tích rừng nhận chi trả liên tục được mở rộng. Tuy nhiên, hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng vẫn cần được đánh giá kỹ lưỡng hơn.

IV. Đánh giá Hiệu quả và Những Khuyến nghị Cải tiến

Đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bắc Yên cho thấy những kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường đã góp phần cải thiện quản lý bảo vệ rừng và nhân thức cộng đồng. Tuy nhiên, hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng còn thấp do nhiều nguyên nhân như thiếu hỗ trợ kỹ thuật, nguồn ngân sách hạn chế và chưa có sự tham gia đầy đủ của người dân. Để nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng, cần tăng cường quản lý bảo vệ rừng, cải thiện phương pháp tính toán chi trả, nâng cao năng lực cho cộng đồng và tạo ra cơ chế khuyến khích bền vững.

4.1. Những Thành công trong Bảo vệ Rừng

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã mang lại những thành công đáng ghi nhận trong quản lý bảo vệ rừng tại Bắc Yên. Diện tích rừng đầu nguồn được bảo vệ tốt hơn, thu nhập từ chi trả dịch vụ môi trường giúp nâng cao đời sống người dân. Sự hỗ trợ từ các dự án quốc tế và hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng có chiều hướng tích cực.

4.2. Các Giải pháp Nâng cao Hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng, cần cải tiến phương pháp tính toán, tăng đầu tư cho quản lý bảo vệ rừng và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật. Sự tham gia của cộng đồng, hỗ trợ từ chính sách nhà nước và hợp tác quốc tế sẽ giúp dịch vụ môi trường rừng phát huy hiệu quả tối đa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2025
Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn ở huyện bắc yên tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn huyện Bắc Yên Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn huyện Bắc Yên Kết luận và kiến nghị 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG 1. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payment for Ecosystem Services – Chi trả dịch vụ môi trƣờng) hay còn đƣợc gọi là chi trả cho dịch vụ môi trƣờng (Payment for Environmental Services) đƣợc xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối ngƣời cung cấp dịch vụ và ngƣời sử dụng dịch vụ hệ sinh thái. Một khái niệm hẹp hơn về chi trả môi trƣờng đƣợc đƣa ra năm 2005 là: “ Chi trả dịch vụ môi trƣờng là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trƣờng đƣợc xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có đƣợc dịch vụ này) đang đƣợc ngƣời mua (tối thiểu một ngƣời mua) mua của ngƣời bán (tối thiểu một ngƣời bán) khi và chỉ khi ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng đảm bảo đƣợc việc cung cấp dịch vụ môi trƣờng này” [1]. - Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nƣớc, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên.

Môi trƣờng rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con ngƣời, gọi là giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nƣớc, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lƣu giữ các bon, du lịch, nơi cƣ trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. - Dịch vụ môi trường rừng (Dịch vụ môi trƣờng rừng) là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 99/2010/NĐ-CP[2]. - Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 99/2010/NĐ-CP. 6 - Các loại rừng và dịch vụ môi trường rừng được trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có cung cấp một hay nhiều dịch vụ môi trƣờng rừng gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

Các loại dịch vụ môi trƣờng rừng đƣợc chi trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng gồm: + Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; + Điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất và đời sống xã hội; + Hấp thụ và lƣu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; + Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; + Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nƣớc từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. Theo Quyết định 380/2008/QĐ-TTg và Nghị định 99/2010/NĐ-CP. Hiện nay các loại dịch vụ môi trƣờng rừng đƣợc tỉnh Sơn La chính thức chi trả gồm:  Dịch vụ về điều tiết và cung ứng nguồn nƣớc;  Dịch vụ bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, chống bồi lắng lòng hồ; 1. Giá trị khoa học của chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng 1.

Giá trị phòng hộ đầu nguồn Nhiều nghiên cứu đã khẳng vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ đầu nguồn. Các chức năng này bao gồm: giữ đất – và do đó kiểm soát xói mòn và quá trình lắng đọng bùn cát; điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nƣớc, kiểm soát chất lƣợng nƣớc,. Việc mất đi lớp rừng che phủ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu diễn ra việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý [2]. 7 Chúng ta phải trả giá đắt cho việc suy giảm các vùng đầu nguồn do phá rừng và sử dụng đất không hợp lý.

Ngày nay, một phần năm dân số thế giới bị thiếu nƣớc sạch để uống và một nửa dân số thế giới thiếu nƣớc cho các nhu cầu vệ sinh [3]. Việc tàn phá rừng đầu nguồn đã góp phần làm tăng các thảm họa tự nhiên gây ảnh hƣởng lớn đến đời sống và sản xuất. Chẳng hạn nhƣ lũ lụt hàng năm làm hàng ngàn ngƣời bị thiệt mạng, hàng vạn gia đình mất nhà cửa. Thiệt hại về tài sản trị giá hàng tỷ đôla.

