Hệ Thống Đánh Giá và Lập Kế Hoạch Sử Dụng Nước (WEAP)

Chuyên khảo phân tích Hệ thống đánh giá và lập kế hoạch dùng nướ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Tài nguyên nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu giảng dạy

2017

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Đặt vấn đề và mục đích phần mềm WEAP

1.3. Phát triển và ứng dụng WEAP

1.4. Phương pháp WEAP

1.5. Cấu trúc chương trình

1.6. Cấu trúc tài liệu hướng dẫn

2. 2 THỰC HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ

2.1. Tạo vùng nghiên cứu mới

2.1.1. Thiết lập vùng nghiên cứu mới

2.1.2. Thêm lớp dữ liệu bản đồ GIS

2.1.3. Lưu vùng nghiên cứu

2.2. Thiết lập các thông số chung

2.2.1. Thiết lập các thông số chung

2.2.2. Lưu phiên bản vùng nghiên cứu

2.3. Nhập các đối tượng vào trong sơ đồ

2.3.1. Vẽ đường hiển thị dòng sông

2.3.2. Nhập dữ liệu cho dòng sông chính

2.3.3. Tạo điểm sử dụng nước cho vùng đô thị và nhập dữ liệu liên quan

2.3.4. Tạo điểm sử dụng nước nông nghiệp (nước tưới)

2.3.5. Kết nối vùng nhu cầu nước với nguồn nước

2.3.6. Tạo đường dẫn dòng chảy hồi quy

2.3.7. Kiểm tra mô hình

2.4. Những kết quả đầu tiên

2.4.1. Chạy mô hình

2.4.2. Kiểm tra kết quả

2.4.3. Xem các kết quả bổ sung

3. 3 CÔNG CỤ CƠ BẢN

3.1. Tạo và sử dụng các giả thiết chính

3.1.1. Sử dụng các giả thiết chính

3.1.2. Tạo dữ liệu nền (tham chiếu) cho các giả thiết cơ bản

3.2. Sử dụng công cụ xây dựng biểu thức (Expression Builder)

3.2.1. Tạo các biểu thức toán học

3.2.2. Sử dụng hàm đã có sẵn, Built–in Functions

3.3. Chuẩn bị xây dựng các kịch bản

3.3.1. Tìm hiểu cấu trúc của các kịch bản trong WEAP

3.3.2. Thay đổi khoảng thời gian nghiên cứu mô phỏng

3.3.3. Tạo thêm các giả thiết chính

3.4. Tạo Kịch bản nền Reference Scenario

3.4.1. Mô tả kịch bản nền (tham chiếu)

3.4.2. Thay đổi đơn vị sử dụng nước tưới

3.4.3. Thiết lập gia tăng dân số

3.4.4. Chạy Kịch bản nền (Reference Scenario)

3.5. Tạo và chạy các kịch bản

3.5.1. Tạo một kịch bản mới để mô phỏng sự gia tăng dân số cao

3.5.2. Nhập dữ liệu cho kịch bản này

3.5.3. So sánh các kết quả giữa Kịch bản nền và kịch bản gia tăng dân số cao hơn “Higher Population Growth”

3.6. Sử dụng phương pháp dòng chảy năm điển hình (Water Year Method)

3.6.1. Định nghĩa dòng chảy năm điển hình

3.6.2. Tạo chuỗi dòng chảy năm

3.6.3. Thiết lập mô hình để sử dụng phương pháp dòng chảy năm điển hình

3.6.4. Chạy lại mô hình

3.6.5. Thay đổi kịch bản kế thừa

5. 5 PHÂN TÍCH CHI TIẾT NHU CẦU NƯỚC

5.1. Nhu cầu tổng thể

5.1.1. Tạo một điểm dùng nước mới

5.1.2. Tạo một cấu trúc dữ liệu cho nút nhu cầu nước nông thôn “Rural”

5.1.3. Nhập dữ liệu mức hoạt động hàng năm (quy mô dùng nước)

5.1.4. Nhập dữ liệu mức độ dùng nước hàng năm

5.1.5. Kiểm tra kết quả

5.2. Mô hình quản lý sử dụng nước, tổn thất và tái sử dụng

5.2.1. Thiết lập phương cách quản lý sử dụng nước – cách tiếp cận thành phần

5.2.2. Thiết lập cách quản lý đối tượng sử dụng nước - tiếp cận tổng thể

5.2.3. Mô hình tái sử dụng nước

5.2.4. Mô hình lượng tổn thất

5.3. Thiết lập quyền ưu tiên phân phối cấp nước

5.3.1. Sửa đổi quyền ưu tiên cấp nước

5.3.2. So sánh kết quả

6. 6 CHI TIẾT HÓA CÁC NGUỒN CẤP NƯỚC

6.1. Thay đổi quyền ưu tiên cấp nước

6.1.1. Tạo một đường truyền dẫn cho lượng nước tái sử dụng

6.1.2. Kết quả sau khi bạn thay đổi quyền ưu tiên cấp nước

6.1.3. Trở lại mô hình ban đầu (mô hình gốc)

6.2. Mô hình hồ chứa

6.2.1. Tạo một hồ chứa và nhập vào các dữ liệu liên quan

6.2.2. Chạy mô hình và đánh giá kết quả

6.3. Thêm vào dòng chảy yêu cầu

6.3.1. Tạo một dòng chảy yêu cầu

6.3.2. Chạy mô hình và đánh giá kết quả

6.4. Mô hình nguồn nước ngầm

6.4.1. Tạo một nguồn nước ngầm

6.4.2. Kết nối nguồn nước ngầm đến thành phố

6.4.3. Bổ sung các đặc điểm của đường truyền dẫn giữa thành phố và sông chính

6.4.4. Chạy mô hình và đánh giá kết quả

7. 7 DỮ LIỆU, KẾT QUẢ & ĐỊNH DẠNG

7.1. Chuyển đổi dữ liệu

7.1.1. Xuất dữ liệu sang Excel

7.1.2. Sử dụng tính năng tùy chọn tự lọc của Excel

7.1.3. Thay đổi dữ liệu

7.1.4. Nhập dữ liệu từ Excel

7.2. Nhập chuỗi thời gian

7.2.1. Tạo một đối tượng đo dòng chảy

7.2.2. Nhập file dữ liệu dạng text

7.2.3. So sánh dòng chảy thực tế và mô hình

7.3. Xử lý và phân tích kết quả mô phỏng

7.3.1. Tạo khung thể hiện kết quả các kịch bản

7.3.2. Sử dụng sơ đồ động lực “Dynamic Map”

7.3.3. Xuất kết quả sang Excel

7.3.4. Tính toán thống kê

7.4. Hiển thị các đối tượng bản đồ

7.4.1. Thay đổi diện mạo của lớp nền

7.4.2. Đặt tên lớp Vector

7.4.3. Thêm vào một lớp Raster Layer

7.4.4. Di chuyển tên nhãn

8. 8 HỒ CHỨA VÀ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG

8.1. Mô hình hồ chứa

8.1.1. Tạo một hồ chứa

8.1.2. Nhập vào các dữ liệu vật lý

8.1.3. Nhập vào dữ liệu vận hành hồ chứa

8.1.4. Tác động của hệ số đệm

8.2. Bổ sung tính toán điện năng thuỷ điện

8.2.1. Tìm hiểu quá trình sản xuất điện năng trong mô hình WEAP

8.2.2. Thêm vào khả năng sản xuất điện từ hồ chứa “Big City Reservoir”

8.2.3. Tính toán điện năng phát điện và thể hiện kết quả

8.3. Mô hình trạm phát điện chỉ nhờ dòng chảy trên sông

8.3.1. Tạo một đối tượng thuỷ lực dòng chảy mặt sông (Trạm phát điện năng chỉ dùng dòng chảy)

8.4. Chạy và so sánh kết quả

9. 9 CHẤT LƯỢNG NƯỚC

9.1. Thiết lập mô hình chất lượng nước

9.1.1. Giới thiệu mô hình chất lượng nước trong WEAP

9.1.2. Tạo một tập hợp chất ô nhiễm

9.2. Nhập dữ liệu chất lượng nước

