Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển mình sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2006 (thành viên thứ 150). Sự kiện này mở ra nhiều cơ hội hội nhập nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải chủ động đổi mới phương thức quản lý. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ sản phẩm là khâu then chốt nhằm chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, hoàn thành chu chuyển vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để duy trì tăng trưởng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc ghi nhận, kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tác giả đã chọn đề tài: “Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Xi Măng Hải Vân”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ, giá vốn hàng bán, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình, phương pháp và chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân (địa chỉ tại số 65 Nguyễn Văn Cừ, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng). Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 06 năm 2011, cùng các tài liệu, hồ sơ tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ giai đoạn cổ phần hóa (năm 2008) đến năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống các khái niệm và nguyên tắc kế toán tài chính cơ bản:

  • Các khái niệm cơ bản: Tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chỉ tiêu lợi nhuận.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán; Quyết định số 367/QĐ-BXD ngày 03/2007 của Bộ Xây dựng về cổ phần hóa đơn vị thành viên Tổng công ty Xi măng Việt Nam; các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam áp dụng cho sản phẩm xi măng gồm TCVN 6260:1997, TCVN 2682:1999, TCVN 6067:2004; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và chứng nhận phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025:2005.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Nghiên cứu sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất gồm TK 511 (với các tài khoản cấp hai từ 5111 đến 5118), TK 512 (5121, 5122, 5123), TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, cùng các tài khoản thanh toán và tài sản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 155, TK 156, TK 3331.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tập hợp, hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán về tiêu thụ và phân tích kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, phiếu xuất kho, thẻ kho và hạch toán tại Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp Nhập trước - Xuất trước/FIFO để xác định giá vốn), và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu kế toán máy: Đánh giá quá trình vận hành, nhập liệu và kết chuyển báo cáo trên phần mềm kế toán Fast 2002 theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết tài khoản, bảng kê chứng từ, sổ Nhật ký chứng từ số 8 và Sổ Cái các tài khoản phát sinh trong tháng 06/2011 tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp

Nội dung phần I tập trung làm rõ bản chất kinh tế và phương pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Bản chất và vai trò: Tiêu thụ là giai đoạn kết thúc vòng luân chuyển vốn, giúp bù đắp chi phí vật chất và lao động hao phí, cung cấp thông tin quản trị thiết yếu cho ban lãnh đạo nhằm định hướng sản xuất, lập kế hoạch tiêu thụ và xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân tích bản chất của phương thức tiêu thụ trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), phương thức gửi hàng chờ chấp nhận, bán qua đại lý và bán trả góp, trả chậm; đồng thời làm rõ phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản, đổi hàng) và thanh toán trả chậm làm phát sinh khoản nợ phải thu khách hàng (TK 131).
  • Quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ: Trình bày kết cấu và phương pháp định khoản của từng nhóm tài khoản:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Nêu rõ 4 phương pháp xác định giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và kỹ thuật hạch toán theo 2 phương pháp quản lý tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và việc kết chuyển cuối kỳ để tính doanh thu thuần.
    • Chi phí thời kỳ: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển đồng thời toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Phần II: Thực trạng về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Xi măng Hải Vân

Phần II trình bày thực tế nghiên cứu tại đơn vị thông qua các mảng nội dung chính:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân (HVC): Tiền thân là Xí nghiệp Liên doanh Xi măng Hoàng Thạch thành lập năm 1990 với công suất 80.000 tấn/năm. Năm 1994, công ty đầu tư nhà máy nghiền công suất 520.000 tấn/năm do hãng Krupp Polysius (CHLB Đức) cung cấp, vận hành năm 1999 và sau đó nâng công suất thiết kế lên 600.000 tấn/năm. Đơn vị cổ phần hóa năm 2008 theo Quyết định số 367/QĐ-BXD, vốn điều lệ 185 tỷ đồng, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0400101235 do Sở KH&ĐT TP Đà Nẵng cấp. Sản phẩm chủ lực bao gồm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30, PCB40 (TCVN 6260:1997), PC40, PC50 (TCVN 2682:1999) và pooclăng bền Sunfat (TCVN 6067:2004), đóng bao 50kg, bao Jumpo (1 - 1,5 tấn) và két chứa rời (1 - 2 tấn). Địa bàn tiêu thụ phân bố tại 4 trung tâm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi - Bình Định và Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Ban Giám đốc chỉ đạo 6 phòng chức năng (Hành chính - Quản trị, Tổ chức - Lao động, Kế toán - Thống kê - Tài chính, Kế hoạch - Cung ứng, Tiêu thụ, Kỹ thuật), Phòng Thí nghiệm KCS và 2 phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Thủ quỹ và các nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán chuyên biệt. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sử dụng hình thức kế toán máy in sổ theo Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm Fast 2002.
  • Thực tế công tác kế toán tiêu thụ tháng 06/2011:
    • Phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán hàng trực tiếp tại kho phân xưởng. Khi phát sinh nghiệp vụ (như Hóa đơn GTGT số 0000604 ngày 01/06/2011 bán cho Công ty TNHH Cát Khải 46 tấn xi măng PCB40 bao với giá chưa thuế 52.000 nghìn đồng, thuế GTGT 5.000 nghìn đồng, tổng thanh toán 58.000 nghìn đồng), kế toán nhập dữ liệu vào phân hệ bán hàng, phần mềm tự động ghi nhận Có TK 5111, Có TK 3331 và Nợ TK 131.
    • Hạch toán doanh thu nội bộ (TK 5121): Áp dụng cho chương trình hỗ trợ sản lượng khách hàng từ tháng trước được thưởng quy đổi bằng xi măng (Hóa đơn GTGT số 0001052 ngày 15/06/2011 xuất cho Công ty TNHH Duy Thịnh 15 tấn PCB40 bao, tiền hàng 17.000 nghìn đồng, thuế 1.500 nghìn đồng, tổng 19.500 nghìn đồng). Nghiệp vụ này được ghi nhận vào chi phí bán hàng (Nợ TK 641) đối ứng Có TK 5121 và Có TK 3331.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Mỗi nghiệp vụ xuất bán (như Phiếu xuất kho số 01 kèm Hóa đơn 0000604 với giá vốn 49.000 nghìn đồng) được phản ánh vào thẻ kho tại phân xưởng và tự động cập nhật ghi Nợ TK 6321 / Có TK 155.
    • Trình tự lên sổ: Số liệu từ sổ chi tiết các tài khoản (TK 5111, 5112, 5115, TK 5121, TK 6321, 6322, 6325, TK 131) được tổng hợp lên Nhật ký chứng từ số 8, Bảng kê số 11 và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Phần III: Nhận xét và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPXM Hải Vân

Theo định hướng đề cương nghiên cứu được xác lập tại Lời mở đầu, Phần III là phần tổng kết thực tiễn nhằm đối chiếu giữa lý luận hạch toán và việc áp dụng cụ thể tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân. Tác giả xây dựng các nhận xét, đánh giá hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán Fast 2002, chỉ ra những ưu điểm trong việc tự động hóa cập nhật số liệu và các khía cạnh cần hoàn thiện trong khâu quản lý công nợ, phân loại chi phí hỗ trợ tiêu thụ và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng số liệu hạch toán doanh thu, giá vốn và công nợ phát sinh trong tháng 06/2011 tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán.

Số liệu tổng hợp về doanh thu và giá vốn tháng 06/2011 tại công ty được thể hiện trong bảng sau:

Chỉ tiêu tài khoản Nội dung hạch toán Số phát sinh trong tháng 06/2011 Tài khoản đối ứng / Trình tự kết chuyển
TK 5111 Doanh thu xi măng sản xuất tiêu thụ 48.942 Đối ứng Nợ TK 131
TK 5112 Doanh thu xi măng gia công 4.486 Đối ứng Nợ TK 131
TK 5115 Doanh thu tiêu thụ xi măng gia công 8.422 Đối ứng Nợ TK 131
Tổng cộng TK 511 Tổng doanh thu bán hàng và CCDV 61.850 Kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911
TK 5121 Doanh thu xi măng SX tiêu thụ nội bộ 844.548 Đối ứng Nợ TK 641 (hỗ trợ sản lượng)
Tổng cộng TK 512 Tổng doanh thu nội bộ 844.548 Kết chuyển Nợ TK 512 / Có TK 911
TK 6321 Giá vốn xi măng sản xuất 42.013 Đối ứng Có TK 155
TK 6322 Giá vốn xi măng gia công 3.712 Đối ứng Có TK 156
TK 6325 Giá vốn tiêu thụ xi măng gia công 8.098 Đối ứng Có TK 156
Sổ Cái TK 632 Tổng phát sinh giá vốn hàng bán 53.523 Tập hợp từ Có TK 155 (42.510) và các TK liên quan
Sổ Cái TK 131 Phải thu khách hàng Dư Nợ đầu kỳ: 72.668
Phát sinh Nợ: 67.476
Phát sinh Có trong kỳ, số dư Nợ cuối kỳ: 65.2...

