chương 1 đã cung cấp một hệ thống các khái niệm, thuật ngữ và một số khía cạnh về lý luận khác, tạo cơ sở lý luận cho việc đánh giá các chính sách thúc day công nghệ cao trong xử lý rác thải sinh hoạt đô thị Hà Nội hiện nay. DANH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH THÚC DAY CÔNG NGHỆ CAO TRONG XỬ LÝ RÁC THÁI SINH HOẠT Ở THÀNH PHÓ HÀ NỘI 2. Tổng quan về tình hình rác thải sinh hoạt và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Hà Nội 2. Thực trạng phát thải rác thai sinh hoạt tại Ha Nội Hà Nội có diện tích khoảng 335.000 ha và dân SỐ khoảng 7,5 triệu, là một trong số 17 thành phố thủ đô có diện tích lớn nhất trên toàn thế giới.
Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã và 584 xã/ phường/ thị tran và là một trong những thành phó phát triển nhanh nhất Việt Nam. Đến năm 2015, ty lệ đô thị hóa của thành phố là 47,55%, cao hơn 1,42 lần tỷ lệ đô thị hóa trung bình trên toàn quốc (33,40%) và tốc độ tăng dân số hàng năm là 1,89%. Số dân ở các quận nội thành là 3. Số dan ở các huyện ngoại thành là 3.
Trong giai đoạn năm 2018 đến năm 2030, với mục tiêu xây dựng chiến lược và kế hoạch (tài chính) về các phương án cải thiện quản lý chất thải răn, dân số đô thị dự báo sẽ tăng và dân số nông thôn sẽ tiếp tục giảm. Về nguồn gốc phát sinh: Từ các khu dân cư: Đây là nguồn thải CTRSH chính tại Thủ đô. Các hoạt động hàng ngày của con người tạo ra một lượng chat thải rat đa dang và phức tạp, bao gồm: các thực phẩm thừa, túi, bao bì các loại. Nguồn rác này đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và thay đổi về ty lệ các thành phan.
Từ các nhà hàng, khách sạn: Nguồn thải này bao gồm thức ăn thừa, chai lọ, đồ hộp, giấy, vải vụn.; thường được các URENCO thu gom và một phần nhỏ được bán cho tư nhân làm thức ăn chăn nuôi. Từ các công sở, trường học, công trình công cộng: Nguồn thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do có thành phần không quá phức tạp, 23 thường là giấy vụn, văn phòng phẩm hư hỏng.; phần lớn đều được thu gom bởi các URENCO. Từ các khu chợ: CTRSH từ nguồn này có thành phần phức tạp, bao gồm từ rau củ quả, các loại bao bi, túi nilon, chai lọ, xác động vật. có tác động mạnh đến môi trường xung quanh.
Lượng rác này có hàm lượng hữu cơ cao nên thường được ủ làm phân compost. Từ các bệnh viện: Bao gồm chất thải của nhân viên bệnh viện, của bệnh nhân và rác thải nhà bếp. Lượng rác này cũng được thu gom cùng với CTRSH của Thành phố. Về khối lượng rác thải phát sinh: Theo Báo cáo Công tác quan lý chat thải rắn trên địa bàn thành phó Hà Nội năm 2019, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình trên địa bàn thành phố hiện nay khoảng 6.500 tan/ngay; trong đó bao gồm khối lượng phát sinh trên địa bàn 12 quận và thị xã Sơn Tây khoảng 3.500 tan/ngay và địa ban 17 huyện ngoại thành khoảng 3.
Trong khi đó, khối lượng chat thải rắn sinh hoạt được thu gom tại các khu đô thị là 3. Con số này tại các khu vực nông thôn là 2. Chất thải sinh hoạt phát sinh hiện nay chủ yếu được thu gom và phân luồng vận chuyền về các khu xử lý của Thành phố tại khu xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn (trung bình khoảng 4.900 tan/ngay) và khu xử lý Xuân Son, Sơn Tây (1.400 tan/ngay), khu xử lý rác Phương Đình huyện Dan Phượng (200 tan/ngay), lượng chất thải sinh hoạt còn lại được thu gom, xử ly tại các bãi chôn lap của huyện. Hiện nay Thành phố đang tập trung đầu tư 04 nhà máy đốt rác phát điện công nghệ hiện đại, phan đấu hoan thành trong năm 2021 gồm: nhà máy điện rác Sóc Sơn công suất 4.000 tan/ngay đêm; Khu xử lý chất thải Đồng Ké, huyện Chương Mỹ, công suất 1.500 tắn/ngày đêm; 02 nhà máy xử lý chất thải chuyển thành năng lượng Khu xử lý chat thải Xuân Sơn với tông công suất 1.500 tan/ngay đêm.
24 Khối lượng CTRSH phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng dân số, mức tăng trưởng kinh tế, trình độ KH-KT và dân trí về môi trường. Theo thống kê của URENCO Hà Nội năm 2015, lượng CTRSH phát sinh trung bình tính trên đầu người ở Thành phố Hà Nội dao động từ 0,4 - 0,6 m 3/người/ngày. Về tỷ trọng rác thải trung bình là 0,416 tan/m3. Tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn Thành phố là 6.
ST Thành | Khối lượng | Tylé | Thanh phan Bién phap phan | (tan/ngay) | (%) chinh xử ly Chất vô co: Gạch | Chôn lấp hợp vệ đá vụn, tro xỉ | sinh. than tô ong, sành | Sản xuất phân su. hữu co I | CTRSH 6. Chat hữu co: | (60 tan/ ngày).
Rau cu qua, rac | Tai ché: 10%, tu nha bép. phat tai cac lang Cac chat con lai. Can son, dung | Một phan duoc CTR môi, bun thải|xử lý tai Khu 2 công 1.950 công nghiệp, giẻ |XLCT công nghiệp dính dầu mỡ, dầu | nghiệp. Xử lý bằng công Bông băng,.
CTR y , nghệ lò dot 3 , 15 dụng cụ y tê tê - , Delmonego 200 nhiém khuan Italia: 100%. Các loại CTR đô thị của Thanh phố Hà Nội năm 2015 Nguồn: URENCO Hà Nội (2015) 25 Qua số liệu trong bảng trên, thấy rằng lượng CTRSH chiếm tỷ trọng cao nhất (tới 76,78%) trong tông lượng chất thải phát sinh của Thành phố. Đặc điểm của loại chất thải này này là sự phân tán rộng khắp, từ mọi ngóc ngách, mọi đường của thành phó. Điều này đòi hỏi công tác quản lý chặt chẽ từ khâu thu gom rác, đên vận chuyên và xử lý.
Năm Năm Năm Hạng mục Ghi chú 2016 2018 2030 Dân sô thành thị (Số người) Xu hướng tăng 3.803 | giảm (4% /năm) Tong dân sô (Số người) Tỉ lệ tăng hàng 7.095 năm: 1,89% Ty lệ phát sinh chat thải rắn sinh cà 1.577 | Xu hướng tăng hoạt đô thị (tân/năm) Ty lệ phát sinh chat thải ran sinh Xu hướng , 1.366 hoạt nông thôn (tân/năm) giảm Tông phat sinh chat thải rắn sinh Tỉ lệ tăng hàng , 2. Dự báo về dân số và phát sinh chất thải tại Hà Nội 26 Về thành phần chất thải trên địa bàn Hà Nội khá phức tạp, phụ thuộc nhiều vào trình độ văn hóa, KT-XH và tập quán sinh hoạt của người dân. Cũng giống như dự báo về khối lượng chất thải phát sinh, việc thu thập các thông tin về thành phần rác thải có ý nghĩa rất lớn đối với việc đề xuất các biện pháp xử lý chất thải, giúp nha quản lý lựa chọn được các phương thức thu gom, vận chuyên; quan trọng hơn hết là giúp đánh giá và lựa chọn đúng các phương pháp, các công nghệ và thiết bị xử lý mang lại hiệu quả. STT Các thành phan cơ ban Tỷ lệ (%) | Các giải pháp xử lý hiện nay Chat hữu cơ :.