9.2.1. Nhập dữ liệu chất lượng nước dòng sông

9.2.2. Nhập vào đặc tính hình thái của sông

9.2.3. Nhập dữ liệu khí hậu

9.3. Sử dụng ngưỡng chất lượng nước của dòng chảy vào cho đối tượng sử dụng nước

9.3.1. Nhập các dữ liệu ràng buộc

9.3.2. So sánh kết quả

9.4. Bổ sung khả năng phát tán ô nhiễm của điểm sử dụng nước

9.4.1. Nhập dữ liệu

9.4.2. Đánh giá kết quả

9.5. Mô hình trạm xử lý nước thải

9.5.1. Tạo một trạm xử lý nước thải

9.5.2. Nhập dữ liệu trạm xử lý nước thải WWTP

9.5.3. Đánh giá kết quả

10. 10 MÔ HÌNH THỦY VĂN

10.1. Mô hình lưu vực: mô hình dòng chảy mặt nước mưa

10.1.1. Tạo một lưu vực

10.1.2. Tạo một cấu trúc phù hợp trong lưu vực

10.1.3. Nhập dữ liệu khí hậu

10.1.4. Xem kết quả

10.2. Mô hình lưu vực: mô hình độ ẩm đất

10.2.1. Thay thế vị trí nhu cầu nước nông nghiệp bằng một lưu vực

10.2.2. Kết nối đến lưu vực mới

10.2.3. Khai báo các công trình hạ tầng cơ sở trong lưu vực

10.2.4. Nhập dữ liệu sử dụng đất thích hợp

10.2.5. Nhập các dữ liệu khí hậu thích hợp

10.2.6. Thiết lập vùng tưới

10.2.7. Xem kết quả

10.3. Mô hình tương tác giữa nước mặt và nước ngầm

10.3.1. Tạo một đối tượng nước ngầm

10.3.2. Kết nối đối tượng nước ngầm đến lưu vực

10.3.3. Nhập vào các dữ liệu thích hợp

10.3.4. Chọn các đoạn sông có tương tác với tầng chứa nước ngầm

10.3.5. Xem kết quả

11. 11 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

11.1. Thiết lập mô hình lợi nhuận và chi phí

11.1.1. Tìm hiểu về mô hình lợi nhuận và chi phí trong WEAP

11.1.2. Thiết lập tỷ lệ trượt giá

11.1.3. Thay đổi khoảng thời gian mô phỏng

11.2. Mô hình chi phí

11.2.1. Nhập dữ liệu về chi phí các đối tượng sử dụng nước

11.2.2. Nhập vào dữ liệu chi phí của hệ thống

11.2.3. Đánh giá kết quả

11.3. Mô hình lợi nhuận

11.3.1. Nhập vào lợi nhuận cho đối tượng dùng nước/nhu cầu nước

11.3.2. So sánh chi phí và lợi nhuận ròng

12. 12 DANH MỤC TỪ VỰC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hệ Thống WEAP Công Cụ Đánh Giá Nước

Hệ thống WEAP (Water Evaluation and Planning System) là một công cụ mạnh mẽ trong việc quản lý nước và lập kế hoạch sử dụng tài nguyên nước hiệu quả. WEAP cung cấp một khung phân tích toàn diện, giúp các nhà quản lý và chuyên gia tài nguyên nước đánh giá nhu cầu và khả năng cung cấp nước. Mục tiêu của WEAP là hỗ trợ việc ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho các vùng đất đang đối mặt với thách thức về nước.

1.1. Mục đích và Lợi ích của WEAP trong Quản Lý Nước

WEAP được thiết kế để giúp các nhà quản lý nước hiểu rõ hơn về đánh giá tài nguyên nước và lập kế hoạch sử dụng nước. Công cụ này cho phép mô phỏng các kịch bản khác nhau, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc phân bổ nguồn nước.

