Tổng quan về giáo trình

Bài giảng Hệ thống thông tin trong quản lý do TS. Đỗ Văn Quang và TS. Trương Đức Toàn biên soạn (Hà Nội, 2018), thuộc bản quyền đào tạo của Bộ môn Quản lý Xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy Lợi. Tài liệu được thiết kế làm học phần chuyên môn trong chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học ngành Quản lý, Kinh tế và Quản lý xây dựng.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung trang bị cho người học:

  • Khái niệm nền tảng về dữ liệu, thông tin, các đặc tính chất lượng của thông tin trong doanh nghiệp.
  • Cấu trúc, chức năng và vai trò của các dạng hệ thống thông tin quản lý theo cấp ứng dụng (tác nghiệp, chuyên gia, chiến thuật, chiến lược) và theo luồng thông tin chức năng.
  • Phương pháp luận và kỹ thuật xây dựng Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS), bao gồm việc thiết lập mô hình toán học và sử dụng công cụ tin học để giải quyết bài toán quản trị.
  • Kiến trúc các phân hệ thông tin nghiệp vụ chuyên sâu (Tài chính, Marketing, Sản xuất, Nhân sự) và các hệ thống tích hợp liên tổ chức (ERP, CRM, SCM, Thương mại điện tử).
  • Quy trình, tiêu chí lựa chọn và quản trị rủi ro khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức.

Giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp giữa lý thuyết quản trị hệ thống và kỹ thuật phân tích định lượng. Điểm đặc sắc là việc chuyển hóa các lý thuyết hệ thống thông tin kinh điển quốc tế sang các tình huống vận hành và bài toán tối ưu nguồn lực cụ thể trong môi trường sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
  CẤP ỨNG DỤNG                   MỤC ĐÍCH ĐẦU RA                  PHÂN HỆ NGHIỆP VỤ
  - Cấp Chiến lược (ESS)         - Xử lý giao dịch (TPS)          - HTTT Tài chính
  - Cấp Chiến thuật (MIS, DSS)   - Phục vụ quản lý (MIS)          - HTTT Marketing
  - Cấp Chuyên gia (KWS, OAS)    - Hỗ trợ ra quyết định (DSS)     - HTTT Sản xuất KD
  - Cấp Tác nghiệp (TPS)         - Hỗ trợ điều hành (ESS)         - HTTT Nguồn nhân lực
                                 - Chuyên gia (ES) / Tri thức     - HTTT Tích hợp (ERP/CRM/SCM)

Các chương và chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 10 chương với tiến trình phân bổ hợp lý:

  1. Tổng quan về hệ thống thông tin trong quản lý (Chương 1): Phân tích thời đại thông tin; phân biệt dữ liệu và thông tin; 5 đặc tính chất lượng thông tin (độ tin cậy, tính đầy đủ, tính thích hợp, tính an toàn, tính kịp thời); phân loại hệ thống theo 4 cấp quản lý và theo luồng đầu ra (TPS, MIS, DSS, ESS, ES, KWS, OAS); các hình thái tổ chức mới (tổ chức ảo, tổ chức theo thỏa thuận, liên kết tổ chức).
  2. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định - DSS (Chương 2): Phân loại quyết định theo cấu trúc (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc); cấu trúc hệ thống DSS (DSS Database, DSS Model, hệ quản lý hội thoại); phân loại Model-Driven DSS và Data-Driven DSS; ứng dụng mô hình toán học, mô hình quy hoạch tuyến tính và công cụ Solver trong MS Excel.
  3. Hệ thống thông tin tài chính (Chương 3): Luồng dữ liệu vào/ra; 4 phân hệ chính (dự báo tài chính, quyết toán thu nhập/chi phí, kiểm toán nội bộ/độc lập, quản lý quỹ); phân loại hệ thống tài chính theo 3 cấp quản lý (sổ cái, TSCĐ, công nợ, ngân quỹ, dự toán vốn, phân tích tài chính).
  4. Hệ thống thông tin marketing (Chương 4): Phân loại thông tin marketing tác nghiệp, chiến thuật và chiến lược; phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu marketing trực tuyến.
  5. Hệ thống thông tin sản xuất kinh doanh (Chương 5): Quản lý dây chuyền sản xuất, điều độ nguyên vật liệu, phân hệ sản xuất tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược và phần mềm chuyên biệt.
  6. Hệ thống thông tin nguồn nhân lực (Chương 6): Hệ thống thông tin nhân sự 3 cấp; quản lý hồ sơ, tiền lương, đánh giá nhân sự, tuyển dụng và đào tạo.
  7. Các hệ thống quản trị tích hợp (Chương 7): Quản trị quan hệ khách hàng (CRM với 3 giai đoạn); Quản trị tích hợp doanh nghiệp (ERP); Quản trị chuỗi cung cấp (SCM).
  8. Thương mại điện tử trong kinh doanh (Chương 8): Hạ tầng kỹ thuật, mô hình hoạt động, các yếu tố đảm bảo thành công và vấn đề an toàn mạng.
  9. Hệ thống thông tin văn phòng (Chương 9): Tự động hóa công việc văn phòng (OAS), công nghệ xử lý văn bản, sao chụp, quản lý ảnh và đồ họa.
  10. Quy trình và chiến lược triển khai ứng dụng CNTT (Chương 10): 4 chiến lược triển khai (mua phần mềm thương phẩm, thuê ngoài, phát triển nội bộ, người dùng phát triển); tích hợp nghiệp vụ và tái thiết kế quy trình nghiệp vụ (BPR).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hệ thống: Định nghĩa hệ thống, hệ thống con, các yếu tố cấu thành gồm mục đích, phạm vi, môi trường, đầu vào, đầu ra và cơ chế thông tin phản hồi.
  • Khung cấu trúc quyết định: Mối liên hệ giữa 4 cấp bậc tổ chức với mức độ cấu trúc hóa của quyết định (quyết định tác nghiệp gắn với cấu trúc cao; quyết định chiến thuật gắn với bán cấu trúc; quyết định chiến lược gắn với phi cấu trúc).
  • Mô hình hóa quản trị: Khung lý thuyết xây dựng mô hình toán học tổng quát $O = f(cv, uv)$ (với $cv$ là biến điều khiển, $uv$ là biến môi trường), mô hình quy hoạch tuyến tính hàm mục tiêu cực trị, mô hình phân tích độ nhạy "Nếu - Thì" (What-if analysis) và mô hình sơ đồ mạng PERT.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và mô hình hóa: Chuyển đổi các bài toán quản trị thực tế (phân bổ sản phẩm may mặc, kế hoạch vận tải xăng dầu, danh mục trái phiếu tài chính) thành mô hình quy hoạch toán học với các điều kiện ràng buộc cụ thể.
  • Kỹ năng ứng dụng công cụ tính toán: Sử dụng công cụ Solver trong MS Excel để giải bài toán quy hoạch tuyến tính, tìm phương án phân bổ tối ưu hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí.
  • Kỹ năng thiết kế và hoạch định luồng dữ liệu: Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu nghiệp vụ, xác định giao diện kết nối giữa hệ thống giao dịch cơ sở (TPS) với các phân hệ phân tích (MIS, DSS) và điều hành cấp cao (ESS).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được xây dựng theo phương pháp sư phạm kết hợp giữa truyền thụ kiến thức khung và phân tích định lượng dựa trên bài toán thực nghiệm:

  1. Phân tích lý thuyết có đối sánh: Sử dụng các bảng phân loại chuẩn mực để so sánh tính chất thông tin giữa các cấp (Bảng 1.1) và so sánh giữa MIS với DSS (Bảng 2.1), làm rõ sự khác biệt về nguồn dữ liệu, tần suất, dạng thông tin và mức độ linh hoạt.
  2. Hệ thống bài tập tình huống thực tế: Giáo trình lồng ghép các bài toán điển hình gắn với các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tại Việt Nam:
    • Bài toán quản lý sản xuất Công ty May Thăng Long: Xây dựng mô hình tối ưu hóa danh mục 4 sản phẩm (quần dài, sơ mi, quần soóc, áo thun) với các ràng buộc ngân sách $850, $550, $620 để tìm điểm lợi nhuận lớn nhất ($516).
    • Bài toán vận tải Công ty Z315 và Công ty Xăng dầu Hà Nội: Lập mô hình mạng lưới vận chuyển từ các kho trung tâm đến các điểm tiêu thụ với chi phí thấp nhất.
    • Bài toán quản lý danh mục trái phiếu Công ty Bình Minh: Tối ưu hóa lợi tức đầu tư 750 triệu VND vào 4 nhóm trái phiếu của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam dựa trên các ràng buộc tỷ trọng rủi ro.
    • Bài toán sản xuất bánh kẹo Công ty Hải Hà: Mô hình hóa hạn mức nguyên liệu cho 4 nhóm mặt hàng (kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo sô cô la, bánh quy).
  3. Phương pháp đánh giá và tự học: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết, câu hỏi thảo luận về tác động quản lý và hệ thống bài tập tự giải bằng phần mềm máy tính.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn mực học thuật: Nội dung kế thừa và chuẩn hóa từ các công trình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý quốc tế, trực tiếp trích dẫn khung lý thuyết của Kenneth Laudon & Jane Laudon [1] và Efraim Turban [2].
  • Cấu trúc phân tầng ma trận: Các mảng nghiệp vụ Tài chính, Marketing, Sản xuất, Nhân sự đều được phân tích nhất quán theo mô hình phân cấp 3 mức (tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược), giúp người học dễ dàng đối chiếu luồng thông tin.
  • Tích hợp các ứng dụng chuyên ngành thực tế: Đưa vào các ví dụ hệ thống thông tin chuyên dụng như hệ thống hỗ trợ ra quyết định ngành hàng không AAIMS (American Analytical Information Management System), ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) qua phần mềm MapInfo và Atlas GIS trong chọn địa điểm bán lẻ và điều phối giao thông.
  • Tiếp cận chuyển đổi số và tự động hóa: Đề cập đến tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000, ứng dụng robot trong dây chuyền sản xuất bán tự động và tự động, cùng các hình thái tổ chức linh hoạt như tổ chức ảo (virtual organizations) và thương mại điện tử.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Sinh viên đại học (Năm 2, Năm 3 các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng) Học phần chính khóa Hệ thống thông tin quản lý; phát triển kỹ năng phân tích luồng thông tin doanh nghiệp. Tin học văn phòng cơ bản, Nguyên lý quản trị học, Toán cao cấp hoặc Toán kinh tế.
Học viên cao học (Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị tổ chức) Tài liệu nghiên cứu cơ chế hỗ trợ ra quyết định, tích hợp hệ thống ERP/SCM/CRM và chuyển đổi quy trình BPR. Quản trị học nâng cao, Kế toán quản trị, Quản trị vận hành.
Giảng viên Xây dựng đề cương chi tiết môn học, biên soạn bài giảng điện tử, thiết kế đề bài thực hành bảng tính và đề thi. Chuyên môn sâu về Hệ thống thông tin và Quản lý kinh tế.
Cán bộ quản lý / Chuyên viên nghiệp vụ Tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình dữ liệu nội bộ, đánh giá tiêu chí mua sắm phần mềm quản lý. Hiểu biết về quy trình vận hành thực tế tại phòng ban.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế cho sinh viên đại học, học viên sau đại học khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng, đồng thời đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp cần hệ thống hóa luồng thông tin tổ chức.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần nắm vững kiến thức tin học đại cương (đặc biệt là kỹ năng xử lý bảng tính MS Excel), các khái niệm cơ bản về quản trị tổ chức, nguyên lý kế toán và kiến thức toán học cơ bản về giải hệ phương trình, bất phương trình tuyến tính.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu tin học quản lý khác là gì?

Giáo trình phân định rõ ranh giới giữa "máy tính/chương trình phần mềm" và "hệ thống thông tin quản lý", đặt trọng tâm vào việc thiết lập mô hình ra quyết định quản trị và phân tầng chức năng thông tin thay vì thuần túy hướng dẫn kỹ thuật lập trình.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả các nội dung trong giáo trình?

Người học nên kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết phân tầng thông tin tại Chương 1, Chương 3 với việc trực tiếp thiết lập công thức mô hình toán học và cài đặt công cụ Solver trên MS Excel để giải các bài tập quản lý sản xuất, vận tải, đầu tư tài chính được nêu tại Chương 2.

5. Giáo trình có bài tập mẫu và dữ liệu thực tế không?

Có. Giáo trình cung cấp các bài toán có đầy đủ tham số định lượng thực tế (chi phí, định mức nguyên liệu, giá bán, lãi suất trái phiếu, cước vận chuyển) kèm hướng dẫn mô hình hóa và kết quả tối ưu chi tiết.


Kết luận

Bài giảng Hệ thống thông tin trong quản lý của TS. Đỗ Văn Quang và TS. Trương Đức Toàn là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, kết hợp giữa lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin hiện đại và phương pháp định lượng hỗ trợ ra quyết định.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững bản chất thông tin và phân loại hệ thống (Chương 1), tiếp cận kỹ thuật mô hình hóa DSS và công cụ Solver (Chương 2), đi sâu vào các phân hệ nghiệp vụ cụ thể (Chương 3 đến Chương 6) và hoàn thiện với các hệ thống quản trị tích hợp cùng chiến lược triển khai CNTT (Chương 7 đến Chương 10). Người học có thể kết hợp tài liệu này với các công cụ bảng tính chuyên dụng và các giáo trình chuyên khảo về MIS để nâng cao năng lực quản trị dữ liệu trong doanh nghiệp.