1 51,9 San xuat phan vi sinh (rau, quả, lá cây, thức ăn.1 Giấy 2/7 Tái chê hoặc đốt sinh nhiệt 2.2 Nhựa 3,0 Tái chế hoặc đốt 2.3 Da, cao su, gỗ 1,3 Sản xuất phân 2.4 Vải sợi 1,6 Chôn lap Chén lap va 2.5 Thuy tinh 0,5 ¬ Chê biên phân vi sinh 2.6 Đá, dat sét, sành sứ 6,1 Tai ché 2.7 Kim loai 0,9 Tai ché Chon lấp va 3 Cac hat < 10 mm 32 Lo, ; Chê biên vật liệu xây dựng Tổng cộng 100 Bảng 2. Thành phần CTRSH của Thành phố Hà Nội Nguồn: Báo cáo Quy hoạch XLCTR Thủ đô đến năm 2030, tâm nhìn đến năm 2050, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội (2015) Theo thời gian, thành phần chất thải sẽ thay đồi, phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, trình độ công nghệ, khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải, nhu cầu 27 của dân cư, tập quán sinh hoạt. Khi mức sống của dân cư được nâng lên, thành phan rác thải sẽ tăng dan ty lệ những rác thải có thé tái sinh và tái sử dụng. Dự báo khối lượng và thành phần CTRSH là những căn cứ cần quan tâm khi cân nhắc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.
Như vậy, có thé thấy lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội chiếm một lượng lớn, trong tổng thé lượng rác thải phát sinh trên toàn quốc, va trong tương quan so sánh với các đô thị lớn trong cả nước. Trong tình hình hiện nay, khi tốc độ đô thị hoá hiện đại hoá ngảy cảng tăng mạnh, tỉ lệ dân nhập cư vào thành phố Hà Nội cũng ngày một nhiều hon; đã đặt ra cho chính quyền địa phương một thách thức lớn trong công tác xử lý chất thải răn sinh hoạt. Đặc biệt, khi các công nghệ xử lý đã và đang ứng dụng chưa đảm bảo các yêu cầu về phát triển bền vững: cũng như áp lực quá tải đối với hai khu chôn lấp rác ở Nam Sơn và Xuân Sơn. Rõ ràng, những khó khăn đối với công tác xử lý rác thải sinh hoạt hướng tới phát triển bền vững đô thi là không thé phủ nhận.
Vì thế, nghiên cứu công nghệ tiên tiến hiện dai và triển khai có hiệu quả các chính sách ứng dụng, thúc day công nghệ cao trong xử lý rác thải sinh hoạt là một nhu cầu cấp thiết đối với chính quyền, cũng như các bên liên quan khác, như công ty vệ sinh môi trường, công ty/ doanh nghiệp tham gia xử lý rác thải, nhà nghiên cứu, chuyên gia môi trường, và các bộ phận chức năng thực hiện chính sách môi trường nói chung và chính sách ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng. Cac công nghệ trong xử ly rác thai sinh hoạt hiện nay Theo Nguyễn Thùy Phương (2017), công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt dùng dé chỉ các hoạt động trong lĩnh vực môi trường có áp dụng những kiến thức, là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Các công nghệ xử lý tương ứng với các phương pháp xử lý. Một công nghệ hàm chứa bốn thành tố: kỹ thuật, con người, thông tin và tô chức.
28 Các công nghệ xử lý chất thải ran sinh hoạt được lựa chọn dựa trên tình hình thực tế của từng địa phương, xét về các khía cạnh như kinh tế, xã hội, môi trường và tài chính, con người.