CHƯƠNG 1 CHUẨN ẢNH DICOM 1.1 Chuẩn DICOM DICOM (Digital Imaging and Communications in Medicine) là tập hợp các chuẩn dùng trong xử lý, truyền tải thông tin, lưu trữ và in ấn ảnh y khoa. Chuẩn này bao gồm định dạng file và giao thức truyền tin qua mạng. File DICOM được trao đổi giữa 2 chương trình và các chương trình này có thể nhận ảnh và dữ liệu bệnh nhân theo định dạng DICOM. DICOM cho phép tích hợp máy scan, server, trạm làm việc, máy tính và các thiết bị mạng từ nhiều nhà cung cấp vào thành một hệ thống truyền tải và lưu trữ ảnh.
Ngày nay, hầu hết các bệnh viện trên thế giới đều áp dụng DICOM vào trong các thiết bị y khoa, máy trạm, server, các hệ thống quản lý trong hoạt động khám và chữa bệnh.2 Giới thiệu chung Vào năm 1970, trước sự ra đời của phương pháp chụp ảnh CT (Computed Tomography) cùng với các phương pháp chụp ảnh số dùng trong chẩn đoán y khoa khác, và sự gia tăng nhanh chóng ứng dụng tin học trong các lĩnh vực y khoa lâm sàng, hai tổ chức ACR (American College of Radiology) và NEMA (National Electrical Manufacturers Association) đã nhận ra yêu cầu cần thiết phải có một phương pháp chuẩn dùng trong truyền tải ảnh và thông tin liên quan đến ảnh đó giữa các nhà sản xuất thiết bị y khoa, mặc dù những thiết bị đó lại cho ra các định dạng ảnh khác nhau. Trong năm 1983, ACR và NEMA thành lập một ủy ban chung để phát triển phương pháp chuẩn này với mục đích: ➢ Tăng cường khả năng giao tiếp thông tin ảnh số của thiết bị y khoa bất chấp thiết bị đó là của nhà sản xuất nào. ➢ Giúp cho việc phát triển và mở rộng các hệ thống truyển tải và lưu trữ ảnh trở nên dễ dàng hơn, từ đó các hệ thống này sẽ là nơi giao tiếp với các hệ thống thông tin bệnh viện khác. 5 ➢ Cho phép tạo ra thông tin cở sở chẩn đoán, từ đó nhiều loại thiết bị chẩn đoán bệnh sẽ sử dụng và tra cứu thông tin này.
ACR-NEMA công bố "ACR-NEMA Standards Publication" phiên bản 1. Và năm 1988, ủy ban này công bố tiếp "ACR-NEMA Standards Publication" phiên bản 2. Tài liệu "ACR-NEMA Standards Publication" đặc tả giao tiếp phần cứng, số lượng tối thiểu các lệnh phần mềm và các định dạng dữ liệu. Chuẩn DICOM (Digital Imaging and Communications in Medicine) đưa ra nhiều cải tiến quan trọng so với 2 phiên bản của chuẩn ACR-NEMA trước: ➢ Chuẩn DICOM này áp dụng được trong môi trường mạng vì chúng dùng giao thức mạng chuẩn là TCP/IP.
Chuẩn ACR-NEMA chỉ có thể áp dụng cho mạng point-to-point. ➢ Chuẩn DICOM áp dụng cho môi trường lưu trữ off-line, DICOM dùng các thiết bị lưu trữ chuẩn như CD-R, MOD và filesystem luận lý như ISO 9660 và FAT16. Chuẩn ACR-NEMA không đặc tả định dạng file, thiết bị lưu trữ vật lý hay filesystem luận lý. ➢ Chuẩn DICOM đặc tả các thiết bị y khoa cần tuân theo chuẩn DICOM sẽ phải đáp ứng lệnh và dữ liệu như thế nào.
Chuẩn ACR-NEMA bị giới hạn về truyền tải dữ liệu, DICOM dùng khái niệm Service Classes để mô tả ngữ nghĩa lệnh và dữ liệu đi kèm. ➢ DICOM có kèm đặc tả về yêu cầu, quy tắc cho các nhà sản xuất thiết bị y khoa sản xuất sản phẩm tuân theo chuẩn DICOM. Chuẩn ACR-NEMA đặc tả rất ít về điều này. Hướng phát triển hiện thời: chuẩn DICOM luôn phát triển và do Procedures of the DICOM Standards Committee quản lý.
Đề nghị nâng cấp trong tương lai của các thành viên trong ủy ban DICOM dựa trên thông tin từ những người đã dùng qua chuẩn DICOM. Các ý kiến được xem xét để đưa vào phiên bản tiếp theo của DICOM và các thay đổi của DICOM phải đảm bảo tương thích tốt với phiên bản trước.3 Phạm vi và lĩnh vực ứng dụng chuẩn DICOM Chuẩn DICOM gắn liền với thông tin y tế. Chuẩn DICOM định ra sự trao đổi thông tin số giữa các thiết bị tạo ảnh và hệ thống mạng thông tin. Chuẩn DICOM tăng cường khả năng hoạt động tương tác của các thiết bị tạo ảnh y tế bằng cách định ra: ➢ Với việc truyền thông tin qua mạng, chuẩn đưa ra một bộ giao thức được tuân theo bởi các thiết bị thích nghi chuẩn.
➢ Cú pháp và ngữ nghĩa của lệnh và các thông tin liên quan được trao đổi sử dụng các giao thức này. ➢ Với việc truyền tin bằng phương tiện trung gian, chuẩn đưa ra một bộ các dịch vụ lưu trữ trung gian, cũng như định dạng file và cấu trúc thư mục y tế, tạo điều kiện cho việc truy nhập thông tin lưu trữ trên phương tiện trung gian. ➢ Thông tin được sử dụng trong ứng dụng tuân theo chuẩn.4 Sự thích nghi của chuẩn DICOM Một thành phần quan trọng của bất cứ một chuẩn nào là phải định nghĩa tính thích nghi với nó, hay nói cách khác là tính tuân thủ những điều mà chuẩn đề ra. Trong nhiều trường hợp khác như chuẩn DICOM chẳng hạn, sự thích nghi là hoàn toàn tự nguyện, ủy ban của chuẩn DICOM không tạo ra bất cứ sự áp đặt nào.
Mặc dầu vậy, DICOM vẫn có một phần dành riêng để quy định sự thích nghi. Mọi nhà sản xuất muốn chứng minh thiết bị hay phần mềm của họ thích nghi với chuẩn đều phải đưa ra một báo cáo thích nghi miêu tả một cách cụ thể sản phẩm của họ thích nghi với chuẩn như thế nào. Một báo cáo thích nghi được tham khảo với một định dạng do DICOM đề ra, do vậy mà việc đối chiếu các trình bày về thích nghi trở nên đơn giản và khoa học. Người sử dụng và nhà sản xuất có thể xác định xem tài liệu hai thiết bị tuân theo DICOM có thể giao tiếp ăn khớp với nhau hay không bằng cách đối chiếu bản báo cáo thích nghi của hai thiết bị với nhau.
Những người làm DICOM có thể xác định được chính xác khả năng đồng loạt hoạt động của hai ứng dụng.5 Mục tiêu của ảnh DICOM ➢ Định ra ngữ nghĩa của lệnh và các dữ liệu liên quan, đưa ra các chuẩn cho các thiết bị tương tác lệnh và dữ liệu với nhau. ➢ Định ra ngữ nghĩa của dịch vụ file, định dạng file và các thư mục thông tin cần thiết cho truyền tin ngoại tuyến. ➢ Định rõ các yêu cầu thích nghi của ứng dụng thực hiện chuẩn, cụ thể một bản báo cáo thích nghi phải định ra đầy đủ thông tin để xác định các chức năng có thể đáp ứng. ➢ Tạo thuận lợi cho hoạt động trong môi trường mạng thông tin.
