Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 1.
TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ MÔI TRƢỜNG 1. Rác thải sinh hoạt 1. Khái niệm rác thải sinh hoạt Hoạt động xã hội của con người là hoạt động gắng liền với sản xuất, lưu thông, tiêu thụ và tiêu dùng sinh hoạt để sinh tồn. Với quá trình đó, tất yếu phát sinh chất thải ra môi trường.
Đặc biệt, trong xu thế hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình hội nhập và phát triển của đất nước, mức độ phát sinh rác thải ra môi trường rất lớn. Kết quả đó đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái, đến biến đổi khí hậu và môi trường sống củ nhân dân. Rác thải bao gồm nhiều loại: Rác thải công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, y tế, rác thải sinh hoạt của người dân, ….Trong đó, rác thải sinh hoạt được phát sinh từ cuộc sống, từ sinh hoạt và tiêu dùng của người dân, đời sống của người dân càng ngày phát triển, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng và tât yếu rác thải sinh hoạt càng lớn. Rác thải sinh hoạt có thể hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng chung qui lại có thể hiểu: Rác thải sinh hoạt (RTSH) là những chất thải có liên quan trực tiếp đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv… 1. Nguồn gốc rác thải sinh hoạt Có nhiều nguồn gây rác thải khác nhau: Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải Nguồn Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn phát sinh Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (bằng gỗ, vải, chung cư. da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh,. tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ da dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh.), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng,.) thuốc diệt 8 Nguồn Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn phát sinh côn trùng, nước xịt phòng,.
Khu thương Nhà kho, nhà hàng, Giấy, nhựa, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải mại chợ, khách sạn, nhà trọ, nguy hại. các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ. Cơ quan công Trường học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim sở văn phòng cơ quan loại, chất thải nguy hại. chính phủ.
Công trình Khu nhà xây dựng mới, Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông, gỗ, xây dựng sửa chữa, nâng cấp mở ống dẫn. rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng. Dịch vụ Hoạt động dọn rác vệ Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các công cộng sinh đường phố, công khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh. đô thị viên, khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh.
Khu công Công nghiệp xây dựng, Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, nghiệp chế tạo, công nghiệp phế liệu, và các rác thải sinh họat. nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện.