Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 9.01) với đề tài "Hành vi tiêu dùng của khách du lịch trong nước" được nghiên cứu sinh Phạm Thị Kiệm thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn vào năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hành vi tiêu dùng của khách du lịch được xác định là toàn bộ hoạt động mà du khách thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng và đánh giá sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong chuyến đi. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam, thị trường du lịch nội địa ghi nhận sự gia tăng về quy mô: theo số liệu của Tổng cục Du lịch tại Hội nghị tổng kết công tác ngành tháng 01/2017, năm 2017 toàn ngành phục vụ 73.200 lượt khách nội địa, tăng 9,7% so với mức 62.100 lượt khách của năm 2016. Tại hai trung tâm lớn, Sở Du lịch Hà Nội ghi nhận năm 2017 đón 14.820 lượt khách (tăng 7% so với năm 2016), trong khi Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ 24 triệu lượt khách nội địa (tăng 10% so với năm 2016) với tổng thu từ du lịch ước đạt 112 nghìn tỷ đồng (tăng 8% so với năm 2016).
Mặc dù quy mô thị trường mở rộng, các công trình tiếp cận hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch dưới góc độ tâm lý học chuyên sâu còn tản mạn và chưa mang tính hệ thống. Phần lớn du khách quyết định lựa chọn dịch vụ dựa trên động cơ, nhu cầu, sở thích cá nhân kết hợp với mức độ hiểu biết, thái độ ưa thích, tin tưởng và hài lòng. Bên cạnh đó, một bộ phận du khách thiếu thông tin và hiểu biết thấu đáo, dẫn đến việc lựa chọn và sử dụng dịch vụ du lịch chưa đạt hiệu quả tối ưu. Vì vậy, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và dữ liệu thực nghiệm liên quan đến cấu trúc tâm lý của hành vi tiêu dùng du lịch nội địa.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là nghiên cứu lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch, làm rõ thực trạng hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các biện pháp tâm lý – xã hội trợ giúp du khách thực hiện hành vi tiêu dùng hiệu quả hơn.
Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác lập 05 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận tâm lý học về hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước.
- Đề xuất biện pháp tâm lý – xã hội trợ giúp hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi tiêu dùng 05 loại dịch vụ du lịch cụ thể gồm: dịch vụ hướng dẫn, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ vui chơi giải trí. Cấu trúc hành vi được khảo sát qua 03 mặt biểu hiện: hiểu biết (nhận thức), thái độ và hành động chọn sử dụng. Hệ thống yếu tố ảnh hưởng được phân định thành nhóm chủ quan (nhu cầu, động cơ, lối sống, sở thích, cá tính tiêu dùng) và nhóm khách quan (điều kiện kinh tế, văn hóa phong tục tập quán, gia đình/người thân, bạn bè/đồng nghiệp, dư luận xã hội).
- Phạm vi khách thể và địa bàn: Điều tra 788 khách du lịch nội địa tại thời điểm đang tham gia chuyến du lịch, bao gồm 397 khách tại thành phố Hà Nội và 391 khách tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung tại nước ngoài và trong nước.
Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng nói chung
Tại nước ngoài, các công trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng được luận án quy tụ vào 05 hướng tiếp cận:
- Hướng tiếp cận hành vi kinh tế: Coi tiêu dùng là hành vi trao đổi, mua bán gắn liền với năng lực tài chính và chi phí cá nhân (Cole.R, Harold W., 1997; Olson J.J., 2005; Cole M., Hawkins D.J., 2006). Khả năng chi trả đóng vai trò chi phối quyết định mua sắm của cá nhân.
- Hướng tiếp cận lựa chọn nhãn hiệu: Phân tích vai trò của uy tín thương hiệu, nguồn gốc xuất xứ và tài sản vô hình của doanh nghiệp đối với sự an tâm của khách hàng (Isen A.; Vinson, Scott, Lamont, 1997; William W.J., 1989; Loudon D., 1992).
- Hướng tiếp cận hiện tượng tâm lý: Tập trung vào các quá trình nhận thức, cảm xúc, niềm tin, thói quen và động cơ mua sắm (Olson J.J., 2005; Schiffman L.; T, 2007; 2009 khi so sánh tâm lý tiêu dùng giữa người Trung Quốc và người Úc).
- Hướng tiếp cận mối liên hệ giữa các cá nhân: Làm rõ tác động của các cơ chế tâm lý xã hội như bắt chước, lây lan, gợi ý, vai trò của người dẫn dắt dư luận và trào lưu "mốt" (Andres Nicolai, Grunert, G. Bitta, 1993; Fishbein & Ajzen, 1993; S., 2014; Loudon D.D., 1993; Kotler P.L., 1999).
- Hướng tiếp cận ảnh hưởng của môi trường văn hóa - xã hội: Khảo sát tác động từ bối cảnh gia đình, cơ quan, phương tiện truyền thông và các chuẩn mực văn hóa (Gardner M.F., 2006; Solomon M.).
Tại Việt Nam, các tác giả tập trung vào yếu tố tâm lý và quản trị như: nghiên cứu bước đầu về các yếu tố tâm lý tác động đến người tiêu dùng của Nguyễn Trung Tuyến (2008); giáo trình tâm lý học tiêu dùng của Mã Nghĩa Hiệp (1998); phân tích cá tính, lối sống, động cơ của Vũ Huy Thông (2010); vai trò của lứa tuổi, nghề nghiệp, phong tục của Nguyễn Hữu Thụ (2007, 2015); ảnh hưởng của mẫu mã, bao bì của Văn Kim Cúc (2009); luận án tiến sĩ về hành vi lựa chọn hàng hóa của Nguyễn Bá Minh (2002); và phương pháp định tính trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng xe máy của Nguyễn Ngọc Quang (2008).
Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách du lịch
- Nghiên cứu bản chất và cấu trúc tâm lý của du khách: Sari L. (2004) xác định cấu trúc tâm lý gồm nhận thức, thái độ, động cơ, hệ thống giá trị và tính cách; Judge T. phân tích vai trò của cảm xúc thỏa mãn hay không thỏa mãn; Fodness D.E. (2012) nhấn mạnh động cơ là lực lượng nội sinh; Kim Y., Jain Decrop, Bharath M. mô tả mô hình 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và phản ứng hệ quả.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý theo các nhóm du khách: Huifen Zhou (2013) nghiên cứu hành vi du khách Trung Quốc; Bharath M., Fred van Raaij, Coney K. khảo sát thị hiếu của du khách Anh và Pháp; Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000) phân hóa hành vi theo tầng lớp xã hội (thượng lưu, trung lưu, công chức, hạ lưu); Gordon Ewing & Wolfgang Haider (2001) nghiên cứu đối tượng sinh viên; Rao S.G. (2003) nghiên cứu du khách cao tuổi tại Mỹ; Holbrook M. nghiên cứu nhóm du khách trẻ tuổi.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng du lịch: Fred van Raaij W. (1994) và Taylor A. & Francis nghiên cứu tác động của kinh tế và văn hóa; Gordon Ewing & Wolfgang Haider (2001) phân loại 4 nguồn thông tin (cá nhân, thương mại, cộng đồng, thực nghiệm); Babin B. và Kim Y. chỉ ra ảnh hưởng của học vấn, lối sống và niềm tin.
- Nghiên cứu du lịch nội địa tại Việt Nam: Lê Huy (2008) chỉ ra thói quen đi tour ngắn ngày, gắn với gia đình và ẩm thực an toàn; Hồ Lý Long (2009) xem khách du lịch là đối tượng trung tâm trong giáo trình tâm lý học; Nguyễn Hữu Thụ (2009) phân tích hành trình tìm kiếm thông tin, mua sắm và đánh giá dịch vụ; Phạm Văn Đại (2016) nghiên cứu cấu trúc nhận thức, cảm xúc và hành vi lựa chọn sản phẩm du lịch của khách Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Phần lớn các công trình trước đây tách rời khía cạnh kinh tế hoặc quản trị kinh doanh, hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ từng biến số tâm lý. Luận án của NCS Phạm Thị Kiệm định vị nghiên cứu vào việc thiết lập mô hình cấu trúc tâm lý hoàn chỉnh gồm ba thành tố thống nhất (hiểu biết - thái độ - hành động), khảo sát trực tiếp trên 05 dịch vụ du lịch cụ thể tại hai trung tâm phân phối và tiếp nhận khách nội địa hàng đầu là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nguyên tắc phương pháp luận
Luận án vận dụng ba nguyên tắc tiếp cận nền tảng của tâm lý học Mác-xít:
- Tiếp cận hoạt động: Xem hành vi tiêu dùng du lịch là hành vi có ý thức, được hình thành, biến đổi và bộc lộ trực tiếp thông qua hoạt động lựa chọn và sử dụng dịch vụ du lịch của du khách trong thực tế chuyến đi.
- Tiếp cận hệ thống: Coi hành vi tiêu dùng là một chỉnh thể cấu trúc bao gồm ba thành tố liên kết chặt chẽ: nhận thức (hiểu biết), cảm xúc (thái độ) và hành vi thực tế (hành động lựa chọn sử dụng). Các thành tố này tương tác và chuyển hóa lẫn nhau.
- Tiếp cận lịch sử - thực tiễn: Hành vi tiêu dùng gắn liền với môi trường kinh tế - văn hóa xã hội cụ thể, phụ thuộc vào đặc điểm nhân khẩu học và hoàn cảnh sống của từng nhóm khách tại các thời điểm và địa bàn khác nhau.
Khái niệm công cụ và mô hình cấu trúc
Luận án xác lập định nghĩa công cụ: "Hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch là hành động có ý thức, liên quan đến nhận thức, thái độ và hành động chọn sử dụng dịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong nước."
Cấu trúc tâm lý của hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch được cụ thể hóa thành 03 mặt biểu hiện:
- Mặt hiểu biết (nhận thức): Gồm hiểu biết về tầm quan trọng của dịch vụ, hiểu biết chung (chất lượng, giá cả, chủng loại, quy trình thanh toán), hiểu biết cụ thể về 05 loại dịch vụ (hướng dẫn, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí), và hiểu biết về các nguồn kênh thông tin.
- Mặt thái độ: Được khảo sát qua 03 khía cạnh cảm xúc: mức độ ưa thích, mức độ tin tưởng và mức độ hài lòng đối với dịch vụ.
- Mặt hành động chọn sử dụng: Thể hiện qua mức độ thường xuyên lựa chọn và thứ tự ưu tiên khi sử dụng từng loại dịch vụ du lịch.
| Thành tố cấu trúc |
Tiêu chí khảo sát cụ thể |
Dịch vụ du lịch áp dụng |
| Hiểu biết (Nhận thức) |
- Tầm quan trọng của dịch vụ - Hiểu biết chung (giá cả, chất lượng, thanh toán) - Hiểu biết cụ thể về dịch vụ - Hiểu biết các kênh cung cấp thông tin |
Dịch vụ hướng dẫn Dịch vụ vận chuyển Dịch vụ lưu trú Dịch vụ ăn uống Dịch vụ vui chơi giải trí |
| Thái độ (Cảm xúc) |
- Mức độ ưa thích dịch vụ - Mức độ hài lòng khi trải nghiệm - Mức độ tin tưởng vào dịch vụ |
Dịch vụ hướng dẫn Dịch vụ vận chuyển Dịch vụ lưu trú Dịch vụ ăn uống Dịch vụ vui chơi giải trí |
| Hành động (Hành vi) |
- Tần suất chọn sử dụng thường xuyên - Mức độ ưu tiên khi lựa chọn |
Dịch vụ hướng dẫn Dịch vụ vận chuyển Dịch vụ lưu trú Dịch vụ ăn uống Dịch vụ vui chơi giải trí |
Đồng thời, tác giả tổng hợp đặc điểm tâm lý của khách du lịch nội địa theo các biến số nhân khẩu học làm khung đối sánh:
- Giới tính: Nữ giới chuộng sự tế nhị, làm đẹp, lịch sự, thích chia sẻ; nam giới hướng tới tự khẳng định, thích sự sôi động, tính cạnh tranh và giao lưu tụ họp.
- Lứa tuổi: Dưới 15 tuổi (hiếu động, phụ thuộc tài chính người lớn); 15–17 tuổi (thích thể hiện cái tôi, hành vi bộc phát); 18–30 tuổi (độc lập tiêu dùng, chạy theo mốt, thực dụng, ưa khám phá); 31–55 tuổi (thận trọng, thực tế, ưu tiên gia đình, năng lực tài chính cao); trên 55 tuổi (yên tĩnh, tâm linh, nghỉ dưỡng, tiêu dùng theo thói quen).
- Nghề nghiệp: Quản lý (chi trả cao, quyết định nhanh, lý trí); thương gia (thực tế, chú trọng giá cả); trí thức (tư duy logic, mực thước, coi trọng tri thức); lao động phổ thông (đơn giản, tiết kiệm); học sinh/sinh viên (đi theo nhóm, ngân sách hạn hẹp, năng động).
Hệ phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, văn bản: Phân tích các văn bản luật (Luật Du lịch 2017, Pháp lệnh Du lịch 1999) và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia tâm lý học để xác lập khung khái niệm và hoàn thiện bảng hỏi.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra diện rộng trên 788 khách du lịch nội địa tại Hà Nội (397 khách) và Thành phố Hồ Chí Minh (391 khách).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ trợ về động cơ và trải nghiệm tiêu dùng.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi thực tế của khách tại điểm đến.
- Phương pháp giải tình huống giả định: Đưa ra các tình huống thực tế để kiểm tra hành vi ứng xử và quyết định chọn dịch vụ của du khách.
- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện: Nghiên cứu điển hình các trường hợp khách thể đặc trưng nhằm làm rõ động thái hành vi.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm Statistical Package for the Social Sciences 20.0 (SPSS 20.0); sử dụng các chỉ số: Điểm trung bình ($\overline{X}$ / ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), Tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định mối tương quan giữa các biến số.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng của khách du lịch
Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước. Tác giả phân tích 05 hướng nghiên cứu hành vi tiêu dùng nói chung, 03 hướng nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách du lịch tại nước ngoài, cùng bức tranh nghiên cứu tại Việt Nam. Luận điểm trọng tâm của chương khẳng định: các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra vai trò của động cơ, nhận thức, nhãn hiệu và môi trường xã hội, song việc xem xét hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch như một hệ thống tâm lý gồm ba mặt biểu hiện (nhận thức, thái độ, hành động) áp dụng riêng cho khách nội địa tại các trung tâm du lịch Việt Nam vẫn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lí luận về hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng: dịch vụ du lịch, khách du lịch nội địa, hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch. Tác giả làm rõ cấu trúc tâm lý gồm 3 thành tố: nhận thức, thái độ và hành động đối với 05 dịch vụ cụ thể. Chương này trình bày hai mô hình lý thuyết quan trọng:
- Mô hình 1: Cấu trúc tâm lý hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch (phân tích sự liên kết hữu cơ giữa hiểu biết, thái độ và hành động chọn sử dụng).
- Mô hình 2: Mối quan hệ giữa nhu cầu, động cơ và hành vi trong hành vi tiêu dùng du lịch (chỉ ra cơ chế chuyển hóa từ nhu cầu bên trong thành động cơ thúc đẩy và biểu hiện ra hành vi lựa chọn bên ngoài).
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích chi tiết các nhóm yếu tố ảnh hưởng chủ quan (nhu cầu, động cơ, sở thích, lối sống, cá tính) và khách quan (kinh tế, văn hóa, gia đình, bạn bè, dư luận xã hội).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, quy trình triển khai địa bàn tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2017. Tác giả mô tả chi tiết mẫu khảo sát gồm 788 khách du lịch, cách thức xây dựng phiếu điều tra, hệ thống câu hỏi tình huống giả định, khung phỏng vấn sâu và quy trình mã hóa dữ liệu xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 với các thuật toán thống kê mô tả và phân tích tương quan.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện kết quả phân tích số liệu qua hệ thống các bảng thống kê và tình huống:
- Biểu hiện hành vi tiêu dùng theo bảng hỏi: Trình bày chi tiết dữ liệu về hiểu biết tầm quan trọng, hiểu biết chung, hiểu biết cụ thể và hiểu biết nguồn thông tin; mức độ ưa thích, hài lòng, tin tưởng; mức độ thường xuyên và mức độ ưu tiên chọn sử dụng đối với 05 dịch vụ du lịch.
- Phân tích tương quan: Đo lường mối quan hệ qua lại giữa ba mặt hiểu biết, thái độ và hành động lựa chọn sử dụng dịch vụ du lịch; khẳng định mức độ nhận thức và thái độ tích cực có tương quan tỷ lệ thuận với hành động lựa chọn dịch vụ.
- Thực trạng qua giải quyết tình huống giả định: Phân tích cách thức du khách xử lý các tình huống thực tế để kiểm chứng độ nhất quán giữa câu trả lời khảo sát và hành động thực tiễn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ($n = 788$): Xác định thứ bậc tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan, phân tích ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng.
- Chân dung tâm lý đại diện và dự báo xu thế: Phân tích chân dung hành vi tiêu dùng ở một số du khách đại diện theo nghề nghiệp, lứa tuổi; đánh giá ưu điểm, hạn chế và dự báo xu hướng tiêu dùng dịch vụ du lịch nội địa.
- Đề xuất biện pháp trợ giúp: Xây dựng 04 biện pháp tâm lý – xã hội nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch cho du khách nội địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
Luận án tự xác định 04 đóng góp chủ yếu:
- Tổng hợp, phân tích và đưa ra quan niệm khoa học về biểu hiện hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước dưới góc độ cấu trúc tâm lý học chỉnh thể (gồm 3 mặt: hiểu biết, thái độ, hành động).
- Xác định, lượng hóa và luận giải hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch nội địa ($n = 788$).
- Phân tích, đánh giá toàn diện những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước qua cả hai phương pháp bảng hỏi và giải tình huống giả định.
- Đề xuất 04 biện pháp tâm lý – xã hội có cơ sở khoa học nhằm trợ giúp, định hướng hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của du khách nội địa đạt hiệu quả cao hơn.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Bổ sung, hoàn thiện khung lý luận của tâm lý học du lịch về bản chất hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch; xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo đo lường và công cụ đánh giá ba mặt biểu hiện (nhận thức, thái độ, hành vi) tương ứng với 05 nhóm dịch vụ du lịch đặc thù.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nhà quản lý du lịch, doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng trong việc nắm bắt tâm lý, nhu cầu và thị hiếu của từng phân khúc khách nội địa (theo giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp) để thiết kế sản phẩm, xây dựng chính sách giá, chương trình quảng bá và nâng cao chất lượng phục vụ du khách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Khách thể khảo sát chỉ tập trung tại 02 đô thị lớn đại diện cho hai miền Nam - Bắc là Hà Nội ($n = 397$) và Thành phố Hồ Chí Minh ($n = 391$), chưa mở rộng khảo sát tại các điểm đến du lịch sinh thái đặc thù, vùng núi cao hoặc khu vực biển đảo. Phạm vi khảo sát giới hạn trong 05 loại dịch vụ du lịch cơ bản, chưa đi sâu vào các loại hình dịch vụ bổ trợ mới phát sinh trên thị trường. Thời gian thu thập số liệu dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra sang các vùng du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng và sinh thái biển; khảo sát bổ sung sự biến đổi hành vi tiêu dùng du lịch dưới tác động của công nghệ số và truyền thông trực tuyến; đi sâu phân tích hành vi của các phân khúc khách hàng mới theo chu kỳ thời gian dài hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành: Vận dụng dữ liệu về mức độ ưa thích, mức độ tin tưởng và thói quen ưu tiên của du khách để thiết kế tour, chuẩn hóa dịch vụ hướng dẫn, tối ưu hóa dịch vụ lưu trú và ẩm thực phù hợp với từng phân khúc khách nội địa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Các Sở Du lịch và Tổng cục Du lịch có thêm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách xúc tiến du lịch nội địa, kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng du lịch.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Tâm lý học, Du lịch học có thể sử dụng luận án như tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận tiếp cận hành vi tiêu dùng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê SPSS trong nghiên cứu tâm lý xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong nước như thế nào?
Theo luận án, hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch là hành động có ý thức, liên quan đến nhận thức, thái độ và hành động chọn sử dụng dịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong nước. Hành vi này có mục đích rõ ràng, thể hiện sự hiểu biết về giá trị dịch vụ và gắn liền với mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến đi.
2. Cấu trúc tâm lý của hành vi tiêu dùng trong luận án gồm những thành tố nào?
Cấu trúc tâm lý được xác lập gồm 03 mặt biểu hiện chính:
- Hiểu biết (nhận thức): Tầm quan trọng, hiểu biết chung, hiểu biết cụ thể về dịch vụ và nguồn thông tin.
- Thái độ (cảm xúc): Mức độ ưa thích, mức độ hài lòng và mức độ tin tưởng đối với dịch vụ.
- Hành động chọn sử dụng: Mức độ thường xuyên và mức độ ưu tiên lựa chọn dịch vụ.
Ba thành tố này được khảo sát đồng bộ trên 05 loại dịch vụ: hướng dẫn, vận chuyển, lưu trú, ăn uống và vui chơi giải trí.
3. Quy mô mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế ra sao?
Nghiên cứu tiến hành điều tra trên tổng số 788 khách du lịch nội địa tại thời điểm đang đi du lịch trong giai đoạn từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2017. Địa bàn khảo sát tập trung tại hai trung tâm kinh tế - văn hóa lớn của cả nước: 397 khách tại thành phố Hà Nội và 391 khách tại Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập và xử lý số liệu?
Luận án kết hợp 08 phương pháp: nghiên cứu tài liệu lý luận và văn bản; phương pháp chuyên gia; điều tra bằng bảng hỏi; phỏng vấn sâu; quan sát; giải tình huống giả định; phân tích chân dung tâm lý đại diện; và phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm Statistical Package for the Social Sciences 20.0 (SPSS 20.0) để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Kiệm đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch nội địa theo cách tiếp cận tâm lý học Mác-xít. Thông qua khảo sát thực nghiệm trên 788 khách du lịch tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ thực trạng ba mặt biểu hiện của hành vi gồm hiểu biết, thái độ và hành động chọn sử dụng đối với 05 dịch vụ du lịch cốt lõi. Kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho hệ thống 04 biện pháp tâm lý – xã hội nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả tiêu dùng cho du khách trong nước, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị kinh doanh du lịch và đào tạo chuyên ngành.