1.2. Cấu trúc và Chức năng Chính của WEAP

Cấu trúc của WEAP bao gồm nhiều module khác nhau, mỗi module phục vụ cho một mục đích cụ thể trong quy hoạch nước. WEAP cho phép người dùng nhập dữ liệu, mô phỏng các kịch bản và phân tích kết quả một cách dễ dàng và hiệu quả.

II. Thách Thức trong Quản Lý Nước Hiện Nay và Giải Pháp WEAP

Quản lý nước hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức như tình trạng khan hiếm nước, ô nhiễm nguồn nước và biến đổi khí hậu. WEAP cung cấp một giải pháp toàn diện để giải quyết những vấn đề này thông qua việc mô phỏng và phân tích các kịch bản khác nhau. Bằng cách sử dụng WEAP, các nhà quản lý có thể dự đoán và chuẩn bị cho các tình huống khan hiếm nước trong tương lai.

2.1. Các Vấn Đề Chính trong Quản Lý Nước

Các vấn đề như phân bổ nước không công bằng, ô nhiễm nguồn nước và sự gia tăng nhu cầu nước đang gây áp lực lớn lên các hệ thống quản lý nước. WEAP giúp phân tích và đưa ra các giải pháp khả thi cho những vấn đề này.

2.2. Giải Pháp WEAP cho Các Thách Thức Nước

WEAP cho phép người dùng mô phỏng các kịch bản khác nhau để đánh giá tác động của các quyết định quản lý nước. Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định thông minh hơn trong việc phân bổ và sử dụng tài nguyên nước.

III. Phương Pháp Sử Dụng WEAP trong Lập Kế Hoạch Nước

WEAP sử dụng phương pháp mô hình hóa dựa trên cân bằng nước để phân tích nhu cầu và khả năng cung cấp nước. Phương pháp này cho phép người dùng dễ dàng thiết lập các kịch bản và đánh giá tác động của các quyết định quản lý nước. WEAP cũng tích hợp các yếu tố như chất lượng nước, nhu cầu nước và khả năng cung cấp nước trong một khung phân tích toàn diện.

3.1. Cách Thiết Lập Mô Hình WEAP

Thiết lập mô hình WEAP bao gồm việc xác định các yếu tố như thời gian, không gian và các thành phần của hệ thống nước. Người dùng cần nhập dữ liệu về nhu cầu nước, nguồn cung cấp và các yếu tố môi trường để mô phỏng chính xác.

3.2. Phân Tích Kịch Bản và Đánh Giá Kết Quả

WEAP cho phép người dùng tạo ra nhiều kịch bản khác nhau để đánh giá tác động của các quyết định quản lý nước. Kết quả từ các mô phỏng này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc phân bổ và sử dụng tài nguyên nước.

IV. Ứng Dụng WEAP trong Thực Tiễn Quản Lý Nước

WEAP đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều quốc gia để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước. Các ứng dụng của WEAP bao gồm đánh giá nguồn nước, lập kế hoạch sử dụng nước và phân tích tác động của các chính sách quản lý nước. WEAP giúp các nhà quản lý nước đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu và mô phỏng thực tế.

4.1. Các Dự Án Thành Công Sử Dụng WEAP

Nhiều dự án trên toàn cầu đã thành công trong việc sử dụng WEAP để cải thiện quản lý nước. Các dự án này đã chứng minh tính hiệu quả của WEAP trong việc phân tích và lập kế hoạch sử dụng nước bền vững.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Phân Tích từ WEAP

Kết quả từ các nghiên cứu sử dụng WEAP cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý nước. WEAP cung cấp các dữ liệu và phân tích cần thiết để hỗ trợ các quyết định quản lý nước hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai của Hệ Thống WEAP

Hệ thống WEAP đã chứng minh được giá trị của mình trong việc quản lý tài nguyên nước và lập kế hoạch sử dụng nước hiệu quả. Tương lai của WEAP hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với các tính năng mới và cải tiến, giúp các nhà quản lý nước đối phó với các thách thức ngày càng gia tăng trong quản lý nước.

5.1. Tương Lai của WEAP trong Quản Lý Nước

WEAP sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quản lý nước. Các tính năng mới sẽ giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc phân tích và lập kế hoạch sử dụng nước.

