Giới thiệu dự án

Hệ thống y tế giữ vai trò nòng cốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nhưng đồng thời cũng là nguồn phát sinh lượng nước thải đặc thù chứa nhiều hợp chất độc hại và mầm bệnh nguy hiểm. Theo số liệu từ Bộ Y tế và các nghiên cứu môi trường y tế, cả nước có hơn 54-60% cơ sở y tế tuyến trung ương và tỉnh sở hữu hệ thống xử lý nước thải (XLNT) đạt chuẩn, trong khi tỷ lệ này ở các bệnh viện tuyến huyện còn thấp (khoảng 43,5%), tiềm ẩn nguy cơ cao gây ô nhiễm thứ cấp nguồn tiếp nhận.

Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm (huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội) là cơ sở khám chữa bệnh Hạng II với diện tích 44.397 m², quy mô 230 giường bệnh kế hoạch và 280 giường thực kê trải rộng trên 17 khoa chuyên môn. Với lượng nước thải phát sinh trung bình 100 - 150 m³/ngày.đêm từ hoạt động khám chữa bệnh nội trú, cận lâm sàng, xét nghiệm, giặt là và sinh hoạt của bệnh nhân/cán bộ y tế, bài toán xử lý triệt để nước thải y tế là yêu cầu cấp thiết.

Nước thải y tế -> Thu gom cục bộ -> Trạm XLNT tập trung (150 m³/ngày) -> QCVN 28:2010/BTNMT -> Nguồn tiếp nhận

Vấn đề thực tiễn và thách thức (Problem Statement)

Nước thải phát sinh từ cơ sở khám chữa bệnh chứa tải lượng hữu cơ cao, hóa chất tẩy rửa, dư lượng kháng sinh, dung môi xét nghiệm, chất cản quang và đặc biệt là mật độ vi khuẩn gây bệnh đường ruột (Coliform, Salmonella, Shigella). Nếu trạm xử lý không hoạt động ổn định hoặc quá trình vận hành - khử trùng không đạt hiệu quả tối ưu, các dòng thải này khi xả ra khu vực mương tiêu và cánh đồng canh tác lân cận thị trấn Trâu Quỳ sẽ làm suy thoái nguồn nước mặt, nhiễm độc đất nông nghiệp và thẩm thấu vào mạch nước ngầm.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát toàn diện cơ sở hạ tầng & nguồn phát thải: Xác định chính xác lưu lượng, đặc tính tải lượng và các điểm xả thải chính từ 17 khoa phòng chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm.
  2. Đánh giá hiệu suất trạm XLNT tập trung: Phân tích thực nghiệm chất lượng nước thải đầu vào (M1) và đầu ra (M2) của trạm XLNT công suất thiết kế 150 m³/ngày.đêm qua 8 chỉ tiêu lý hóa - vi sinh then chốt.
  3. Đối soát quy chuẩn quốc gia: Đánh giá mức độ tuân thủ theo tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế).
  4. Đề xuất giải pháp quản lý - kỹ thuật tối ưu: Hoàn thiện quy trình vận hành, bảo trì thiết bị và kiểm soát liều lượng khử trùng nhằm đảm bảo hiệu quả làm sạch ổn định.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Không gian: Toàn bộ khuôn viên trạm xử lý và các tuyến thu gom nội bộ Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm, xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 03/2021 đến tháng 07/2021; đợt quan trắc lấy mẫu tập trung trong 3 ngày liên tiếp (26/05/2021 - 28/05/2021) vào hai khung giờ cao điểm (09h30 sáng và 15h30 chiều).
  • Giới hạn kỹ thuật: Đánh giá trên nền công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank truyền thống kết hợp khử trùng hóa học; không can thiệp thay đổi cấu trúc phần cứng của hệ thống xây dựng ngầm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các công nghệ XLNT bệnh viện phổ biến gồm bùn hoạt tính truyền thống, màng sinh học MBR, hợp khối AAO và hệ thống xử lý phân tán DEWATS. Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ ưu và nhược điểm của từng phương án:

Công nghệ Cơ chế xử lý chính Hiệu suất COD/BOD₅ Yêu cầu diện tích Chi phí đầu tư & Vận hành Mức độ phù hợp với BV Gia Lâm
Bùn hoạt tính Aerotank (Hiện tại) Sinh học hiếu khí phân tán + Lắng + Khử trùng Clo 80% - 90% Trung bình (cần bể lắng) Chi phí hợp lý, dễ vận hành tại chỗ Rất cao (Đã lắp đặt 150 m³/ngày)
Màng lọc sinh học MBR Sinh học hiếu khí + Màng siêu lọc sợi rỗng (0.1-0.4 µm) 95% - 98% Rất nhỏ gọn Chi phí đầu tư và thay màng rất cao Trung bình (Chi phí bảo trì lớn)
Hợp khối A2O (AAO) Kỵ khí - Thiếu khí - Hiếu khí kết hợp 85% - 92% Trung bình Yêu cầu kỹ thuật điều khiển tự động Khá cao (Phù hợp nâng cấp khử N, P)
Bãi lọc ngầm DEWATS Bể lắng kỵ khí + Bãi lọc trồng cây sinh thái 65% - 75% Rất lớn (> 500 m²) Chi phí thấp, thân thiện môi trường Thấp (Diện tích bệnh viện bị giới hạn)

Phân loại yêu cầu quản lý hệ thống (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Nước thải đầu ra đạt 100% các thông số pH, $BOD_5$, COD, TSS, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$ và tuyệt đối không phát hiện vi khuẩn Salmonella theo QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Should have (Nên có): Quy trình kiểm soát lượng bùn hoạt tính tuần hoàn (MLSS đạt 2.500 - 3.500 mg/L) và đồng hồ đo lưu lượng tự động tại hố thu gom đầu vào.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống cảm biến DO online trong bể Aerotank nhằm tối ưu hóa lượng điện năng tiêu thụ của máy thổi khí.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Lắp đặt hệ thống lọc màng UF/RO để tái sử dụng nước thải y tế cho mục đích tưới tiêu nội bộ.

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm được thiết kế theo sơ đồ khối hợp chuẩn kỹ thuật:

flowchart TD
    A["Nước thải từ 17 Khoa/Phòng + Sinh hoạt"] --> B["Bể tự hoại & Hố ga lắng cặn cục bộ"]
    B --> C["Hệ thống cống ngầm D200-D300"]
    C --> D["Bể thu gom tập trung (Điểm lấy mẫu M1)"]
    D --> E["Song chắn rác tinh (Tách rác thô)"]
    E --> F["Bể điều hòa (Sục khí chống lắng, ổn định lưu lượng)"]
    F --> G["Bể sinh học hiếu khí Aerotank (Bùn hoạt tính lơ lửng)"]
    G --> H["Bể lắng đợt 2 (Tách bông bùn sinh học)"]
    H -->|Bùn tuần hoàn 30-50%| G
    H -->|Xả bùn dư| I["Bể chứa và phân hủy bùn"]
    H --> J["Bể khử trùng (Châm dung dịch Cloramin B / NaOCl)"]
    J --> K["Hố ga xả thải ra môi trường (Điểm lấy mẫu M2)"]
    K --> L["Mương thoát nước cánh đồng phía sau BV"]

Thông số kỹ thuật của các cụm module:

  1. Bể điều hòa: Thể tích hữu dụng duy trì thời gian lưu nước $HRT = 4 - 6$ giờ, trang bị giàn phân phối khí thô nhằm ngăn ngừa hiện tượng yếm khí cục bộ sinh mùi $H_2S, NH_3$.
  2. Bể Aerotank: Cung cấp oxy hòa tan ($DO \ge 2.0\text{ mg/L}$) qua đĩa thổi khí bọt mịn EDI/Jaeger, tỷ lệ $BOD:N:P$ duy trì ở mức tối ưu $100:5:1$.
  3. Bể lắng 2: Thiết kế dạng lắng trọng lực thu nước mặt qua máng răng cưa, tỷ lệ bùn hồi lưu $R = 30 - 50%$ để duy trì nồng độ vi sinh trong Aerotank.
  4. Bể khử trùng tiếp xúc: Thời gian tiếp xúc $T \ge 30\text{ phút}$ ở lưu lượng cực đại, sử dụng hóa chất khử trùng Cloramin B ($C_6H_5SO_2NNaCl\cdot 3H_2O$) để tiêu diệt triệt để các chủng vi khuẩn chỉ thị Coliform.

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình phân tích và thực nghiệm hiện trường tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):

[Thu thập dữ liệu thứ cấp] -> [Điều tra sơ cấp 5 cán bộ KSNK] -> [Quan trắc hiện trường M1, M2 (3 ngày)] -> [Phân tích Lab TCVN] -> [Xử lý thống kê & Đối chuẩn QCVN]
  • Quy trình lấy mẫu: Mẫu hỗn hợp thời gian được lấy tại hố thu M1 và cửa xả M2 bằng thiết bị định lượng chuyên dụng (250 ml/lần), chứa trong bình Polyethylene 500 ml đã vô trùng, bảo quản lạnh ở nhiệt độ $3^\circ\text{C} - 4^\circ\text{C}$ và chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 2 giờ.
  • Tiêu chuẩn phương pháp phân tích áp dụng:
    • $pH$: Đo điện cực tại hiện trường theo TCVN 6492:2011.
    • $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$): Phương pháp cấy đo pha loãng theo TCVN 6001-1:2008.
    • $COD$: Phương pháp chuẩn độ Kali Bicromat ($K_2Cr_2O_7$) theo TCVN 6491:1999.
    • $TSS$: Phương pháp sấy khô ở $105^\circ\text{C}$ trên giấy lọc sợi thủy tinh theo TCVN 6625:2000.
    • $PO_4^{3-}$ (tính theo P): Phương pháp trắc phổ Amoni Molipdat theo TCVN 6202:2000.
    • $NO_3^-$ (tính theo N): Phương pháp chưng cất và so màu theo TCVN 5988:1995.
    • Tổng Coliform: Kỹ thuật đếm đĩa thạch hoặc lên men nhiều ống (MPN) theo TCVN 6287-1:2009.
    • Salmonella: Quy trình nuôi cấy tăng sinh và khẳng định sinh hóa theo TCVN 10780-1:2017.

Implementation và kết quả

Development process (Quá trình triển khai)

Dữ liệu quan trắc được xử lý và phân tích bằng các công cụ tính toán thống kê và mô hình cân bằng khối lượng. Đoạn mã Python dưới đây minh họa thuật toán phân tích hiệu suất làm sạch ($\eta$) và đánh giá sai số dữ liệu quan trắc:

import numpy as np

def calculate_removal_efficiency(m1_inlet: dict, m2_outlet: dict) -> dict:
    """
    Tính toán hiệu suất xử lý thực nghiệm và kiểm tra chuẩn xả thải QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B)
    """
    qcvn_limits = {
        'BOD5': 50.0,      # mg/L
        'COD': 100.0,      # mg/L
        'TSS': 100.0,      # mg/L
        'NO3': 50.0,       # mg/L
        'PO4': 10.0,       # mg/L
        'Coliform': 5000   # MPN/100mL
    }
    
    report = {}
    for param, c_in in m1_inlet.items():
        c_out = m2_outlet[param]
        efficiency = ((c_in - c_out) / c_in) * 100.0
        passed = c_out <= qcvn_limits[param]
        report[param] = {
            'Inlet': c_in,
            'Outlet': c_out,
            'Efficiency_%': round(efficiency, 2),
            'QCVN_Limit': qcvn_limits[param],
            'Status': 'PASSED' if passed else 'FAILED'
        }
    return report

# Dữ liệu trung bình 3 ngày quan trắc (26-28/05/2021) tại BV Gia Lâm
m1_data = {'BOD5': 185.4, 'COD': 242.0, 'TSS': 148.5, 'NO3': 38.2, 'PO4': 7.6, 'Coliform': 120000}
m2_data = {'BOD5': 32.1,  'COD': 48.6,  'TSS': 24.3,  'NO3': 14.5, 'PO4': 2.8, 'Coliform': 2400}

results = calculate_removal_efficiency(m1_data, m2_data)
for param, stats in results.items():
    print(f"[{param}] Hiệu suất: {stats['Efficiency_%']}% | Đầu ra: {stats['Outlet']} -> {stats['Status']}")

Testing và validation (Kết quả thực nghiệm)

Kết quả phân tích trung bình các chỉ tiêu ô nhiễm mẫu nước thải trước xử lý (M1) và sau xử lý (M2) trong 3 ngày quan trắc hiện trường được tổng hợp cụ thể:

STT Thông số phân tích Đơn vị Giá trị đầu vào (M1) Giá trị đầu ra (M2) QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) Hiệu suất loại bỏ (%) Đánh giá
1 $pH$ - 6.8 - 7.2 7.1 - 7.4 6.5 - 8.5 - Đạt quy chuẩn
2 $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 185.4 32.1 50 82.69% Đạt quy chuẩn
3 $COD$ mg/L 242.0 48.6 100 79.92% Đạt quy chuẩn
4 Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) mg/L 148.5 24.3 100 83.64% Đạt quy chuẩn
5 $Nitrat$ ($NO_3^-$ tính theo N) mg/L 38.2 14.5 50 62.04% Đạt quy chuẩn
6 $Phosphat$ ($PO_4^{3-}$ theo P) mg/L 7.6 2.8 10 63.16% Đạt quy chuẩn
7 Tổng Coliform MPN/100mL $1.2 \times 10^5$ $2.4 \times 10^3$ 5.000 98.00% Đạt quy chuẩn
8 Salmonella Vi khuẩn/L KPH KPH KPH - Đạt quy chuẩn

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện; Mẫu quan trắc liên tục 3 ngày 26-28/05/2021).

Biến thiên nồng độ qua trạm XLNT BV Gia Lâm:
COD:      [M1: 242.0 mg/L]  ===================> [M2: 48.6 mg/L]  (Giảm 79.92%)
BOD5:     [M1: 185.4 mg/L]  ===================> [M2: 32.1 mg/L]  (Giảm 82.69%)
TSS:      [M1: 148.5 mg/L]  ===================> [M2: 24.3 mg/L]  (Giảm 83.64%)
Coliform: [M1: 120,000 MPN] ===================> [M2: 2,400 MPN] (Giảm 98.00%)

Đánh giá kết quả đạt được

  • Về tải lượng hữu cơ và cặn lơ lửng: Bể Aerotank vận hành ổn định, sinh khối bùn hoạt tính thích nghi tốt với nguồn thải bệnh viện, giúp nồng độ $BOD_5$ giảm từ $185.4\text{ mg/L}$ xuống $32.1\text{ mg/L}$ (dưới ngưỡng quy chuẩn $50\text{ mg/L}$), $TSS$ đạt $24.3\text{ mg/L}$ (ngưỡng cho phép $100\text{ mg/L}$).
  • Về chỉ tiêu vi sinh vật: Hiệu quả khử trùng bằng Cloramin B đạt $98%$, đưa mật độ Coliform xuống $2.400\text{ MPN/100mL}$, thấp hơn mức trần quy chuẩn ($5.000\text{ MPN/100mL}$). Không phát hiện khuẩn Salmonella trong toàn bộ các đợt mẫu.
  • Tồn tại kỹ thuật phát hiện: Dù Coliform đầu ra đạt chuẩn nhưng dao động giữa các thời điểm đo còn lớn, phản ánh sự phụ thuộc vào quá trình pha chế hóa chất khử trùng thủ công tại trạm.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ cơ sở dữ liệu quan trắc chuyên sâu: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm định lượng chính xác về phát thải nước thải y tế tuyến huyện tại khu vực ngoại thành Hà Nội trong điều kiện bệnh viện hoạt động 120% công suất thực tế (280 giường thực kê so với 230 giường kế hoạch).
  2. Xác lập cơ chế kiểm soát chất khử trùng tối ưu: Chứng minh hiệu quả tương quan giữa liều lượng Cloramin B và thời gian lưu nước trong bể tiếp xúc, giúp giảm 15% lượng hóa chất tiêu tốn vô ích mà vẫn triệt tiêu mầm bệnh.
  3. Đề xuất quy trình bảo dưỡng cơ - điện định kỳ: Thiết lập checklist vận hành cho hệ thống máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn và chu kỳ nạo vét bùn đáy định kỳ 6 tháng/lần, ngăn ngừa hiện tượng bùn trôi dạt (bulking sludge) và giảm 25% nguy cơ tắc nghẽn đường ống ngầm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng và nhân rộng

Mô hình đánh giá và quy trình tối ưu hóa này có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp cho hơn 400 bệnh viện tuyến quận/huyện trên toàn quốc có quy mô từ 150 - 300 giường bệnh đang vận hành trạm xử lý sinh học hiếu khí tương tự.

Chiến lược vận hành và lộ trình triển khai 4 giai đoạn

gantt
    title Lộ trình tối ưu hóa công tác XLNT BV Gia Lâm
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Nâng cấp thu gom
    Tách dòng nước mưa & cống ngầm       :2021-08-01, 30d
    Lắp song chắn rác cơ học           :2021-08-15, 20d
    section Giai đoạn 2: Tối ưu vận hành
    Cân chỉnh oxy hòa tan DO (2-3 mg/L)  :2021-09-01, 25d
    Lắp bơm định lượng Clo tự động     :2021-09-15, 20d
    section Giai đoạn 3: Giám sát Lab
    Thực hiện quan trắc định kỳ 4 kỳ/năm :2021-10-01, 90d
    section Giai đoạn 4: Mở rộng công suất
    Nghiên cứu bổ sung giá thể MBBR     :2022-01-01, 60d

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí hóa chất vận hành: Dự toán chi phí Cloramin B và PAC duy trì ở mức 12.000 - 18.000 VNĐ/m³ nước thải xử lý.
  • Lợi ích kinh tế - pháp lý: Tránh được các chế tài xử phạt hành chính về bảo vệ môi trường (có thể lên tới hàng trăm triệu đồng theo Nghị định xử phạt vi phạm môi trường) và loại bỏ hoàn toàn nguy cơ khiếu nại từ cộng đồng dân cư thị trấn Trâu Quỳ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mức độ tự động hóa chưa cao: Quá trình châm hóa chất khử trùng và hút bùn dư vẫn phụ thuộc vào thao tác thủ công của kỹ thuật viên, dễ dẫn đến sai số vào các ngày lưu lượng biến động đột biến.
  • Phạm vi quan trắc theo mùa: Đợt lấy mẫu diễn ra vào mùa khô/đầu hè (tháng 5/2021), chưa bao quát hết tác động pha loãng của lượng nước mưa lớn trong mùa mưa lũ vào hệ thống cống thu gom chung.

Hướng phát triển trong tương lai

  1. Nâng cấp công nghệ màng lọc sinh học (MBBR/MBR): Bổ sung giá thể vi sinh di động vào bể Aerotank nhằm tăng mật độ sinh khối, cho phép nâng công suất trạm lên 200 - 250 m³/ngày mà không cần cơi nới diện tích xây dựng.
  2. Tích hợp trạm quan trắc tự động liên tục (Online Monitoring): Lắp đặt sensor đo liên tục pH, COD, $NH_4^+$, lưu lượng và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hà Nội.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế với đầy đủ quy chuẩn, phương pháp phân tích TCVN và quy trình khảo nghiệm nước thải bệnh viện.
  • Kỹ sư & Cán bộ vận hành trạm XLNT y tế: Cung cấp thông số vận hành thực nghiệm (DO, tỷ lệ tuần hoàn bùn, định lượng hóa chất khử trùng).
  • Ban Giám đốc & Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Bệnh viện: Báo cáo căn cứ khoa học phục vụ công tác lập hồ sơ xin cấp phép xả thải và thẩm định môi trường định kỳ.
  • Cộng đồng dân cư huyện Gia Lâm: Đảm bảo môi trường sống trong lành, bảo vệ nguồn nước ngầm và hệ sinh thái đất nông nghiệp xung quanh bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải y tế sau xử lý tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm xả vào đâu?

Nước thải sau khi qua bể khử trùng tiếp xúc và đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) được dẫn qua cống kín xả ra hệ thống mương tiêu thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp tại khu vực cánh đồng phía Đông Bắc bệnh viện.

2. Tại sao chỉ tiêu Coliform trong nước thải bệnh viện lại khó xử lý nhất?

Do nước thải y tế tập trung lượng lớn bệnh phẩm, phân và dịch tiết chứa mật độ vi khuẩn cực cao ($10^5 - 10^7\text{ MPN/100mL}$). Nếu thời gian tiếp xúc của nước với hóa chất trong bể khử trùng dưới 30 phút hoặc nồng độ Clo hoạt tính không đủ, vi khuẩn sẽ nhanh chóng tái sinh và vượt ngưỡng xả thải.

3. Hệ thống xử lý 150 m³/ngày có đủ tải khi bệnh viện nâng quy mô giường bệnh không?

Hiện tại bệnh viện có 280 giường thực tế với lượng nước thải phát sinh khoảng 100 - 130 m³/ngày, trạm vẫn đáp ứng tốt. Tuy nhiên, nếu bệnh viện mở rộng lên trên 350 giường, hệ thống cần bổ sung giá thể dính bám MBBR vào bể Aerotank để nâng công suất xử lý lên 200 m³/ngày.

4. Bùn thải sinh học từ hệ thống được quản lý như thế nào?

Bùn thải lắng từ bể lắng 2 chứa nhiều vi sinh vật và kim loại nặng được thu gom về bể phân hủy bùn, định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để hút, sấy và vận chuyển đi xử lý theo đúng Quy chế Quản lý Chất thải Y tế (Thông tư liên tịch BYT - BTNMT).

5. Chi phí vận hành trạm xử lý nước thải Aerotank gồm những khoản chính nào?

Chi phí vận hành bao gồm: điện năng tiêu thụ cho máy thổi khí và bơm chìm (chiếm 55-60%), chi phí hóa chất khử trùng Cloramin B / PAC (25-30%), và chi phí bảo trì cơ khí, phân tích mẫu định kỳ (10-15%).


Kết luận

Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về hiện trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm. Kết quả nghiên cứu khẳng định trạm XLNT công suất 150 m³/ngày.đêm vận hành theo công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank kết hợp khử trùng đang hoạt động hiệu quả, xử lý thành công 8/8 chỉ tiêu lý hóa - vi sinh đạt quy chuẩn xả thải quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B). Việc triển khai đồng bộ các giải pháp tách dòng nước mưa, tự động hóa khâu châm Clo và tăng cường năng lực giám sát của Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn sẽ là nền tảng cốt lõi giúp bệnh viện phát triển bền vững, trở thành điểm tựa y tế tin cậy và thân thiện với môi trường của Thủ đô.