Sự bồi lắng tại các hồ chứa thủy điện làm giảm tuổi thọ của hồ chứa và tăng thêm chi phí trong việc sản xuất điện năng. Ô nhiễm nguồn nƣớc đe dọa cuộc sống của các loài cá, động và thực vật trong hệ sinh thái nƣớc vốn rất nhạy cảm, đồng thời đe dọa cả chất lƣợng nƣớc mà con ngƣời sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày. Nhƣ vậy có thể thấy hai chức năng quan trọng của rừng trong việc duy trì khả năng phòng hộ của các vùng đầu nguồn là: Thứ nhất rừng hạn chế xói mòn đất và bồi lắng. Xói mòn đất là một vấn đề nghiêm trọng đối với sản xuất nông, lâm nghiệp ở nhiều vùng nhiệt đới và á nhiệt đới và là một trong những nguyên nhân chính gây thoái hoá đất và sa mạc hóa.

Rừng bị tàn phá dẫn đến bề mặt đất đai chịu ảnh hƣởng trực tiếp của nƣớc mƣa, dòng chảy bề mặt và là nguyên nhân cơ bản làm cho xói mòn đất tăng nhanh. Thứ hai rừng điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nƣớc. Rừng và nguồn nƣớc không thể tách rời nhau. Rừng và nƣớc xuất hiện đồng thời, và thƣờng xuyên có tác động qua lại.

Các loài cây đều sử dụng nƣớc cho đến khi nó bị chặt hạ. Sự xuất hiện của thực vật là chỉ thị cho sự sẵn có của nguồn nƣớc. Vì vậy, trong vùng nhiệt đới lớp thảm thực vật sẽ phát triển tốt tƣơi ở những nơi có nguồn nƣớc dồi dào. Nguồn nƣớc dƣ dật sau khi đƣợc thực vật sử dụng sẽ thấm xuống đất rừng, tham gia vào mực nƣớc ngầm và bổ sung vào dòng chảy sông suối trừ một lƣợng nƣớc nhỏ bốc hơi vật lý và thoát khỏi đất rừng hoặc đóng thành băng.

Nguồn nƣớc nhả ra từ rừng và đất rừng thƣờng mang lại lợi ích to lớn đối với đời sống và sinh hoạt của con ngƣời. Lƣợng giá giá trị của rừng trong phòng hộ đầu nguồn cũng đã đƣợc nghiên cứu. Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn là rất đáng kể. Xói mòn đất ở nơi phát rừng làm rẫy cao gấp 10 lần ở những khu vực có rừng tự nhiên.

8 Các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng giá trị của rừng trong phòng hộ đầu nguồn là rất lớn. Hàng năm giá trị của rừng trong bảo vệ cố định đất là 11,5 tỷ NDT (khoảng 1,4 tỷ USD); bảo vệ độ phì đất là 226,6 tỷ NDT (khoảng 28 tỷ USD); phòng chống lũ lụt là 78,5 tỷ NDT (khoảng 9,8 tỷ USD) và tăng nguồn nƣớc là 93,6 tỷ NDT (khoảng 11,6 tỷ USD). Rõ ràng là rừng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn mà nhờ đó hạn chế đƣợc xói mòn đất và lũ lụt, quá trình bồi lắng và đồng thời đảm bảo nguồn nƣớc sạch dồi dào phục vụ cho sinh hoạt, tƣới tiêu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ điện. Giá trị bảo tồn Đa dạng sinh học Rừng đƣợc coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt đa dạng sinh học mà chúng sở hữu.

Lấy số lƣợng loài làm ví dụ minh chứng cho tính đa dạng sinh học. Tổng số sinh vật đƣợc mô tả và phát hiện lên đến khoảng 1,75 triệu loài và ngƣời ta phỏng đoán rằng con số này chỉ chiếm 13% số lƣợng thực tế. Có nghĩa là số loài thực tế có thể là 13,6 triệu [4],[5]. Bao nhiêu trong tổng số này trú ngụ ở các cánh rừng trên thế giới vẫn là điều chƣa đƣợc biết đến.

Wilson (1992) cho rằng có lẽ một nửa trong số các loài đƣợc biết đến sống ở rừng nhiệt đới và còn rất nhiều loài sẽ tiếp tục đƣợc khám phá ở các khu rừng nhiệt đới. Mất rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới – môi trƣờng sống quan trọng của đa dạng sinh học, đồng nghĩa với việc mất đi tính đa dạng sinh học của nhân loại. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lƣơng thế giới (FAO), ƣớc tính khoảng 24% các loài động vật có vú trên trái đất và khoảng 12% các loài chim đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài vật kể trên là chúng bị mất đi môi trƣờng sống quen thuộc, mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng.

Theo Viện Tài nguyên thế giới việc chặt phá rừng nhiệt đới ƣớc tính sẽ làm mất đi 5 – 15% các loài sinh vật trên trái đất trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020. Đánh giá giá trị bảo tồn đa dạng sinh học đã đƣợc một số quốc gia quan tâm thực hiện. Các nghiên cứu đều khẳng định giá trị to lớn của đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy giá 9 trị đa dạng sinh học của rừng Trung Quốc là 7.

Trong đó giá trị đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới là cao nhất, khoảng 59.346 NDT/ha (tƣơng đƣơng 7.418 USD/ha) và thấp nhất là rừng ở khu cao nguyên Thanh Tạng, bình quân là 4. Giá trị đa dạng sinh học của rừng Trung Quốc bình quân cho mỗi hécta mỗi năm là 58. Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, đƣợc công nhận là một quốc gia ƣu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu. Các hệ sinh thái của Việt Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối,.cùng tạo nên môi trƣờng sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