➢ Có cấu trúc thuận lợi cho phép đáp ứng với các dịch vụ mới, vì thế có thể hỗ trợ các ứng dụng hình ảnh y tế trong tương lai.6 Cấu trúc của chuẩn ảnh DICOM 1.1 Các thành phần của định dạng ảnh DICOM Cấu trúc DICOM gồm các thành phần sau: ➢ Thích nghi: Định nghĩa các nguyên tắc thực thi chuẩn gồm các yêu cầu thích nghi và báo cáo thích nghi CS (Conformance Statement) ➢ Định nghĩa đối tượng thông tin IOD (Information Object Definition) ➢ Ngữ nghĩa và cấu trúc dữ liệu ➢ Từ điển dữ liệu ➢ Trao đổi bản tin ➢ Hỗ trợ truyền thông mạng cho việc trao đổi bản tin ➢ Định dạng file và lưu trữ trung gian ➢ Sơ lược ứng dụng lưu trữ trung gian ➢ Chức năng lưu trữ và Định dạng trung gian cho trao đổi dữ liệu ➢ Chức năng hiển thị chuẩn mức xám ➢ Sơ lược an toàn ➢ Nguồn ánh xạ nội dung.1 Dicom và mô hình tham chiếu OSI 1.2 Định dạng file DICOM Gồm 2 phần là header và dữ liệu ảnh ➢ Header ✓ Tên và ID của bệnh nhân ✓ Loại ảnh y khoa (CT, MR…) ✓ Kích thước ảnh, máy sinh ảnh… Ví dụ: Hình 1.2 Thông tin file Dicom 9 Hình trên chỉ ra rằng: 794 bytes đầu dùng để định dạng Header DICOM, mô tả kích thước ảnh và các thông tin ảnh. Để biết được kích thước ảnh ta dựa vào thông tin của Frames, Rows và Columns trong phần Header.2 là ví dụ về một ảnh MRI với số Frames, Rows, Columns tương ứng được chụp: 109 x 91 x 2 = 19838 bytes. Như vậy ta sẽ tính được kích thước của ảnh.3 Một số trường của ảnh Dicom ➢ Dữ liệu ảnh ✓ Ảnh nén (bitmap) hoặc ảnh chưa nén từ (jpeg, gif, …). ✓ Định nghĩa đối tượng thông tin IOD (Information Object Definition).
✓ Định nghĩa lớp dịch vụ SC (Service Classes). ✓ Ngữ nghĩa và cấu trúc dữ liệu. ✓ Từ điển dữ liệu. ✓ Trao đổi bản tin.
✓ Hỗ trợ truyền thông mạng cho việc trao đổi bản tin. ✓ Khuôn dạng file và lưu trữ trung gian. 10 ✓ Sơ lược ứng dụng lưu trữ trung gian. ✓ Chức năng lưu trữ và khuôn dạng trung gian cho trao đổi dữ liệu.
✓ Chức năng hiển thị chuẩn mức xám ✓ Sơ lược an toàn. ✓ Nguồn ánh xạ nội dung.3 Khuôn dạng file DICOM Hình 1.4 Cấu trúc file Dicom Thông tin đầu file (Header): Bao gồm các định danh bộ dữ liệu được đưa vào file. Nó bắt đầu bởi 128 byte file Preamble (tất cả được đưa về 00H), sau đó 4 byte kí tự “DICM”, tiếp theo là các thành phần dữ liệu đầu file. Các thành phần dữ liệu đầu file này là bắt buộc đối với mọi file DICOM.
Các thành phần dữ liệu này có nhãn dạng (0002, xxxx), được mã hóa theo cú pháp chuyển đổi VR ẩn và Little Endian. Bộ dữ liệu: Mỗi file chỉ chứa một bộ dữ liệu thể hiện một SOP cụ thể và duy nhất liên quan đến một lớp SOP đơn và IOD tương ứng. Một file có thể chứa nhiều hình ảnh khi các IOD được xác định mang nhiều khung. Cú pháp chuyển đổi được sử dụng để mã hóa bộ dữ liệu được xác định duy nhất thông qua UID cú pháp chuyển đổi trong thông tin đầu file DICOM.
11 Cấu trúc căn bản của file DICOM là Data Set.5 Cấu tạo Data Set 1.7 Giao thức DICOM Các ứng dụng DICOM (xem, xử lý và quản lý ảnh DICOM) giao tiếp thông tin với nhau qua các dịch vụ DICOM và sử dụng giao thức DICOM để truyền tải thông tin. Giao thức DICOM dựa trên TCP/IP để truyền tải dữ liệu. ➢ C-Echo: Kiểm tra kết nối giữa các thiết bị ➢ C-Strore: Gửi ảnh từ local đến thiết bị từ xa. ➢ C-Find: Tìm kiếm nội dung của thiết bị từ xa.
➢ C-Move: Nhận ảnh từ thiết bị từ xa. 12 CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PACS 2.1 Giới thiệu Trong thực tế, quá trình khám bệnh thông qua hình ảnh cần rất ít các dữ liệu dưới dạng văn bản. Vì thế việc xử lý, lưu trữ, phân phối và hiển thị các dữ liệu dưới dạng hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng.