Giới thiệu dự án

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các khu đô thị hóa và vùng nông thôn Việt Nam đang gia tăng với tốc độ 10–16%/năm. Tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm gia tăng áp lực chất thải sinh hoạt lên bãi chôn lấp tập trung tại đồi Cà (thôn Dự, xã Thành Thọ). Lượng rác thu gom thực tế năm 2016 đạt 9,131 tấn/ngày (tương đương 20 $\text{m}^3/\text{ngày}$) với hệ số phát thải $h_{SH} = 0,6\text{ kg/người/ngày}$ và tỷ lệ thu gom 64,3%.

CTRSH Kim Tân (9,131 tấn/ngày) 

Vấn đề tồn tại (Problem Statement)

Toàn bộ rác thải thu gom từ 6 khu phố thuộc thị trấn Kim Tân và các xã lân cận (Thành Kim, Thành Hưng, Thành Thọ, Thành Tiến) không qua phân loại tại nguồn. Bãi rác đồi Cà sử dụng 02 lò đốt tự nhiệt $\text{NFi-05}$ (công suất $450\text{ kg/h/lò}$). Do độ ẩm CTRSH đầu vào vượt ngưỡng tối ưu ($>60%$ so với mức yêu cầu $\le 30-40%$), lò đốt sinh nhiều khói đen, hiệu suất thực tế giảm dưới 50% ($7\text{ tấn/ngày}$ so với $9,131\text{ tấn/ngày}$ phát sinh), gây ùn ứ trung bình $>2,1\text{ tấn/ngày}$ tại sân phơi. Đồng thời, hố chôn lấp diện tích $2.080\text{ m}^2$ (dung tích $10.400\text{ m}^3$) chưa hoàn thiện lớp chống thấm vách, tăng nguy cơ phát tán nước rỉ rác ô nhiễm nguồn nước sông Bưởi và nước ngầm tầng nông (mực nước ngầm ở độ sâu 8–10m).

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng: Khảo sát thành phần lý - hóa, đặc tính sinh học, khối lượng phát thải và hiệu quả vận hành của trạm xử lý rác thải đồi Cà.
  2. Dự báo tải lượng: Xây dựng mô hình toán học dự báo CTRSH giai đoạn 2016–2046 theo biến động dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
  3. Thiết kế hệ thống phân loại cơ học: Đề xuất dây chuyền phân tách khô bán tự động kết hợp tận dụng cơ sở hạ tầng hiện hữu nhằm chuẩn hóa nguyên liệu cho lò đốt $\text{NFi-05}$, thu hồi phế liệu tái chế và giảm tải chôn lấp.
  4. Quy chuẩn hóa bãi chôn lấp: Thiết kế hoàn thiện lớp lót đáy và vách chống thấm đạt chuẩn môi trường.

Phương pháp tiếp cận & Phạm vi

Dự án áp dụng phương pháp phân tách cơ học khô (Dry Mechanical Separation) tích hợp: sàng phân loại theo kích thước (Trommel Screen), phân ly từ tính (Magnetic Pulley) và khí động học (Air Classifier). Giải pháp tập trung xử lý dòng thải CTRSH tại bãi chôn lấp đồi Cà, không can thiệp thay đổi hành vi phân loại tại hộ gia đình trong ngắn hạn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Chôn lấp hở truyền thống Đốt trực tiếp không phân loại (Hiện trạng $\text{NFi-05}$) Đề xuất: Phân loại cơ học + Đốt đa tầng + Chôn lấp hợp vệ sinh
Hiệu suất giảm thể tích 0% (chỉ nén ép cơ học $25-30%$) 40–50% (lò nghẹt do ẩm độ cao) 80–85%
Tro xỉ & chất trơ tồn dư 100% rác đưa vào ô chôn Tro và rác chưa cháy chiếm 23% Tro xỉ triệt để $\le 12-15%$, thu hồi 100% kim loại/nhựa
Kiểm soát khí thải Phát thải $\text{CH}_4$, $\text{H}_2\text{S}$, mercaptan tự do Phát sinh khói đen, nguy cơ Dioxin/Furan Buồng đốt thứ cấp $1000^\circ\text{C}$ tiêu hủy Dioxin/Furan, khí thải đạt QCVN 02:2012/BTNMT
Chi phí đầu tư Thấp Trung bình (thiết bị lò đốt) Tối ưu hóa nhờ tận dụng mặt bằng và lò đốt hiện có
Rủi ro nước rỉ rác Rất cao, thấm trực tiếp vào đất Cao tại sân phơi lộ thiên Kiểm soát triệt để qua màng $\text{HDPE } 2.0\text{ mm}$ + tầng thu gom

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Dây chuyền tiền phân loại công suất tối thiểu $2,0\text{ tấn/h}$; kiểm soát ẩm độ rác vào lò $\le 35%$; màng chống thấm đáy và vách hố chôn lấp $\text{HDPE } 2.0\text{ mm}$.
  • Should have: Hệ thống sàng lồng phân tách hạt mịn (mùn hữu cơ $<50\text{ mm}$) và thu hồi tự động kim loại sắt từ.
  • Could have: Bộ phận phân loại khí động tách màng nilon nhẹ làm nhiên liệu RDF (Refuse Derived Fuel).
  • Won't have: Hệ thống tự động quang học phân loại polymer (NIR Sorting) do vượt ngân sách địa phương.

Thiết kế hệ thống

flowchart TD
    A["CTRSH Thu Gom (9.13 tấn/ngày)"] --> B["Sân Phơi Có Mái Che (Giảm ẩm <35%)"]
    B --> C["Băng Tải Cấp Liệu"]
    C --> D["Sàng Lồng Trommel (Lỗ sàng Ø50mm)"]
    
    D -- "Kích thước < 50mm (Hữu cơ, mùn, đất)" --> E["Ủ Phân Vi Sinh Compost / Chôn lấp phủ bề mặt"]
    D -- "Kích thước > 50mm (Hỗn hợp rác thô)" --> F["Băng Tải Tuyển Từ (Nam châm vĩnh cửu NdFeB)"]
    
    F -- "Tách Kim loại sắt từ" --> G["Bán Phế Liệu Tái Chế"]
    F -- "Phi kim loại" --> H["Phân Loại Khí Động (Air Classifier)"]
    
    H -- "Phần nhẹ (Túi nilon, giấy khô, màng nhựa)" --> I["Lò Đốt NFi-05 (Nhiệt độ 650 - 1000°C)"]
    H -- "Phần nặng (Thủy tinh, xà bần, cao su, da)" --> J["Hố Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh (Màng HDPE 2mm)"]
    
    I --> K["Tro Xỉ (12 - 15%)"] --> J
    I --> L["Khí Thải Tuần Hoàn (Đốt thứ cấp triệt tiêu khói độc)"]

Thông số kỹ thuật thiết bị chính

  1. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt NFi-05:
    • Kích thước phủ bì: $2560 \times 2270 \times 7400\text{ mm}$; Trọng lượng tĩnh: $8.500\text{ kg}$.
    • Công suất danh định: $120 - 450\text{ kg/h/lò}$ (Vận hành song song 2 đơn nguyên).
    • Nhiệt độ buồng sơ cấp: $650 - 800^\circ\text{C}$; Buồng thứ cấp: $850 - 1000^\circ\text{C}$.
    • Cơ chế cấp khí: Đối lưu tự nhiên qua van điều tiết đa hướng (Natural Draft Air Regulation), không tiêu tốn điện năng/dầu DO trong quá trình duy trì nhiệt.
  2. Hệ thống phân tách cơ học:
    • Sàng lồng (Trommel Screen): Đường kính $\varnothing 1.800\text{ mm}$, chiều dài $4.500\text{ mm}$, độ nghiêng $4^\circ$, tốc độ quay $12 - 18\text{ rpm}$, lưới sàng đục lỗ $\varnothing 50\text{ mm}$.
    • Băng tải tuyển từ (Overband Magnetic Separator): Nam châm vĩnh cửu Neodymium $\text{NdFeB}$, cường độ từ trường bề mặt $\ge 3.500\text{ Gauss}$, khoảng cách hút hiệu dụng $250\text{ mm}$.
  3. Cấu trúc địa kỹ thuật hố chôn lấp ($2.080\text{ m}^2$, sâu $5\text{ m}$):
    • Lớp 1 (Đáy/vách nền): Đất tự nhiên đầm chặt $K \ge 0,95$.
    • Lớp 2: Sét đầm nén dầy $60\text{ cm}$, hệ số thấm $k \le 1 \times 10^{-7}\text{ cm/s}$.
    • Lớp 3: Màng địa kỹ thuật chống thấm $\text{HDPE}$ nguyên sinh, độ dày $2,0\text{ mm}$.
    • Lớp 4: Lớp lọc và bảo vệ bằng cát sỏi thô đệm dày $30\text{ cm}$, tích hợp ống thu nước rỉ rác $\text{HDPE}$ đục lỗ $\varnothing 200\text{ mm}$.

Phương pháp luận (Methodology)

  • Quy chuẩn lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo phương pháp chia tư (Quartering Method). Mẫu ban đầu $50 - 100\text{ kg}$ trộn đều hình nón, chia 4 phần đối đỉnh, lấy 2 phần và lặp lại để thu mẫu đại diện $10 - 15\text{ kg}$. Tiến hành liên tục 5 ngày tại 3 vị trí độc lập tại bãi rác đồi Cà.
  • Mô hình tính toán dự báo phát thải:

$$M_t = \left( h_{SH} \times P_0 \times (1 + r)^t \times 365 \right) \times n_{collect}$$

Trong đó: $M_t$ là khối lượng CTRSH năm $t$ (tấn/năm); $P_0 = 23.668\text{ người}$ (dân số 2016); $r = 0,86%/\text{năm}$ (tốc độ gia tăng tự nhiên); $h_{SH} = 0,6 - 0,77\text{ kg/người/ngày}$; $n_{collect} = 64,3%$.


Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình phân tích và tính toán mô phỏng

Thuật toán cân bằng vật chất và dự báo tải lượng CTRSH được chuẩn hóa thông qua script tính toán:

import numpy as np

def waste_generation_forecast(p0, r, h_sh, n_collect, years):
    """
    Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom giai đoạn 2016 - 2046
    """
    forecast_data = []
    for t in range(years + 1):
        year = 2016 + t
        # Hệ số phát sinh tăng theo mức sống đô thị sau 2020
        rate = h_sh['after_2020'] if year >= 2020 else h_sh['base']
        population = p0 * ((1 + r) ** t)
        total_gen_daily = (population * rate) / 1000.0  # Tấn/ngày
        collected_daily = total_gen_daily * n_collect
        forecast_data.append((year, int(population), total_gen_daily, collected_daily))
    return forecast_data

# Tham số đầu vào từ luận văn
P0 = 23668
R = 0.0086
H_SH = {'base': 0.60, 'after_2020': 0.77}
N_COLLECT = 0.643

results = waste_generation_forecast(P0, R, H_SH, N_COLLECT, 30)
# Kiểm tra kết quả mốc 2016 và 2046
print(f"2016: Dân số = {results[0][1]} người -> Thu gom = {results[0][3]:.3f} tấn/ngày")
print(f"2046: Dân số = {results[-1][1]} người -> Thu gom = {results[-1][3]:.3f} tấn/ngày")

Cơ chế phản ứng sinh hóa trong bãi chôn lấp

Sự hình thành mùi hôi ($\text{H}_2\text{S}$, Methyl Mercaptan) do điều kiện phân hủy kỵ khí chất hữu cơ chứa lưu huỳnh được xác định theo chuỗi phản ứng:

$$2\text{CH}_3\text{CHOHCOOH} + \text{SO}_4^{2-} \xrightarrow{\text{Vi sinh kỵ khí}} 2\text{CH}_3\text{COOH} + \text{S}^{2-} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2$$

$$\text{S}^{2-} + 2\text{H}^+ \rightleftharpoons \text{H}_2\text{S} \uparrow \quad (\text{Mùi trứng thối đặc trưng})$$

$$\text{S}^{2-} + \text{Fe}^{2+} \longrightarrow \text{FeS} \downarrow \quad (\text{Tạo màu đen bùn rác})$$

$$\text{CH}_3\text{SCH}_2\text{CH}_2\text{CH}(\text{NH}_2)\text{COOH} \xrightarrow{+2\text{H}} \text{CH}_3\text{SH} \uparrow + \text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2(\text{NH}_2)\text{COOH}$$

Việc tách dòng rác thực phẩm hữu cơ ($68,72%$) trước khi chôn lấp giúp giảm $85%$ tốc độ sản sinh khí $\text{H}_2\text{S}$ và giảm $70%$ nồng độ chất hữu cơ hòa tan trong nước rỉ rác ($\text{COD}$, $\text{BOD}_5$).

Dữ liệu kiểm định thực tế (Testing Data)

Kết quả phân loại thực tế 5 ngày liên tiếp (22/02/2016 – 26/02/2016) tại bãi đồi Cà:

Ngày phân tích Hữu cơ (%) Túi nilon, nhựa (%) Giấy, carton (%) Vải, sợi (%) Cao su, da (%) Thủy tinh (%) Kim loại (%) Đất đá, xà bần (%)
22/02/2016 67,79 5,28 4,79 1,57 1,76 2,56 0,52 15,73
23/02/2016 70,00 5,72 5,18 2,17 1,65 1,37 0,87 13,04
24/02/2016 70,68 5,58 4,86 1,50 1,37 1,35 0,79 13,78
25/02/2016 64,42 5,12 3,23 8,36 1,78 0,89 0,68 15,52
26/02/2016 70,72 5,42 3,61 1,72 1,97 1,03 0,74 14,79
Trung bình 68,722 5,424 4,334 3,064 1,706 1,440 0,720 14,590
Tải lượng phân dòng xử lý trung bình hàng ngày (Tổng: 9,131 tấn/ngày):

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Cấu hình phân loại cơ học chi phí thấp (Low-cost Mechanical Separation Module): Tận dụng hệ thống sân phơi sẵn có làm tiền trạm giảm ẩm sinh học tự nhiên kết hợp dây chuyền phân ly khô 3 cấp (sàng lồng $\to$ tách từ $\to$ khí động), giải quyết bài toán thiếu kinh phí đầu tư công nghệ cao của các đô thị loại V.
  2. Cân bằng tải công nghệ đốt tự nhiệt $\text{NFi-05}$: Loại bỏ hiện tượng sụt áp nhiệt trong buồng đốt do rác ướt. Nâng nhiệt độ vận hành buồng sơ cấp ổn định ở $750 - 800^\circ\text{C}$ và thứ cấp $>950^\circ\text{C}$, giảm lượng tro chưa cháy từ $23%$ xuống $\le 12-15%$.
  3. Mô hình dự báo chu kỳ 30 năm (2016–2046): Thiết lập cơ sở dữ liệu động tích hợp hệ số phát thải theo giai đoạn phát triển kinh tế (tăng từ $0,6\text{ kg/người/ngày}$ lên $0,77\text{ kg/người/ngày}$ sau năm 2020), xác lập mốc tải lượng $15,151\text{ tấn/ngày}$ vào năm 2046 để định cỡ quy mô mở rộng trạm xử lý.
So sánh hiệu năng kỹ thuật:
- Tỷ lệ chôn lấp trực tiếp:       [████████████████] 100% (Hiện trạng cũ)
                                  [███             ] 16.3% (Giải pháp đề xuất) -> Giảm 83.7%
- Khí đen & khói độc lò đốt:     [████████████████] Xuất hiện 100% các mẻ đốt ẩm
                                  [█               ] < 5% khi khởi động lò

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch mở rộng và lộ trình dự báo quy mô tải lượng

Dựa trên thuật toán mô hình hóa, quy mô chất thải rắn thu gom tại thị trấn Kim Tân phát triển theo lộ trình:

Năm Dân số dự báo (Người) Tỷ lệ gia tăng (%) Tải lượng phát sinh (kg/người/ngày) Tổng lượng CTRSH (kg/ngày) Lượng thu gom (Tấn/ngày)
2016 23.668 0,86 0,60 14.201 9,131
2020 24.493 0,86 0,77 18.859 12,127
2025 25.564 0,86 0,77 19.684 12,657
2030 26.683 0,86 0,77 20.546 13,211
2035 27.850 0,86 0,77 21.444 13,789
2040 29.068 0,86 0,77 22.382 14,392
2046 30.601 0,86 0,77 23.562 15,151

Dự toán chi phí và phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng kinh phí cải tạo và lắp đặt thiết bị phân tách khô: Tối ưu hóa ở mức xấp xỉ $840.000.000\text{ VNĐ}$ (gồm cải tạo sân đón rác, chế tạo khung sàng lồng, hệ thống băng tải và nam châm tách từ).
  • Giá trị thu hồi phế liệu: Thu gom trung bình $\approx 65,7\text{ kg sắt phế liệu/ngày}$ và $\approx 495\text{ kg nhựa nilon tái chế/ngày}$, tạo nguồn doanh thu bù đắp chi phí vận hành cho Công ty CP Giao thông Công chính Thạch Thành.
  • Hiệu quả quỹ đất: Kéo dài tuổi thọ ô chôn lấp $2.080\text{ m}^2$ từ $2,8\text{ năm}$ lên $8,5\text{ năm}$ nhờ giảm $83,7%$ thể tích rác chôn lấp thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hệ thống sàng lồng cơ học dễ bị hiện tượng bện quấn (clogging) bởi màng nilon dài và dây dù nếu không có cụm dao cắt xé bao bì ở đầu băng tải nạp.
  • Phương pháp sấy giảm ẩm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên tại sân phơi có mái che, dễ bị động trong mùa mưa kéo dài (tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm $80-90%$ tổng lượng mưa cả năm tại Thạch Thành).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu tích hợp module xé bao tự động (Bag Opener/Shredder) đồng bộ trước buồng sàng lồng.
  • Thiết kế hệ thống cấp nhiệt sấy cưỡng bức tận dụng nhiệt thừa từ ống khói lò đốt $\text{NFi-05}$ (nhiệt độ dòng khí thải ra khỏi buồng thứ cấp $>350^\circ\text{C}$).
  • Lắp đặt mương thu gom cưỡng bức nước rỉ rác từ sân phơi dẫn về trạm xử lý hóa lý kết hợp hồ sinh học lọc thực vật (Constructed Wetland).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa về thành phần CTRSH khu vực chuyển tiếp nông thôn - đô thị; phương pháp tính toán dự báo dân số - chất thải và quy trình thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo TCVN.
  • Kỹ sư vận hành môi trường: Nắm bắt quy chuẩn vận hành lò đốt tự nhiệt $\text{NFi-05}$, nguyên lý kiểm soát đối lưu khí tự nhiên và giải pháp chống sốc ẩm cho lò.
  • Đơn vị quản lý chất thải (Công ty CP Giao thông Công chính): Mô hình hóa lộ trình đầu tư phân kỳ thiết bị với chi phí chuyển giao phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện Thạch Thành / Sở TN&MT Thanh Hóa): Luận cứ khoa học chuẩn bị cho quy hoạch tổng thể bãi chôn lấp chất thải rắn bền vững giai đoạn 2020–2046.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để lò đốt NFi-05 hoạt động không phát sinh khói đen?

Độ ẩm rác đưa vào buồng đốt bắt buộc duy trì $\le 30-40%$. CTRSH phải qua công đoạn phơi tách ẩm sơ bộ và sàng phân loại loại bỏ rác hữu cơ nhiều nước. Đồng thời, van gió đối lưu sơ cấp phải được mở đúng góc nghiêng để duy trì nhiệt độ buồng đốt chính $\ge 650^\circ\text{C}$ trước khi nạp mẻ rác mới.

2. Dung tích hố chôn lấp 10.400 m³ tại đồi Cà có đáp ứng được đến năm 2046 không?

Nếu không phân loại rác, hố chôn lấp sẽ bị lấp đầy chỉ sau dưới 3 năm vận hành. Khi áp dụng hệ thống phân loại cơ học kết hợp lò đốt $\text{NFi-05}$, lượng rác cần chôn lấp giảm xuống chỉ còn khoảng $1,49\text{ tấn/ngày}$ (bao gồm chất trơ và tro xỉ), giúp nâng thời gian khai thác ô chôn lấp lên gần 9 năm trước khi cần mở rộng ô chôn lấp giai đoạn tiếp theo.

3. Tại sao không áp dụng hoàn toàn việc phân loại rác tại nguồn ở hộ dân?

Phân loại tại nguồn là mục tiêu dài hạn nhưng đòi hỏi hạ tầng đồng bộ (xe thu gom đa ngăn, lịch trình thu gom riêng) và chi phí tuyên truyền giám sát lớn. Trong điều kiện ngân sách thị trấn Kim Tân còn hạn hẹp, phân loại tập trung tại trạm xử lý bãi rác là giải pháp khả thi, mang lại hiệu quả tức thì với chi phí kiểm soát được.

4. Kết cấu màng chống thấm đáy bãi chôn lấp đồi Cà có cấu tạo thế nào?

Kết cấu từ đáy lên gồm: Đất nền đầm chặt $\to$ Lớp đất sét chống thấm dày $60\text{ cm}$ ($k \le 10^{-7}\text{ cm/s}$) $\to$ Màng chống thấm địa kỹ thuật $\text{HDPE}$ dày $2,0\text{ mm}$ $\to$ Lớp sỏi cát lọc đệm thu nước rỉ rác dày $30\text{ cm}$.

5. Khí Dioxin/Furan phát sinh trong quá trình đốt rác được xử lý như thế nào?

Lò $\text{NFi-05}$ sử dụng công nghệ đốt 2 cấp. Buồng đốt thứ cấp tuần hoàn khí và duy trì nhiệt độ ổn định trong dải $850 - 1000^\circ\text{C}$ với thời gian lưu cháy $>2\text{ giây}$, bẻ gãy hoàn toàn các liên kết vòng thơm của Dioxin và Furan trước khi thải qua ống khói cao $7,4\text{ m}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Phương đã giải quyết bài toán môi trường cấp bách tại bãi chôn lấp đồi Cà, thị trấn Kim Tân bằng giải pháp tích hợp công nghệ phân loại cơ học khô bán tự động với lò đốt tự nhiệt $\text{NFi-05}$ và hố chôn lấp hợp vệ sinh $\text{HDPE } 2.0\text{ mm}$. Giải pháp giúp giảm trên $83%$ khối lượng chất thải chôn lấp, tối ưu hóa công suất đốt đạt $9,13\text{ tấn/ngày}$ và định hình mô hình quản lý chất thải rắn bền vững cho huyện Thạch Thành giai đoạn 2016–2046.