(Ghi chú: Đơn vị tính phản ánh chính xác theo số liệu trên sổ sách và chứng từ trong văn bản khóa luận).

Nghiên cứu mang lại các đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu xuất kho (3 liên), Thẻ kho tại phân xưởng đến khâu nhập liệu kế toán trên phần mềm Fast 2002.
  • Minh họa rõ nét phương thức xử lý kế toán đối với chính sách bán hàng đặc thù trong ngành sản xuất xi măng: khoản hỗ trợ chi phí bán hàng và tiêu thụ theo sản lượng tháng trước của khách hàng được quy đổi bằng sản phẩm xi măng xuất không thu tiền, hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 641) đối ứng với doanh thu nội bộ (TK 5121) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
  • Minh chứng việc áp dụng hình thức kế toán máy in sổ theo Nhật ký - Chứng từ và phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong một đơn vị công nghiệp có quy mô sản xuất lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và dung lượng tài liệu:

  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung vào số liệu mẫu phát sinh trong tháng 06 năm 2011, chưa phản ánh được sự biến động về doanh thu và kết quả kinh doanh qua các mùa vụ xây dựng trong toàn bộ năm tài chính.
  • Văn bản tài liệu tập trung chi tiết vào khâu hạch toán doanh thu (TK 511, TK 512) và giá vốn hàng bán (TK 632); phần hạch toán chi tiết chi phí quản lý, chi phí tài chính, thu nhập khác và các bút toán kết chuyển lãi lỗ cuối cùng tại TK 911 cũng như nội dung đề xuất chi tiết tại Phần III chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích lục văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích dữ liệu trọn vẹn cả niên độ kế toán hoặc so sánh chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Khảo sát việc cập nhật hệ thống tài khoản và chế độ kế toán doanh nghiệp theo các thông tư mới của Bộ Tài chính (như Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tài liệu đặc biệt có giá trị ở phần minh họa chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho), quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán Fast 2002, và cách thức định khoản nghiệp vụ xuất sản phẩm hỗ trợ khách hàng theo sản lượng bán ra.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức kế toán máy in sổ theo Nhật ký - Chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán Fast 2002.

Doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào? Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để xác định giá trị thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho.

Nghiệp vụ xuất xi măng hỗ trợ sản lượng cho khách hàng không thu tiền được hạch toán như thế nào? Khoản hỗ trợ chi phí bán hàng và tiêu thụ dựa trên sản lượng tháng trước được công ty quy ra sản phẩm xi măng và giao cho khách hàng (theo hóa đơn không thu tiền). Kế toán ghi nhận giá trị hàng vào chi phí bán hàng (TK 641), đồng thời ghi nhận doanh thu tiêu thụ nội bộ (TK 5121) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).

Trong tháng 06/2011, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và doanh thu nội bộ (TK 512) phát sinh bao nhiêu? Theo sổ sách kế toán tháng 06/2011, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên TK 511 (bao gồm doanh thu xi măng sản xuất tiêu thụ TK 5111, xi măng gia công TK 5112 và tiêu thụ xi măng gia công TK 5115) đạt 61.850. Tổng doanh thu xi măng sản xuất tiêu thụ nội bộ trên TK 5121 đạt 844.548; cả hai khoản đều được kết chuyển vào TK 911 vào cuối kỳ.

Quy mô và dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty Xi măng Hải Vân có đặc điểm gì? Công ty có vốn điều lệ 185 tỷ đồng, công suất thiết kế 600.000 tấn/năm. Toàn bộ thiết bị do hãng Krupp Polysius (CHLB Đức) cung cấp, sử dụng cân định lượng Schenck, được điều khiển bằng phần mềm POCID-DC và CEMAT-6.1 của Siemens. Doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng ứng dụng kế toán máy trên phần mềm Fast 2002 tại Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân qua các nghiệp vụ xuất bán, theo dõi giá vốn FIFO và hạch toán hàng hỗ trợ khách hàng trong tháng 06/2011. Các dữ liệu chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp được trích xuất cụ thể phản ánh rõ nét thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn.