Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị hiện đại dẫn đến tình trạng diện tích không gian sống ngày càng bị thu hẹp. Nhu cầu tối ưu hóa không gian sống, tăng cường tiện nghi và nâng cao chất lượng cuộc sống trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, sản phẩm nội thất thông minh—bao gồm nội thất đa chức năng và nội thất tích hợp công nghệ cao—xuất hiện như một giải pháp thay thế nội thất truyền thống nhờ khả năng thay đổi kích thước, hình dáng hoặc kết nối với hệ thống nhà thông minh.

Tại Việt Nam, thị trường nội thất thông minh đang trong giai đoạn phát triển ban đầu với nhiều tiềm năng nhưng cũng đối diện với rào cản về giá thành cao, nhận thức của người tiêu dùng còn hạn chế và năng lực công nghệ nội địa phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu. Tại thành phố Huế, địa phương đang trong tiến trình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương cùng với sự hiện diện của các dự án lớn như Trung tâm thương mại Aeon Mall tại khu đô thị mới An Vân Dương. Đồng thời, chủ trương phát triển nhà ở đô thị của tỉnh đặt mục tiêu đạt 4.600 căn hộ chung cư nhà ở xã hội vào năm 2030 (Trí Đức, 2024). Sự gia tăng cư dân tại các khu chung cư tạo tiền đề hình thành nhu cầu đối với nội thất tối ưu diện tích. Là doanh nghiệp thiết kế và thi công nội thất tại địa phương, Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn cần xác định hành vi tiêu dùng của khách hàng cư trú tại chung cư để định hình chiến lược sản phẩm. Đề tài "Hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội thất thông minh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng, xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng sản phẩm nội thất thông minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng sản phẩm nội thất thông minh của người tiêu dùng tại các căn hộ chung cư ở TP. Huế.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi sử dụng sản phẩm nội thất thông minh của người tiêu dùng tại các căn hộ chung cư ở TP. Huế.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị cho Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn nhằm thúc đẩy hành vi sử dụng sản phẩm nội thất thông minh của người tiêu dùng tại các căn hộ chung cư ở TP. Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội thất thông minh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
  • Đối tượng khảo sát: Các cá nhân và hộ gia đình đang sinh sống tại các căn hộ chung cư trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi tiêu dùng đối với dòng sản phẩm nội thất thông minh trên phân khúc khách hàng căn hộ chung cư mục tiêu của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, khảo sát thực tế tại 7 khu chung cư và thu thập dữ liệu tại văn phòng, showroom Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh điển và mô hình hành vi người tiêu dùng gồm:

  • Tháp nhu cầu Maslow (Abraham Maslow, 1943): Giải thích sự dịch chuyển từ nhu cầu sinh hoạt cơ bản đến nhu cầu tiện nghi và khẳng định phong cách sống thông qua không gian nội thất.
  • Mô hình hộp đen người mua (Nguyễn Đình Thọ, 2009): Phân tích cách thức các tác nhân marketing và môi trường tác động đến đặc điểm cá nhân, tâm lý và quá trình ra quyết định mua sắm.
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi xuất phát từ thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Perceived Behaviour / Theory of Planned Behaviour – TPB) (Ajzen): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức bên cạnh thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) (Davis, 1989): Khai thác hai biến số nền tảng là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng đối với sản phẩm công nghệ.
  • Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovations) (Rogers, 1962): Phân tích các đặc tính đổi mới gồm lợi thế tương đối, tính tương thích, độ phức tạp, khả năng thử nghiệm và khả năng quan sát ảnh hưởng đến tốc độ chấp nhận sản phẩm mới.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Mô hình hành vi trên thị trường nội thất của Eva Bednárik (2010), nghiên cứu ý định mua đồ nội thất gia đình tại Việt Nam của Trần Quang Hoan (2021), và nghiên cứu các yếu tố chọn mua hàng trang trí nội thất của Trần Thị Hương (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Nhu cầu về tiện ích và tiết kiệm không gian (TKKG), Nhu cầu về tính năng thông minh (TNTM), Yêu cầu về thẩm mỹ thiết kế (TKTM), Khả năng chấp nhận công nghệ (CNCN), Ảnh hưởng xã hội (AHXH), Nhận thức về chi phí và lợi ích (LICP); 1 biến trung gian là Thái độ của người tiêu dùng (TD); và 1 biến phụ thuộc là Ý định mua (YD). Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 7 giả thuyết (H1 đến H6 kiểm định tác động tích cực của 6 biến độc lập lên biến Thái độ; H7 kiểm định tác động tích cực của biến Thái độ lên Ý định mua).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực nghiệm định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số liệu nhân sự nội bộ giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn, kết hợp tài liệu học thuật và báo cáo quy hoạch kinh tế - xã hội.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ bộ thực hiện phỏng vấn 15 đáp viên và lấy ý kiến ban lãnh đạo doanh nghiệp để hoàn thiện bảng hỏi. Khảo sát chính thức sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Quy mô mẫu xác định theo công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95%, đạt kích thước mẫu hợp lệ là n = 150 đáp viên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 26.0 bao gồm thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (hệ số tổng > 0,6 - 0,7; tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation >= 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO >= 0,5, Bartlett's Test có Sig. < 0,05, tổng phương sai trích >= 50%, Eigenvalue > 1, trọng số tải nhân tố >= 0,5) chạy riêng biệt cho 3 khối biến (biến độc lập, biến trung gian, biến phụ thuộc); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội và hồi quy tuyến tính đơn; phân tích cụm (Cluster Analysis) bằng thủ tục Ward và K-means; phân tích biệt số (Discriminant analysis); phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation) kết hợp kiểm định Chi-square và kiểm định ANOVA một yếu tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội thất thông minh

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm nội thất thông minh là dòng sản phẩm bao hàm nội thất đa chức năng và nội thất tích hợp công nghệ cao nhằm tối ưu hóa diện tích nhà ở và tăng cường tiện ích. Danh mục sản phẩm bao gồm: nội thất phòng khách (sofa giường, bàn trà đa năng), phòng ngủ (giường gấp, tủ quần áo đa năng), phòng bếp (tủ bếp nâng hạ, bếp từ tích hợp), phòng làm việc (bàn nâng hạ tự động), nội thất ban công ngoài trời và nội thất không gian nhỏ.

Chương này cũng phân tích tổng quan thị trường nội thất thông minh tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại Việt Nam, thị trường có tiềm năng tăng trưởng theo tốc độ đô thị hóa nhưng gặp rào cản chi phí do công nghệ phụ thuộc nhập khẩu. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường truyền thống vẫn chiếm lĩnh chủ đạo; các sản phẩm nội thất thông minh xuất hiện chủ yếu dưới dạng phân phối lẻ các mẫu đơn giản như giường gấp hoặc bàn học. Nhận thức của cư dân địa phương về sản phẩm còn thấp, đòi hỏi các nghiên cứu thực nghiệm làm cơ sở thúc đẩy thị trường.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội thất thông minh

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát 150 khách hàng chung cư tại Huế. Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn thành lập năm 2017 (hoạt động 7 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), đặt trụ sở tại Lô B7 An Cựu City, phường An Đông, TP. Huế, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, thi công nội thất may đo trọn gói và bán lẻ thiết bị, phụ kiện bếp cao cấp.

Năng lực tài chính và lao động của công ty giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu tài chính & nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng & dịch vụ (triệu VNĐ) 3.456 3.905 4.428 +12,99% +13,39%
Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) 2.396 2.352 2.509 -1,83% +6,68%
Lợi nhuận gộp (triệu VNĐ) 1.060 1.553 1.919 +46,50% +23,57%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu VNĐ) 939 1.361 1.598 +44,94% +17,41%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) 97 154 257 +57,73% +66,88%
Tổng nguồn vốn (triệu VNĐ) 2.670 3.067 3.557 +14,86% +15,98%
Vốn chủ sở hữu (triệu VNĐ) 2.416 2.861 3.207 +18,41% +12,09%
Tổng số lao động (người) 15 17 20 +13,33% +17,65%

Cơ cấu lao động năm 2023 ghi nhận nam giới chiếm 70% (14 người), nữ giới chiếm 30% (6 người); nhóm tuổi 20–30 chiếm 45% và nhóm tuổi 31–45 chiếm 55%; 100% nhân sự có trình độ đại học. Nguồn vật liệu và phụ kiện của công ty liên kết với các nhà cung ứng lớn như An Cường, Garis, Lorca, Hafele, Blum và DTC.

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (n = 150):

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi 18–25 tuổi 39 26,0%
26–35 tuổi 34 22,7%
36–45 tuổi 30 20,0%
46–55 tuổi 22 14,7%
56–65 tuổi 15 10,0%
Trên 65 tuổi 10 6,7%
Giới tính Nữ 81 54,0%
Nam 69 46,0%
Loại hình gia đình Gia đình có con nhỏ 39 26,0%
Độc thân 35 23,3%
Gia đình trẻ (chưa có con) 28 18,7%
Gia đình có trẻ vị thành niên 28 18,7%
Gia đình lớn tuổi (có người già) 20 13,3%
Khu chung cư sinh sống Nera Garden 25 16,7%
West Sky – ECO GARDEN 22 14,7%
Xuân Phú 22 14,7%
Minh Linh 21 14,0%
ARANYA 20 13,3%
The Manor Crown 20 13,3%
Vicoland 20 13,3%
Thu nhập hàng tháng 21–30 triệu đồng 50 33,3%
31–40 triệu đồng 35 23,3%
10–20 triệu đồng 30 20,0%
Trên 40 triệu đồng 20 13,3%
Dưới 10 triệu đồng 15 10,0%

Về mức độ nhận biết sản phẩm nội thất thông minh: 50,7% đáp viên cho biết "đã nghe qua nhưng không biết nhiều"; 38,7% "chưa từng nghe đến"; chỉ có 10,7% "có nghe qua, có biết và có tìm hiểu".

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra:

  • Kiểm định EFA và hồi quy đa biến: Sau các bước sàng lọc độ tin cậy và xoay nhân tố, mô hình hồi quy xác định được 5 nhân tố độc lập có ảnh hưởng trực tiếp, mang ý nghĩa thống kê đến Thái độ của người tiêu dùng: Tiết kiệm không gian (TKKG), Thẩm mỹ thiết kế (TKTM), Chấp nhận công nghệ (CNCN), Ảnh hưởng xã hội (AHXH) và Cảm nhận lợi ích chi phí (LICP). Biến Nhu cầu về tính năng thông minh (TNTM) không xuất hiện trong mô hình tác động cuối cùng.
  • Hồi quy đơn biến: Khẳng định biến trung gian Thái độ có tác động thuận chiều trực tiếp đến Ý định mua sản phẩm.
  • Phân đoạn thị trường: Phân tích cụm K-means kết hợp thủ tục Ward, kiểm định biệt số và phân tích bảng chéo chia tệp khách hàng chung cư thành các phân khúc rõ rệt về nhu cầu để làm căn cứ định vị sản phẩm.
  • Phân tích SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của Song Nguyễn cùng cơ hội, thách thức từ thị trường bất động sản chung cư Huế.

Chương 3: Đề xuất giải pháp thúc đẩy hành vi tiêu dùng sản phẩm nội thất thông minh

Dựa trên phân đoạn thị trường và kết quả kiểm định mô hình, Chương 3 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp nhằm vào 5 yếu tố tác động mạnh đến thái độ và ý định mua của khách hàng:

  • Chiến lược sản phẩm: Tập trung tối ưu hóa công năng tiết kiệm không gian và tính thẩm mỹ trong thiết kế may đo; đa dạng hóa vật liệu để tối ưu hóa chi phí.
  • Truyền thông và giáo dục thị trường: Triển khai các kênh giới thiệu nhằm khắc phục tình trạng 89,4% khách hàng chưa biết hoặc biết rất ít về nội thất thông minh, tận dụng yếu tố ảnh hưởng xã hội (truyền miệng, đánh giá từ khách hàng đã sử dụng).
  • Chính sách giá và cảm nhận lợi ích chi phí: Xây dựng các gói sản phẩm linh hoạt, chứng minh lợi ích dài hạn so với chi phí ban đầu.
  • Trải nghiệm công nghệ: Thiết kế các sản phẩm công nghệ thân thiện, dễ vận hành tại showroom giúp gia tăng nhận thức tính dễ sử dụng của người tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm cụ thể:

  • Phản ánh thực trạng nhận diện sản phẩm: Thị trường căn hộ chung cư tại Huế có nhu cầu tiềm năng lớn với 68,7% cư dân trong độ tuổi 18–45 và 56,6% có mức thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận thông tin còn thấp khi có tới 38,7% chưa từng nghe đến và 50,7% chỉ nghe qua nhưng không nắm rõ thông tin.
  • Xác định mô hình tác động: Chứng minh bằng kiểm định thống kê rằng Thái độ của người tiêu dùng chịu tác động trực tiếp từ 5 nhân tố: Tiết kiệm không gian, Thẩm mỹ thiết kế, Chấp nhận công nghệ, Ảnh hưởng xã hội và Cảm nhận lợi ích chi phí. Thái độ đóng vai trò quyết định thúc đẩy Ý định mua của khách hàng đối với dòng sản phẩm này.
  • Phân khúc khách hàng mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật phân tích cụm Ward và K-means để nhận diện các nhóm khách hàng chung cư có nhu cầu chuyên biệt về tính năng đa năng hoặc thẩm mỹ.

Về mặt đóng góp: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng đối với ngành nội thất thông minh—một lĩnh vực chuyên biệt chưa có nhiều dữ liệu nghiên cứu tại khu vực miền Trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp thực chứng, giúp Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn điều chỉnh danh mục thiết kế và triển khai chiến lược marketing trúng đích cho phân khúc cư dân chung cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Kích thước mẫu: Nghiên cứu giới hạn ở quy mô mẫu n = 150 đáp viên bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên, khả năng khái quát hóa cho toàn bộ thị trường tiêu dùng nội thất có thể chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên 7 cụm chung cư thuộc địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các phân khúc nhà phố, biệt thự hoặc các đô thị lân cận.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024, mang tính chất thời điểm và chưa đo lường được sự biến thiên hành vi theo chu kỳ dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, so sánh hành vi tiêu dùng nội thất thông minh giữa cư dân chung cư và cư dân nhà phố, cũng như đo lường các yếu tố cản trở hành vi sau khi đưa sản phẩm vào sử dụng thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình triển khai đề tài định lượng từ thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA 3 cấp độ (biến độc lập, biến trung gian, biến phụ thuộc), hồi quy đa biến và kỹ thuật phân tích cụm (Ward, K-means) kết hợp phân tích biệt số trên SPSS 26.0.
  • Các doanh nghiệp sản xuất, tư vấn thiết kế và thi công nội thất: Dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu khách hàng, mức độ nhận biết và các yếu tố thúc đẩy thái độ của cư dân chung cư tại Huế là cơ sở tham khảo cho việc phát triển sản phẩm nội thất tích hợp phụ kiện thông minh.
  • Người làm nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm đổi mới sáng tạo: Cung cấp khung đo lường kết hợp giữa mô hình TAM, TPB và thuyết khuếch tán đổi mới ứng dụng vào ngành hàng vật dụng gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên phương pháp nào? Quy mô mẫu khảo sát chính thức là n = 150 đáp viên sinh sống tại 7 khu chung cư trên địa bàn TP. Huế, được xác định theo công thức tính mẫu của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% và phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện (sau khi đã tiến hành điều tra thử nghiệm 15 mẫu sơ bộ).

2. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 3.456 triệu đồng (2021) lên 3.905 triệu đồng (2022, tăng 12,99%) và đạt 4.428 triệu đồng (2023, tăng 13,39%). Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp tăng từ 97 triệu đồng (2021) lên 154 triệu đồng (2022) và 257 triệu đồng (2023).

3. Cơ cấu nhân khẩu học của cư dân chung cư tham gia khảo sát có đặc điểm gì nổi bật? Mẫu khảo sát có 54% nữ và 46% nam; nhóm tuổi 18–45 chiếm đa số với 68,7%; hộ gia đình có từ 2 thành viên trở lên chiếm tỷ trọng áp đảo (gia đình có con nhỏ chiếm 26%, gia đình trẻ chưa có con chiếm 18,7%, gia đình có trẻ vị thành niên chiếm 18,7%); 56,6% người khảo sát có thu nhập từ 21 đến 40 triệu đồng/tháng.

4. Mức độ nhận biết của người tiêu dùng tại các chung cư ở Huế đối với sản phẩm nội thất thông minh như thế nào? Đa số người tiêu dùng chưa tiếp cận sâu về sản phẩm: 50,7% đáp viên cho biết đã từng nghe qua nhưng không biết nhiều thông tin; 38,7% chưa từng nghe đến; chỉ có 10,7% đáp viên đã nghe qua, có hiểu biết và chủ động tìm hiểu về sản phẩm.

5. Những nhân tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng đối với nội thất thông minh theo kết quả kiểm định mô hình? Qua các bước kiểm định EFA và phân tích hồi quy, mô hình xác định được 5 nhân tố tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến thái độ của người tiêu dùng gồm: Tiết kiệm không gian (TKKG), Thẩm mỹ thiết kế (TKTM), Chấp nhận công nghệ (CNCN), Ảnh hưởng xã hội (AHXH) và Cảm nhận lợi ích chi phí (LICP). Biến thái độ sau đó tác động trực tiếp đến ý định mua sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kiều My đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, TAM, Rogers) với dữ liệu khảo sát thực chứng từ 150 cư dân chung cư tại TP. Huế. Kết quả nghiên cứu xác định được 5 nhân tố cốt lõi chi phối thái độ và chứng minh mối quan hệ tác động trực tiếp từ thái độ đến ý định mua nội thất thông minh của khách hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn và phân đoạn thị trường, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả phân khúc nội thất cho căn hộ chung cư tại địa phương.