Trình bày được hệ thống điều hòa đường huyết. Trình bày được các rối loạn cân bằng đường huyết. So sánh các đặc điểm tiểu đường type 1 và type 2. Giải thích được cơ chế bệnh sinh bệnh tiểu đường và cơ chế biểu hiện của các triệu chứng bệnh.
ĐẠI CƯƠNG GLUCID -Là thành phần chính trong khẩu phần ăn và là nguồn năng lượng chính của cơ thể người, bảo vệ gan giải độc , chống tạo thể cetone, tham gia tổng hợp lipid và protid. -Tồn tại ở 3 dạng: • Dạng dự trữ: glycogen (gan) • Dạng vận chuyển: glucose trong máu, dịch ngoại bào • Dạng tham gia tạo thành chất cơ bản của tổ chức liên kết, màng tế bào,vv.( glycoprotein, glycolipid) Chất sinh vật học (hormon, men, vitamin, kháng nguyên, kháng thể, vv.) đều có chứa glucid. Acid nucleic (pentose) Heparin (mucopolysaccharid) => Glucid có một số chức năng mà các chất dinh dưỡng khác không thể thay thế : hoạt động của TB não, TB thần kinh trung ương. TIÊU HÓA, HẤP THU, VẬN CHUYỂN Polysaccarides Disaccarides (tinh bột, glycogen) Emzyme ở ruột,tụy (disaccharidase, amylase Maltose, Monosaccarides isomaltose,dextin (glucose, fructose, giới hạn,.
galactose, pentose) HẤP THU Ở RUỘT HẤP THU GLUCID - 2 con đường: trực tiếp qua thức ăn , gián tiếp từ các acid amin và lactate thông qua quá trình tân tạo glucose - Nhu cầu glucid phụ thuộc vào tiêu hao ATP - Được hấp thu nhiều nhất ở hỗng tràng ở dạng monosaccrid theo 3 hình thức: • Khuyếch tán đơn thuần: ribose, manose • Khuyếch tán có protein mang:fructose • Vận chuyển chủ động: glucose, glactose HẤP THU GLUCOSE Hấp thu theo hình thức thức chủ động thứ phát cùng với Na+ • Sau hấp thu monosaccarid tĩnh mạch cửa gan glycogen CƠ CHẾ GLUCOSE VÀO TẾ BÀO VẬN CHUYỂN GLUCOSE QUA MÀNG CHUYỂN HÓA GLUCID •Tổng hợp thành glycogen (gan) •Khử phosphat cung cấp lại glucose cho máu (gan) •Đường phân, chu trình krebs tạo ATP •Chu trình pentose => acid béo ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG GLUCOSE MÁU • Nồng độ bình thường Glucose máu = 1g/l. • Khi cơ thể sử dụng mạnh Glucid (lao động nặng, hưng phấn thần kinh, sốt…): [G] tăng 1,2 – 1,5g/l. • Khi [G]>1,6g/l: đào thải qua thận. • Khi nghỉ ngơi, ngủ: [G] giảm tới 0,8g/l.
• Khi [G]<0,6g/l: hôn mê do tế bào thiếu năng lượng nặng. • Sự điều hòa cân bằng Glucose thích hợp: [G] = 0,8 – 1,2 g/l CÁC YẾU TỐ CÂN BẰNG ĐƯỜNG HUYẾT GAN Có vai trò rất quan trọng trong điều hoà đường máu vì gan tổng hợp glycogen dự trữ, tân tạo glucose, đồng thời thoái biến glycogen để giữ cho nồng độ đường máu luôn luôn hằng định. INSULIN • Kích thích quá trình: -tăng tổng hợp glycogen tại gan -thu nhận glucose vào tế bào -tăng tổng hợp acid amin và protid • Ức chế quá trình: -Thoái biến glycogen tại gan -Thoái biến lipid và protid HỆ THỐNG LÀM TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT - Hocmon tuyến yên: STH(GH ) ức chế hexokinase giáng hóa glycogen, hoạt hóa Insulinase ĐH mạnh mẽ, có thể gây glucose niệu. - Hocmon võ thượng thận: Glucocorticoid ngăn cản glucose thấm vào TB (trừ TB não) sd glucose , tân tạo glucose từ protid.
- Hocmon tủy thượng thận: Adrenalin hoạt hoá men phosphorylase ( gan, cơ) biến glycogen glucose ĐH, a.lactic và thể ceton trong máu. Tác dụng nhanh nhưng không bền. - Hocmon tuyến giáp: Thyroxin - Hocmon tuyến tụy: Glucagon GLUCAGON Cơ chế tác dụng: • TB alpha tuỵ đảo tiết ra giống Adrenalin, nhưng t/d ổn định ,kéo dài hơn • 6h sau khi ăn [G] máu giảm dần tụy tiết glucagon ức chế sản xuất Insulin => Đối kháng INSULIN • Glucagon báo hiệu ( gan , cơ) glycogen glucose và giải phóng glucose trở lại vào máu giúp [G] trong máu không tụt xuống quá thấp. • Làm tăng tổng hợp các enzyme tham gia quá trình tân sinh đường từ các a.a và glycerol của lipid • Ức chế enzym pyruvate kinase giảm quá trình đường phân Tác dụng của Insulin và Glucagon trong việc kiểm soát đường huyết THẦN KINH - Sự hưng phấn của vỏ não và hệ giao cảm( hồi hộp, xúc động, stress.) glucose máu - Vai trò vùng dưới đồi: • Trung tâm A: gồm các tế bào thần kinh nhận glucose từ máu không phụ thuộc insulin như: tế bào não, gan, hồng cầu.
Khi glucose máu tiết adrenalin, glucagon,ACTH,… để glucose máu • Trung tâm B: gồm các tế bào cần insulin để sử dụng glucose, sử dụng thể ceton như nguồn ATP. Thiếu insulin trung tâm B sẽ huy động mọi cơ chế nội tiết làm glucose máu, thấm vào tb nhờ chênh lệch nồng độ. RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID GIẢM ĐƯỜNG HUYẾT khi [G] máu dưới 0.8g/l Nguyên nhân: • Cung cấp thiếu: đói • Rối loạn hấp thu Glucid • Rối loạn khả năng dự trữ ở gan • Tăng mức tiêu thụ glucid • Rối loạn điều hòa hệ thần kinh, nội tiết • Thận giảm khả năng tái hấp thu glucose Rối loạn khả năng dự trữ ở Gan: • dự trữ glucid • Thiếu bẩm sinh enzym gan. • khả năng tân tạo glucid.
Tăng mức tiêu thụ • Thiếu dinh dưỡng, lao động thể lực cường độ cao liên tục • Co cơ, run, sốt rét,. Rối loạn điều hòa hệ thần kinh, nội tiết • Cường phó giao cảm, ức chế giao cảm • nội tiết tố làm tăng glucose máu, tiêm insulin > • Bệnh u tb beta của đảo tụy • Biểu hiện: • Cơ chế sinh lý bệnh: – Thiếu G6P đói tăng tiết hocmon, glucose máu – [G] máu 0.5g/l – adrenaline run tay chân,mồ hôi, tim dập nhanh – [G] <0.5g/l rối loạn tb não, tim,… sâm sẩy, hôn mê, tử vong ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐƯỜNG HUYẾT Mức độ nhẹ và trung bình: •Cho uống nước đường hoặc các thức uống chứa đường ( glucose,sacarose),không được dùng đương hóa học và sau đó cho bệnh nhân ăn ngay. Mức độ nặng : •Bolus tĩnh mạch 50ml dung dịch glucose 50% Điều trị duy trì : ( tránh tái phát hạ đường huyết) •Truyền dung dịch glucose 10% duy trì đường máu luôn trên 5,5 mmol/L ( 100mg/dL) •Không cho liều cao vì cơ thể chỉ có thể dung nạp tối đa 1,5g/giờ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT -Khi nồng độ glucose máu >1.2g/l -Nguyên nhân: • Ăn nhiều đường. • Thiếu vitamin B1 • Tác động của yếu tố cảm xúc • Rối loạn chức năng các tuyến nội tiết.
• Tăng hoạt tính của các men insulinase và kháng thể chống insulin. TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÌNH HÌNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM Việt Nam là một trong những quốc gia có tỉ lệ gia tăng bệnh nhân ĐTĐ cao nhất thế giới(tăng 5,5% mỗi năm) Trong vòng 10 năm (2002-2012), tỉ lệ người mắc ĐTĐ tăng 2 lần (2,7% -5,4%) Ước tính cứ 20 người Việt Nam trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh ĐTĐ Theo thống kê, cả nước có khoảng 5 triệu người mắc bệnh nhưng 65% không biết mình bị bệnh, 85% phát hiện bệnh khi đã có biến chứng nguy hiểm Mỗi ngày có khoảng 150 người Việt chết vì ĐTĐ. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Đái tháo đường ( Diabetes mellitus): Là bệnh lý chuyển hóa phức tạp Đặc trưng bởi sự tăng đường huyết mạn tính Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid Do thiếu insulin hoặc đề kháng insulin hoặc do cả 2 PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Có 4 loại đái tháo đường theo phân loại của ADA 2013 Type 1 : do hủy tế bào B tụy , thiếu isulin tuyệt đối. Type 2 : chủ yếu do tình trạng đề kháng isulin Các type khác : ĐTĐ do khiếm huyết gen quy định chức năng tế bào B , khiếm huyết gen quy định hoạt tính insulin , do thuốc , do bệnh tụy ngoại tiết , do bệnh nội tiết khác… ĐTĐ thai kì ( GMD : Gestational diabetes mellitus ) : ĐTĐ được chuẩn đoán là lần đầu tiên trong thời kì mang thai.
– 4 Triệu chứng điển hình type 1: • - Tiểu nhiều và nước tiểu có đường • - Uống nhiều • - Ăn nhiều • - Gầy nhiều ĐẶC ĐIỂM TYPE I TYPE II Tuổi Trẻ: thanh thiếu niên Trung niên và già Cơ chế Do di truyền ( tự miễn) Do kháng INSULIN Thể trạng Gầy Béo mập Nội tiết Giảm hay không có INSULIN Bình thường hay tăng, tiến tới giảm. Tế bào mỡ và cơ vân kém nhạy với insulin Bệnh nguyên -Gen lặn, liên kết HLA -Gen trội, không liên kết với HLA - Tạo thuận của VIRUS -Liên quan cơ địa béo mập và rối loạn mỡ huyết -Tạo thuận: sống tĩnh tại và ăn nhiều đường Lâm sàng Xuất hiện sớm, cấp. Các triệu chứng Khởi phát không ồn ào, tiệm tiến cổ điển Hậu quả, biến Nhiễm acid, suy mòn, bội nhiễm Hậu quả hay gặp: xơ vữa, đục thủy chứng tinh thể Điều trị Nguồn INSULIN ngoại sinh, đủ liều Chế độ ăn và tập; thuốc sulphamid và kéo dài suốt đời chống tiểu đường, insulin hỗ trợ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ Ở giai đoạn 3 tháng giữa thai kì(4% phụ nữ mang thai có thể mắc bệnh) Bệnh sẽ biến mất sau khi sinh. Nếu 1 phụ nữ bị mắc bệnh ĐTĐ thì lần mang thai tiếp theo khả năng mắc bệnh lần nữa rất cao và có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ type 2.
Phụ nữ mang thai ở tuổi cao hơn có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ thai kì cao hơn. Cơ chế bệnh sinh bệnh tiểu đường Rối loạn chuyển hóa Glucid: Giảm insulin, kháng insulin→ giảm vận chuyển glucose vào tb→ Giảm G6P nội bào. Hậu quả: + dự trử glycogen + thoái biến glucose, cung cấp ATP + chuyển hóa glucose theo con đường pentose → làm NADPH2 → ảnh hưởng quá trình chuyển hóa protid. + Tăng tạo glucid bằng tăng giáng hóa L, Pr.
RốI loạn chuyển hóa lipid: thiếu insulinit oxaloacetic tổng hợp thể cetonic và cholesterol. Thể cetonic tăng cao gây nhiễm độc tế bào , ức chế các men, ức chế chức năng hệ TKTW, thậm chí gây hôn mê đái tháo đường. tổng hợp cholesterol dẫn tới xơ cứng mạch, có thể gây nhồi máu cơ tim, viêm xơ thận, chảy máu đáy. Rối loạn chuyển hóa protid: Tăng tiêu thụ Pr Giảm vận chuyển Giảm tổng hợp Pr để tân tạo Glu Aa vào tế bào Tăng A.
amin huyết Cân bằng Nitơ (-) >>> ức chế quá trình tạo hình, lâu lành vết thương, kháng thể giảm, hạn chế sức chống đỡ của cơ thể với nhiễm trùng,vv. Các rối loạn khác Đây là những rối loạn chuyển hoá glucid bẩm sinh, do thiếu men đặc hiệu nên một số glucid không được chuyển hoá theo bình thường và được đào thải theo nước tiểu. Fructose niệu Galactose Pentose niệu niệu ĐIỀU TRỊ • Người bệnh ĐTĐ type 1 do sự thiếu hụt Insulin tuyệt đối nên insulin là thuốc điều trị đầu tay và cần duy trì suốt đời.