Hành Vi Của Nhà Đầu Tư Đối Với Thông Tin Kế Toán Trên Báo Cáo Tài Chính

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh hành vi của nhà đầu tư đối với thông tin kế toán trên báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tổng kết những nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.6. Đóng góp mới của luận văn

1.7. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. BCTC doanh nghiệp và đối tượng sử dụng BCTC

2.1.1. Khái niệm BCTC

2.1.2. Mục đích của BCTC

2.1.3. Các đặc điểm chất lượng của thông tin kế toán

2.1.4. Hệ thống BCTC doanh nghiệp và thông tin trình bày trên BCTC

2.1.5. Đối tượng sử dụng BCTC

2.2. Công bố thông tin trên TTCK Việt Nam

2.3. Nhà đầu tư và lý thuyết tài chính hành vi

2.3.1. Khái niệm nhà đầu tư

2.3.2. Mục tiêu của nhà đầu tư

2.3.3. Các lý thuyết tài chính hành vi

2.3.3.1. Lý thuyết triển vọng (The prospect theory)
2.3.3.2. Tự nghiệm và lệch lạc (heuristic and bias)
2.3.3.3. Nhân tố thị trường
2.3.3.4. Hiệu ứng đám đông (Herding effect)

2.4. Lý thuyết về nghiên cứu hành vi trong kế toán

2.4.1. Mô hình thấu kính Brunswik
2.4.2. Mô hình lần theo dấu vết
2.4.3. Mô hình phán đoán xác suất

2.5. Mô hình hành vi tích hợp (Integrated behavioral model – IBM)

2.6. Mô hình nghiên cứu

2.6.1. Mô hình nghiên cứu
2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2.1. Phương pháp khảo sát

3.2.2. Thiết kế biến nghiên cứu và thang đo

3.3. Công cụ nghiên cứu

3.4. Mẫu nghiên cứu

3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Đặc trưng của mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá các thang đo

4.2.1. Phân tích độ tin cậy

4.2.2. Phân tích nhân tố

4.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Phân tích tương quan

4.3.2. Phân tích hồi quy

4.3.3. Kiểm định giả thuyết

4.3.4. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

5.2. Kiến nghị và giải pháp

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  VI THỊ BÍCH VÂN HÀNH VI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Kế toán Mã ngành: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN THẢO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Hành vi của nhà đầu tư đối với thông tin kế toán trên báo cáo tài chính” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc và độc lập của bản thân. Những kết quả nêu ra trong luận văn này là trung thực và các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .4 Phương pháp nghiên cứu: .5 Tổng kết những nghiên cứu liên quan đến đề tài: .6 Đóng góp mới của luận văn: .7 Kết cấu luận văn: . - 6 - CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 BCTC doanh nghiệp và đối tượng sử dụng BCTC: .1 Khái niệm BCTC: .2 Mục đích của BCTC: .3 Các đặc điểm chất lượng của thông tin kế toán: .4 Hệ thống BCTC doanh nghiệp và thông tin trình bày trên BCTC:.5 Đối tượng sử dụng BCTC: .2 Công bố thông tin trên TTCK Việt Nam: .3 Nhà đầu tư và lý thuyết tài chính hành vi: .1 Khái niệm nhà đầu tư: .2 Mục tiêu của nhà đầu tư: .- 15 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các lý thuyết tài chính hành vi: .1 Lý thuyết triển vọng (The prospect theory): .2 Tự nghiệm và lệch lạc (heuristic and bias): .3 Nhân tố thị trường:.4 Hiệu ứng đám đông (Herding effect) :.4 Lý thuyết về nghiên cứu hành vi trong kế toán:.1 Mô hình thấu kính Brunswik: .2 Mô hình lần theo dấu vết: .3 Mô hình phán đoán xác suất: .5 Mô hình hành vi tích hợp (Integrated behavioral model – IBM): .6 Mô hình nghiên cứu: .1 Mô hình nghiên cứu: .2 Giả thuyết nghiên cứu: .- 28 - CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu: .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng: .1 Phương pháp khảo sát: .2 Thiết kế biến nghiên cứu và thang đo:.3 Công cụ nghiên cứu: .4 Mẫu nghiên cứu: .5 Phương pháp phân tích dữ liệu:.- 39 - CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .1 Đặc trưng của mẫu nghiên cứu: .2 Đánh giá các thang đo.1 Phân tích độ tin cậy: .2 Phân tích nhân tố: .3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu: .- 50 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân tích tương quan: .2 Phân tích hồi quy: .3 Kiểm định giả thuyết: .4 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính: .- 52 - CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI .2 Kiến nghị và giải pháp: .3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài: .- 59 - TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính IBM Mô hình hành vi tích hợp(Integrated behavioral model) TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPB Lý thuyết hành vi dự định(Theory of Planned Behavior) TRA Lý thuyết hành động hợp lý(Theory of Reasoned Action) TTCK Thị trường chứng khoán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1 Thang đo biến hành vi sử dụng BCTC .2Thang đo biến thái độ.3Thang đo biến môi trường xã hội .4Thang đo biến khả năng kiểm soát .5Thang đo biến môi trường thông tin .1 Thống kê tần số về giới tính .2 Thống kê tần số về độ tuổi .3 Thống kê tần số về trình độ .4 Thống kê tần số về chuyên môn .5 Thống kê tần số về số năm thực hiện đầu tư .6 Thống kê tần số về loại nhà đầu tư .7 Kết quả phân tích độ tin cậy .8 Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích nhân tố .9 Các biến quan sát phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố .10 Kết quả kiểm định giả thuyết .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 2.1 Mô hình hành vi tích hợp – Integarated Behavioral Model (IBM) .2 Mô hình nghiên cứu hành vi sử dụng BCTC.1 Quy trình nghiên cứu .30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: BCTC được xem là một sản phẩm của kế toán, tuy ban đầu đây chỉ là một phương tiện để tổ chức dữ liệu nhằm thực hiện công tác kế toán tốt hơn, nhưng theo thời gian chúng đã được phát triển để hỗ trợ cho người sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế. Điều này đã được khẳng định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày BCTC” (2003), rằng mục đích của BCTC là cung cấp thông tin tài chính, tình hình kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Sự quan trọng của nguồn thông tin này được nhận thấy rõ trên TTCK, nơi tập trung các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Tại đây, thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định của các nhà đầu tư và ảnh hưởng lớn đến lợi ích của họ. Vì vậy, nguồn thông tin chất lượng và được công khai minh bạch sẽ vô cùng hữu ích đối với họ. Tuy nhiên, thực tế hiện nay tại TTCK Việt Nam cho thấy, BCTC – một kênh thông tin tài chính phổ biến giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư – lại chưa thật sự hữu ích, làm cho sự bất cân xứng thông tin ngày càng tăng. Điều này làm mất niềm tin của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, và nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của nhà đầu tư lẫn chính doanh nghiệp, quan trọng hơn nữa là nó làm suy giảm hiệu quả hoạt động của TTCK cũng như nền kinh tế quốc gia. Do đó, cải thiện chất lượng BCTC và minh bạch hóa thông tin này là một việc cấp thiết. Để làm được điều này, thì nghiên cứu hành vi người sử dụng BCTC cụ thể là nhà đầu tư – người chịu rủi ro nhiều nhất trong các đối tượng sử dụng BCTC – là một hướng tiếp cận hiệu quả, bởi vì hành vi người sử dụng sẽ phản ảnh rõ chất lượng của sản phẩm. Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Hành vi của nhà đầu tư đối với thông tin kế toán trên BCTC” để thực hiện luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là xác định các nhân tố tâm lý nhận thức ảnh hưởng đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư. Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng BCTC của nhà đầu tư cũng như cải thiện những vấn đề đang tồn tại của BCTC hiện nay. Để thực hiện mục tiêu này, nghiên cứu lần lượt đi vào các mục tiêu cụ thể như sau: - Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư - Nhận dạng những nhân tố tâm lý nhận thức có ảnh hưởng đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư - Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tâm lý nhận thức ảnh hưởng đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư Từ đó, những câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm: 1. Các nhân tố tâm lý nhận thức nào ảnh hưởng đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư? 2. Có mối quan hệ nào giữa các nhân tố như thái độ, môi trường xã hội, năng lực nhận thức, môi trường thông tin, đặc điểm nhân khẩu học, kiến thức và kinh nghiệm với hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu? 3. Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư? 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong luận văn bao gồm: - Hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến nó - BCTC của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- - Nhà đầu tư cổ phiếu là cá nhân trên TTCK TP. HCM, cụ thể là những đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm cá nhân của họ Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu khảo sát giới hạn với các nhà đầu tư cổ phiếu là cá nhân trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.4 Phương pháp nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu trên, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định lượng, cụ thể là phương pháp khảo sát. Bảng câu hỏi điều tra được phân phát đến mẫu gồm các nhà đầu tư cổ phiếu là cá nhân được chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Dữ liệu thu thập được xử lý với phần mềm SPSS 22.5 Tổng kết những nghiên cứu liên quan đến đề tài: Tổng hợp những nghiên cứu liên quan cho thấy, đa số chúng chỉ khảo sát việc sử dụng BCTC của nhà đầu tư hoặc quan điểm của họ về sự hữu ích của BCTC một cách đơn thuần, mà chưa đề cập đến yếu tố tâm lý nhận thức của nhà đầu tư cũng như mối quan hệ giữa chúng với hành vi của họ trong việc sử dụng BCTC để ra quyết định. Sau đây là tóm tắt một số nghiên cứu liên quan được thực hiện ở các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển trên thế giới. Đầu tiên, nghiên cứu của Chang và Most được thực hiện năm 1981 cho thấy các tập đoàn của Mỹ đều xem BCTC là nguồn thông tin quan trọng nhất cho các quyết định đầu tư. Còn tại Anh, chỉ có các nhà đầu tư là tổ chức mới đánh giá như vậy. Các nhà phân tích tài chính coi những thông tin mà họ liên hệ được với nhà quản lý là nguồn quan trọng nhất, trong khi các nhà đầu tư cá nhân lại ưa thích những thông tin trên báo và tạp chí. BCTC được nhận thấy là quan trọng như nhau cho quyết định mua cũng như quyết định bán hoặc nắm giữ. Tại Hy Lạp, năm 2007, Dimitrios I. Maditinos, Zeljko Sevic và Nikolaos G. Theriou đã thực hiện một nghiên cứu về hành vi nhà đầu tư trên TTCK Athens. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