Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quán trị rong bối cảnh vận dung ERP. Chương 2: Thực trạng tố chức kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần đầu. tư phát triển và xây dựng Thành Đô Chỉ nhánh Boutique. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị tại Công ty cỗ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đô Chỉ nhánh Boutique.
Tổng quan đề tài Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về sự thành công của việc ứng dụng. 'ERP trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. Lý do ERP trở nên phô biến là nó. có thể nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hoàn thành đề tài, tác giả đã tham khảo một iệu: ~ Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Nguyên (2013) về đề tài “7ổ chức hệ thống thông tin xin theo định hướng ERP tai Cong ty Co phan thong mại Nguyễn Kim”: Đề tài đã tổng hợp khá đầy đủ những lý thuyết cơ bản về hệ thống thông tin kế toán cũng như hệ thống phần mềm ERP, và quy trình ứng dụng ERP vào hệ thống thong tin kế toán, đưa ra được giải pháp nâng cao hiệu qua ứng dụng ERP. ~ Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Hà (2010) về đề tài “/foàn thiện kệ thắng thông tìn kế toán theo định hướng ERP tại Công ty TNHH Thương mại và giao nhận quốc tế Đà Nẵng”: Đề tài đã nêu lên được cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán và những vấn để cơ bản về ERP. Đồng thời, thông qua thực trạng hệ thống thông tin kế toán theo định hướng ERP tai công ty cỗ phần vận tải biển Đà Nẵng, nêu lên những ưu vả nhược điểm từ đó dura ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kể toán ~ Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Phước (2016) về đề tài “Sự. tác động của ERP đến kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam ”: ĐỀ tai cho thấy được cái nhìn tông quan về tác động của hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam, những thay đổi về tổ chức bộ máy kế toán như về cơ cấu nhân sự, phân chia trách nhiệm, phân quyền truy cập, những thay đổi về kiểm soát và đánh giá chất lượng thông tỉn, những thành công và hạn cl khắc phục.
Qua những tài liệu trên, có thể thấy đa phần các nghiên cứu đi vào ứng dụng ERP trong kế toán tài chính. Tác giả nhận thấy vẫn chưa có đề tài nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong bối cảnh vận. dụng ERP tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ cụ thể. Đây chính là lý do dé tac giả quyết định chọn đề tài trên để nghiên cứu.
CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE HE THONG THONG TIN KE TOAN QUAN TRI TRONG BOI CANH VAN DUNG ERP 1.1, TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN KE TOAN KE TOAN QUAN TRI 1. Hệ thống thông tin kế toán quản trị Hệ thẳng thông tin (HTTT): Hệ thống thông tn trong doanh nghiệp là hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu để tạo thông tin hữu ích cho người sử dụng Hệ thống thông tin kế toán: Là một hệ thông được thiết lập nhằm thu thập, lưu trữ và cung cắp thông tin kế toán cho người sử dụng. Hệ thống thông tin kế toán Hình 1. Hệ thống thông tin kế toán Hệ thẳng thông tin kế toán quán trị: Hệ thống thông tin (HTTT) kế toán quản trị (KTQT) được hiểu là một bộ phận trong tổng thể doanh nghiệp (DN), thực hiện mục tiêu cung cắp thông tin cho nhà quản lý trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định quản tr.
Giá trị mà HTTT KTQT mang lại cho DN là những thông tn có chat lượng để kiểm soát hoạt động, sử dụng nguồn lực tối ưu và khai thác tiếm năng, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản trị doanh nghiệp đơn giản. hóa công việc, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản lý. Chức năng quy trình hệ thống thông tin kế toán quản trị 1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị Khái niệm: Tô chức hệ thống thông tin kế toán quản trị là quá trình sắp.
xếp, bố trí, thiết lập các mỗi quan hệ giữa các thành phản trong HTTT KTQT để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý. Đó là quá trình vận hành HTTT KTQT nhằm tạo lập và sử dụng thông tin kế toán quản. trị để hoạch định chiến lược, kiểm soát việc thực thi chiến lược và ra quyết định một cách hiệu quả. Aục tiêu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: (L) Cung cấp thông tin hoạch định chiến lược phát triển; (2) Cung cắp thông tỉn cho q trình thực thi và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chiến lược; (3) Cung cấp.
thông tin cho quá trình ra quyết định chiến lược và tác nghiệp; (4) Nâng cao. hiệu quả hoạt động quản trị và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tổ ảnh hưởng: + Các nhân tô bên trong: Chiến lược phát triển của doanh nghiệp; Nhụ. cầu thông tin của các nhà quản trị, Cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản.
