MỞ ĐẦU Với thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, bất kì lĩnh vực , công việc nào cũng cần tới công nghệ thông tin để giải quyết, các phần mềm, hệ thống quản lý trực tuyến đang rất nhiều người cũng như các công ty quan tâm. Đối với việc quản lý sinh viên thuộc diện chính sách của các trường đai học nói chung và của trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật nói riêng cũng cần đến công nghệ thông tin hỗ trợ. Căn cứ Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập nên trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Đà Nẵng năm nào cũng đề ra các mức hỗ trợ xã hội cũng như các mức học bổng để hỗ trợ các em sinh viên có hoàn cảnh nằm trong diện chính sách của nhà nước. Nhưng vì số lượng sinh viên thuộc diện chính sách trong trường cũng tương đối nhiều nên việc quản lý hồ sơ cũng như xử lí giấy tờ giữa sinh viên và nhà trường phải thực hiện trực tiếp tại phòng công tác sinh viên dẫn đến nhiều sự bất tiện, chẳng hạn như: nhiều bạn quê không phải ở Đà Nẵng muốn được nhà trường hỗ trợ khi thuộc diện chính sách thì phải về tận quê xinh giấy xác nhận, còn trường hợp nếu sinh viên nộp hồ sơ rồi nhưng hồ sơ có nhiều sai sót thì phải tới phòng công tác sinh viên để giải quyết,… Vì vậy, để thuận tiện cho sinh viên cũng như nhà trường thì em đã quyết định tạo ra một hệ thống quản lý sinh viên thuộc diện chính sách giúp cho trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật.
Mục tiêu đề tài Giúp cho trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật quản lý được thông tin và xét duyệt hồ sơ đăng kí diện chính sách của các sinh viên một cách nhanh chóng và dễ dàng. Cung cấp thông tin liên quan đến việc xét duyệt sinh viên thuộc diện chính sách để được nhận các chế độ ưu tiên. Giúp sinh viên đăng kí diện chính sách không còn gặp nhiều rắc rối về việc giấy tờ khi phải chờ trong thời gian lâu. Tránh tình trạng thất lạc giấy tờ giữa nhà trường và sinh viên.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng sinh viên được miễn 100% học phí: o Con của liệt sỹ, thương binh, bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị chất độc màu da cam. SVTH: Lê Thị Kim Thoa 1 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật o Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện cận nghèo hoặc hộ nghèo. o Sinh viên hệ cử tuyển.
o Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo theo quy định của thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kì. o Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Đối tượng sinh viên miễn 70% học phí: o Sinh viên là người dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể: Người dân tộc thiểu số (không phải là người dân tộc thiểu số rất ít người).
Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Đối tượng sinh viên được giảm 50% học phí: o Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. o Sinh viên là người dân tộc ít người vùng cao. o Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Phạm vi nghiên cứu Áp dụng cho trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu bằng các phương pháp sau: - Lên ý tưởng cho hệ thống. - Phân tích thiết kế hệ thống. - Xây dựng hệ thống.
- Kiểm thử và sửa lỗi. Giải pháp công nghệ Nghiên cứu về các công cụ: o Star UML: Hỗ trợ UML (Unified Modeling Language). o Microsoft SQL Server Management Studio 18. o Microsoft Visual Studio 2022.
Nghiên cứu về các công nghệ: o ASP.Net MVC o SQL Server SVTH: Lê Thị Kim Thoa 2 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật 5. Cấu trúc đồ án Mở đầu Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Chương 3: Xây dựng chương trình Kết luận và hướng phát triển Tài liệu tham khảo SVTH: Lê Thị Kim Thoa 3 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm databases, data engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.1: Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường CSDL rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user.
SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server… Các thành phần cơ bản trong SQL Server gồm có: Reporting Services, Database Engine, Integration Services, Notification Services, Full Text Search Service,… Tất cả kết hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Lí do sử dụng SQL trong thiết kế website: SVTH: Lê Thị Kim Thoa 4 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật o SQL là một ngôn ngữ đòi hỏi tính tương tác cao: Người dùng có thể dễ dàng trao đổi với các tiện ích thông qua các câu lệnh của SQL đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả từ cơ sở dữ liệu. o SQL là một ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể xây dựng các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu bằng cách nhúng các câu lệnh SQL vào trong ngôn ngữ lập trình. o SQL là một ngôn ngữ lập trình quản trị cơ sở dữ liệu: Người quản trị cơ sở dữ liệu có thề quản lý, định nghĩa và điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu thông qua SQL.
o SQL là một ngôn ngữ lập trình cho các hệ thống chủ khách: SQL được sử dụng như là một công cụ giao tiếp với các trình ứng dụng trong hệ thống cơ sở dữ liệu khách chủ. o SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: SQL được sử dụng với vai trò tương tác với dữ liệu trong hầu hết các máy chủ web và máy chủ Internet. o SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Với vai trò giao tiếp với các hệ thống trên mạng, gửi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau. Nhìn chung SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được sử dụng trong các chức năng tương tác giữa người dùng và dữ liệu.
Chính vì thế, nó được sử dụng trong các dịch vụ thiết kế web rẻ và chuyên nghiệp. Ngôn ngữ lập trình 1. HTML HTML (viết tắt của từ Hypertext Markup Language, hay là “Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản”) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web trên World Wide Web. Người ta dùng HTML để xây dựng và cấu trúc lại các thành phần có trong website hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes,… HTML được trợ giúp bởi các công nghệ như CSS và các ngôn ngữ kịch bản giống như Javascript.
HTML khi kết hợp với CSS và Javascript sẽ trở thành một nền tảng vững chắc cho thế giới mạng. SVTH: Lê Thị Kim Thoa 5 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hình 1.1: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML 1. CSS CSS: là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (HTML), ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web. Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết.
HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website), chúng là không thể tách rời.1: Ngôn ngữ CSS 1. Javascript Javascript: là một ngôn ngữ lập trình hoặc ngôn ngữ kịch bản cho phép triển khai những chức năng phức tạp trên trang web như hiển thị các cập nhật nội dung kịp thời, tương tác với bản đồ, hoạt cảnh 2D/3D,. đều có sự hỗ trợ của JavaScript. SVTH: Lê Thị Kim Thoa 6 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hình 1.1: Ngôn ngữ Javascript 1.
C – Sharp C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000. C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.1: Ngôn ngữ lập trình C – sharp 1. Bootstrap Bootstrap: là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive. Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels… Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh.
Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể SVTH: Lê Thị Kim Thoa 7 Quản lý sinh viên thuộc diện chính sách tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việc với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website.net MVC ASP.NET MVC là một framework tuyệt vời hỗ trợ pattern MVC cho ASP. MVC là cụm từ viết tắt của Model-View-Controller, nó phân chia pattern của ứng dụng thành 3 phần - model, controller và view. o Model giúp lưu trữ dữ liệu của ứng dụng và trạng thái của nó. Nó là một cơ sở dữ liệu hoặc cũng có thể chỉ là một tập tin XML.