5.2. Vai Trò của WEAP trong Phát Triển Bền Vững

WEAP đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển bền vững tài nguyên nước. Công cụ này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định thông minh hơn, từ đó bảo vệ và phát triển tài nguyên nước cho các thế hệ tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Hệ thống đánh giá và lập kế hoạch dùng nướ

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Hình 1-5: Khung khai thác kịch bản (Scenario Explorer) Notes: Ghi chú Khung ghi chú cung cấp một không gian để đưa vào các chú thích về các thành phần trong hệ thống mà bạn đang xây dựng. Hình 1-6: Khung Ghi chú (Notes) ấu trúc tài liệu hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn này giúp bạn hiểu được các ứng dụng rộng rãi của WEAP và có thể thực hành với WEAP. Module thứ nhất trong 3 module (WEAP trong 1 giờ, Các thanh công cụ cơ bản và các kịch bản) giới thiệu các thành phần thiết yếu cho bất cứ mô hình nào của WEAP. Các module còn lại trình bầy các phần nâng cao có thể hoặc không ứng dụng cho tất cả các tình huống.

August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 8 PHẦN MỞ ĐẦU Bên cạnh 3 module trên, các phần hướng dẫn được thiết kế theo cách mà bạn co thể tiến hành tự học theo bất kỳ thứ tự nào hoặc riêng từng phần như ý muốn của bạn. Các phần đều bắt đầu tương tự với mô hình đã tạo lập sau khi hoàn thiện module dầu tiên. Phần dưới đây liệt kê tất cả các bài thực hành (modules), trong đó 3 bài đầu cung cấp những kỹ năng sử dụng cơ bản: Thực hành WEAP trong một giờ – Tạo lập vùng nghiên cứu – Thiết lập các thông số chung – Vẽ sơ đồ mô hình – Các kết quả đầu tiên Các thanh công cụ cơ bản – Tạo và sử dụng các giả thiết chính – Sử dụng công cụ xây dựng biểu thức Các kịch bản – Thiết lập cơ sở cho các kịch bản – Tạo kịch bản nền (hay còn gọi là kịch bản tham chiếu) – Tạo và chạy các kịch bản – Sử dụng phương pháp năm nước Phân tích chi tiết nhu cầu sử dụng nước – Phân loại yêu cầu sử dụng nước – Mô hình nhu cầu nước, quản lý, tổn thất và tái sử dụng – Thiết lập ưu tiên phân phối cho các nhu cầu nước Sắp đặt cấp nước (Refining the Supply) – Thay đổi quyền ưu tiên cấp nước – Mô hình cấp nước hồ chứa – Bổ sung yêu cầu về dòng chảy – Mô hình các nguồn nước ngầm Định dạng, dữ liệu và các kết quả – Trao đổi dữ dữ liệu – Nhập chuỗi dữ liệu thời gian – Xử lý và phân tích các kết quả – Định dạng Các hồ chứa và sản xuất điện năng – Mô hình vận hành hồ chứa – Bổ sung tính toán thủy điện – Mô hình nhà máy thủy điện trên sông Chất lượng nước – Thiết lập mô hình chất lượng nước – Nhập dữ liệu chất lượng nước – Sử dụng các ràng buộc chất lượng nước đầu vào cho các điểm sử dụng nước – Nhập vào các thông số ô nhiễm cho các vị trí có nhu cầu – Mô hình trạm xử lý nước thải Thuỷ văn – Mô hình lưu vực: Mô hình dòng chảy bề mặt do mưa – Mô hình lưu vực : Mô hình độ ẩm đất – Mô phỏng tương tác nước mặt – nước ngầm August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 9 PHẦN MỞ ĐẦU Phân tích tài chính – Thiết lập mô hình giá thành – lợi nhuận – Mô hình chi phí – Mô phỏng lợi nhuận Kết nối WEAP với MODFLOW – Thiết lập kết nối với MODFLOW – Chạy MODFLOW và xem kết quả – Kịch bản tăng trưởng dân số – Kịch bản tưới nước – Kịch bản bổ sung nước ngầm Kết nối WEAP với LEAP – Thiết lập kết nối với LEAP – Kịch bản thủy điện với WEAP – Kịch bản nhu cầu nước làm lạnh với LEAP – Kịch bản nhu cầu điện năng vưosi WEAP August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình WEAP Water Evaluation and Planning System (Hệ thống đánh giá và quy hoạch sử dụng nước) 2 THỰC HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ Tạo vùng nghiên cứu mới. Thiết lập vùng nghiên cứu mới.

Thêm lớp dữ liệu bản đồ GIS. ưu vùng nghiên cứu. 14 Thiết lập các thông số chung. Thiếp lập các thông số chung.

ưu phiên bản vùng nghiên cứu. 16 Nhập các đối tượng vào trong sơ đồ. Vẽ đường hiển thị dòng sông. Nhập dữ liệu cho dòng sông chính.

Tạo điểm sử dụng nước cho vùng đô thị và nhập dữ liệu liên quan. Tạo điểm sử dụng nước nông nghiệp (nước tưới). Kết nối vùng nhu cầu nước với nguồn nước. Tạo đường dẫn dòng chảy hồi quy.

Kiểm tra mô hình. 30 Những kết quả đầu tiên. hạy mô hình. Kiểm tra kết quả.

Xem các kết quả bổ sung. 32 Tạo vùng nghiên cứu mới 1. Thiết lập vùng nghiên cứu mới Khi mở WEAP lần đầu tiên, vùng dự án có tên là “Weaping River Basin” sẽ xuất hiện. Vào manu “Area”, chọn công cụ reate Area để tạo vùng mới.

11 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ Hình 2-1: Cửa sổ giao diện thiết lập vùng nghiên cứu mới Một cửa sổ sẽ xuất hiện (như ở bên dưới), ở đó phải click vào đối tượng “Initially Blank”. Trong bước kế tiếp, bạn phải mặc định vùng này theo các đặc điểm địa lý của thế giới. Sau đó bạn có thể đặt tên vùng đã lựa chọn này nếu bạn muốn, ví dụ : My_Ghana_Area. Hình 2-2: Hộp thoại đặt tên vùng mới Sau đó nhấp “OK”, bạn có thể nhận được thông báo phải lưu tập tin và nếu bạn nhấn chuột vào nút ‘Yes” sẽ có màn hình như sau: August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 12 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ Hình 2-3: Hộp thoại xác định vùng trên bản đồ Nhấp “OK” tiếp.

Trong hình kế tiếp, bạn sẽ chọn vùng địa lý cho dự án của bạn từ bản đồ thế giới xuất hiện trên màn hình. Dùng chuột vẽ một hình chữ nhật bao toàn bộ vùng dự án. Hình tứ giác màu xanh sẽ xuất hiện quanh vùng dự án bạn chọn. Hình 2-4: Cửa sổ giao diện khoanh vùng nghiên cứu Bạn có thể sử dụng thanh công cụ trượt bên dưới góc trái của cửa sổ để thu phóng vùng lựa chọn này.

August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 13 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ Hình 2-5: Cửa sổ giao diện khi sử dụng công cụ zoom lick “OK” sau khi bạn đã xác định được biên giới của vùng. Chú ý rằng bạn có thể sửa đổi đường biên giới sau đó bằng cách vào thực đơn Schematic chọn “Set Area Boundaries”. Hình 2-6: Cửa sổ giao diện chọn công cụ nhập giá trị thong số Trong WEAP, các “models” gọi là “areas” Các vùng được giới hạn bới các đường biên giới mà được xác định là các khoảng rộng của vùng dự án. Nếu bạn tạo một vùng mới bằng việc copy một vùng đã có sẵn thì các đường biên giới này được giữ y nguyên như vùng hiện tại.

Để sửa đổi đường biên giới bạn phải thiếp lập một vùng mới bằng cách vào Schematic chọn “Set Area Boundaries.” Chú ý rằng nếu bạn muốn bắt đầu với một vùng trắng, bạn có thể làm theo các bước trên nhưng chọn vùng địa lý là đại dương thay cho cho đất liền. August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 14 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ 2. Thêm lớp dữ liệu bản đồ GIS Bạn có thể thêm các GIS Raster và Vector vào vùng dự án, những bản đồ này có thể giúp bạn định hướng và xây dựng hệ thống và thiết lập đường biên giới vùng. Để thêm vào một lớp Raster hay Vector, nhấp nút phải chuột trong khung của sổ trung tâm bên trái của Schematic và chọn “Add a Raster ayer” hay “Add a Vector ayer”.

Hình 2-7: Giao diện thêm lớp dữ liệu Vector hay Raster Một cửa sổ xuất hiện, tại đây bạn có thể nhập vào tên file và nơi WEAP có thể tìm thấy nó trên máy tính của bạn hay trên internet. Dữ liệu nền dạng vector có thể được thêm vào bằng nhấp chuột vào “Add Vector Layer”. WEAP đọc thông tin trong cấu trúc định dạng file. Các định dạng này có thể được tạo bởi các phần mềm GIS.

Bạn có thể download các tài nguyên dạng Vecter và Raster tại www.com or www. Lưu vùng nghiên cứu Nếu bạn muốn lưu lại vùng này để sử dụng sau này, vào “Area”, chọn “Save…” hay nhấn Ctrl+S. August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 15 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ Hình 2-8: Cửa sổ giao diện lưu trữ (save) mô hình Thiết lập các thông số chung Chúng ta bây giờ đang học các tiếp cận WEAP các chức năng của nó. Thông qua bài tập trong sách hướng dẫn này chúng ta sẽ sử dụng vùng đặt trước có tên là “Tutorial”.

Để mở vùng này, vào thực đơn “Area” và chọn “Open”. Bạn sẽ nhìn thấy một danh sách gồm các vùng có cả vùng “Tutorial”; bạn nhấp chọn vùng này và sẽ nhìn thấy cửa sổ như hình dưới đây. August 2016 Hướng dẫn thực hành WEAP, người dịch: Nguyễn Duy Bình 16 THỰ HÀNH WEAP TRONG MỘT GIỜ 4. Thiếp lập các thông số chung Khi vùng này được mở ra, vào thực đơn “General” (Hình 2-9) để khai báo năm mô phỏng, bước thời gian tính toán, và đơn vị đo.

Bạn đặt Năm hiện tại (Current Accounts Year) là năm 2000 và năm cuối của Kịch bản là 2005. Tương tự bước thời gian tính toán là 12 trong một năm (tương ứng 12 tháng) bắt đầu từ tháng 1. Bạn hãy giữ nguyên giá trị mặc định cho đơn vị đo các thông số. Hình 2-10: Cửa sổ nhập giá trị thông số thời gian và bước thời gian tính toán Năm 2000 sẽ coi như là phương án mô tả hiện tại “Current Accounts” của dự án.

Mô tả năm hiện tại được chọn như là năm cơ sở nền của mô hình, và tất cả thông tin hệ thống (như dữ liệu nhu cầu nước và cấp nước) được nhập vào đây. Current Account cũng chứa dữ liệu cho những kịch bạn sẽ được xây dựng. Các kịch bản sẽ nghiên cứu khả năng tác động của những thay đổi về hệ thống trong các năm tương lai so với năm hiện tại. Kịch bản (hay phương án) mặc định hay kịch bản nền, “Reference Scenario” chứa các dữ liệu của Current Accounts bao gồm toàn bộ các giai đoạn mốc của dự án (ở đây là 2000 và 2005) và được xem như là một điểm của so sách với các kịch bản khác với những sự thay đổi hệ thống dữ liệu.

Các bước thời gian phải được chọn để phản chiếu mực độ đúng đắn của các dữ liệu. Bước thời gian càng ngắn thì sẽ làm cho thời gian tính toán càng lâu, đặc biệt khi tính toán với nhiều kịch bản khác nhau. Lưu phiên bản vùng nghiên cứu Chọn “Save Version” trong thực đơn “Area”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