lý; Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Chiến lược là việc tạo dựng cho doanh nghiệp một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với đối thủ, trên cơ sở năng lực cốt lõi. Việc xây dựng chiến lược phát triển cần phải xem xét đến các nguồn lực hiện có và năng lực của doanh nghiệp. HTTT KTQT cần phải thiết lập, vận hành dé hướng tới việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc xây dựng chiến.
lược, hoạch định mục tiêu. Nhu cfu thông tin KTQT của các nhà quản lý: HTTT KTQT được tổ chức tốt hay không phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của nhà quản lý. thức của nhà quản trị là nhân tố quyết định việc tổ chức, khai thác HTTT KTQT như thế nào để đáp ứng mục tiêu của nhà quản trị Cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý: Mỗi DN đều có một quy trình công nghệ khác nhau, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, phương thức quản lý khác nhau điều này cũng ảnh hưởng đến HTTT KTQT trong từng DN. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ: Khoa học công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác, phương thức xử lý HTTT KTQT.
Với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin, việc tổ chức HTTT KTQT. dưới sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại, phần mẻm chuyên dụng sẽ đảm bảo. khoa học trong việc thu nhận, xử lý dữ liệu góp phần cung cấp thông tin mot cách thiết thực, tin cậy cho nhà quản trị để mục tiêu quản lý. + Các nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh doanh và hội nhập quốc tế; “Chính sách pháp luật và quy định của ngành nghề.
Môi trường kinh doanh và hội nhập quốc tế: Mỗi doanh nghiệp đều phải giữ, phải xây dựng cho riêng mình những thông tin để đưa ra những, quyết định nhằm chiếm được nhiễu lợi thể trên thị trường cũng như hội nhập. với thị trường thể giới, trong đó quan trọng nhất chính là những thông tin từ hệ thống thông tin ké toán quản trị. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải đầu tư nhiều thời gian, nguồn lực để xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị mang tính đặc thù đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. a sách pháp luật và quy định của ngành nghề: Hệ thống pháp luật có tác dụng định hướng cho các doanh nghiệp xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị mang lại hiệu. quả cao cho mỗi doanh nghiệp điều này cũng có nghĩa làm cho nẻn kinh tế của đắt nước ngày càng phát triển. Do vậy hệ thống luật pháp định hướng đầy. đủ sẽ giúp cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận triển khai hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Yêu cầu đối với thông tin kế toán quản trị Để thật sự hữu ích cho những người sử dụng, thông tin do hệ thống kế toán quản trị cung cấp phải đảm bảo được các yêu cầu sau đây: ~ Tính kịp thời: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán phải được cung. cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị, nhằ m giúp cho các nhà quản trị nắm được tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng, trên cơ sở đó có thể phát huy được ưu điểm và khắc phục được các khuyết điểm một cách kịp thời, qua đó hạn chế được thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp. Đồng thời, có thể quyết định đúng lúc các vấn đề thời cơ có thể mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. = Tinh day đủ và hệ thống: Yêu cầu này đòi hỏi hệ thống thông tin kế 10 toán được thiết lập phải phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động cũng như mọi khía cạnh của toàn bộ các sự việc kinh tế t chính phát sinh, nhằm giúp người sử dụng có thể nhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách toàn diện và hệ thống, - Tỉnh thích hợp: Để hữu dụng, thông tin kế toán quản trị không chỉ mang tính kịp thời và đầy đủ mà đòi hỏi còn phải có tính thích hợp với những, nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
Thông tin chỉ có tính thích. hợp khi nó hướng đến tương lai và có sự khác biệt giữa các phương án kinh doanh cần xem xét ~ Tính bảo mật: là tính chất quan trọng của hệ thống thông tin kế toán. quản trị, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng kinh tế, tinh độc lập cũng. như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Do vậy, thông tin kể toán nói chung và thông tin kế toán quản trị nói riêng được cung cấp cho các bộ phận hữu quan phải phù hợp với các nguyên tắc quản lý và quy định của pháp luật. HỆ THONG HOACH ĐỊNH NGUÒN LỰC DOANH NGHIỆP ERP. Hệ thống ERP là hệ thống được dùng dé hoạch định tài nguyên trong doanh nghiệp hay tổ chức. Hệ thống này giúp tích hợp các chức năng chung.
của tổ chức hay doanh nghiệp đó vào trong cùng một hệ thống thay vì việc phải sử dụng các phần mềm đơn lẻ. Chẳng hạn như tích hợp các phần mềm tài chính - kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, quản lý tiền lương,.