Kỷ Yếu Hội Thảo Khoa Học: Góp Ý Sửa Đổi Quy Định Pháp Luật Về Cạnh Tranh Không Lành Mạnh

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa góp ý sửa đổi quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh, cập nhật chính sách và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Cạnh tranh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo khoa học

2017

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH VÀ CƠ QUAN THỰC THI PHÁP LUẬT CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH Ở VIỆT NAM

1.1. Nhận diện hành vi cạnh tranh không lành mạnh

1.2. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh do chủ thể kinh doanh thực hiện

1.3. Tiêu chí đánh giá tính không lành mạnh của hành vi cạnh tranh

1.4. Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật cạnh tranh không lành mạnh

Pháp luật cạnh tranh không lành mạnh là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp lý Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định hiện hành, cơ quan thực thi, và thực trạng áp dụng pháp luật. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh được định nghĩa là những hành động gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, và người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc xác định và đánh giá các hành vi này vẫn còn nhiều thách thức do thiếu các tiêu chí cụ thể.

1.1. Nhận diện hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh thường được nhận diện thông qua các tiêu chí như tính trung thực và thiện chí trong kinh doanh. Theo Công ước Paris, các hành vi đi ngược lại thông lệ trung thực trong công nghiệp hoặc thương mại đều được coi là không lành mạnh. Tại Việt Nam, Luật Cạnh tranh 2004 đưa ra định nghĩa chung về hành vi này, nhưng vẫn thiếu các tiêu chí cụ thể để đánh giá.

1.2. Cơ quan thực thi pháp luật cạnh tranh

Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi các quy định về cạnh tranh không lành mạnh. Cục này có nhiệm vụ điều tra và xử lý các hành vi vi phạm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn lực và sự phức tạp của các vụ việc.

II. Thực trạng thực thi và định hướng sửa đổi

Thực trạng thực thi các quy định về cạnh tranh không lành mạnh tại Việt Nam cho thấy nhiều bất cập. Các quy định hiện hành chưa theo kịp sự phát triển của thị trường, dẫn đến khó khăn trong việc xử lý các hành vi vi phạm. Tài liệu này đề xuất một số định hướng sửa đổi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, bao gồm việc bổ sung các tiêu chí cụ thể và tăng cường hiệu quả thực thi.

2.1. Thực trạng thực thi pháp luật

Việc thực thi các quy định về cạnh tranh không lành mạnh gặp nhiều khó khăn do thiếu các tiêu chí rõ ràng và sự phức tạp của các vụ việc. Các cơ quan thực thi thường phải dựa vào các chuẩn mực đạo đức kinh doanh để đánh giá, điều này dẫn đến sự không thống nhất trong việc xử lý các vụ việc.

2.2. Định hướng sửa đổi luật cạnh tranh

Tài liệu đề xuất một số định hướng sửa đổi Luật Cạnh tranh, bao gồm việc bổ sung các tiêu chí cụ thể để đánh giá hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tăng cường vai trò của Cục Quản lý cạnh tranh, và cải thiện quy trình xử lý các vụ việc. Những thay đổi này nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong việc thực thi pháp luật.

III. Phân tích các quy định pháp lý cụ thể

Tài liệu phân tích chi tiết các quy định pháp lý liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh, bao gồm các hành vi bị cấm và quy trình xử lý vi phạm. Các quy định này được thể hiện trong Luật Cạnh tranh 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống pháp lý cần được lấp đầy để đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả của hệ thống pháp luật.

3.1. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm

Luật Cạnh tranh 2004 liệt kê 9 hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm, bao gồm xâm phạm bí mật kinh doanh, quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh, và bán hàng đa cấp bất chính. Tuy nhiên, các quy định này vẫn còn chung chung và thiếu các tiêu chí cụ thể để đánh giá.

3.2. Quy trình xử lý vi phạm

Quy trình xử lý các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh bao gồm ba giai đoạn chính: điều tra, xem xét và giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, quy trình này còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc thu thập chứng cứ và đánh giá tính chất của các hành vi vi phạm.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của tài liệu

Tài liệu này có giá trị lớn trong việc cung cấp cái nhìn toàn diện về pháp luật cạnh tranh không lành mạnh tại Việt Nam. Những phân tích và đề xuất sửa đổi trong tài liệu có thể được áp dụng để hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc thực thi. Đồng thời, tài liệu cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, luật sư, và cơ quan thực thi pháp luật.

4.1. Giá trị học thuật

Tài liệu cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu và sinh viên luật.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Những đề xuất sửa đổi trong tài liệu có thể được áp dụng để cải thiện hiệu quả thực thi pháp luật, đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Đồng thời, tài liệu cũng cung cấp các hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan thực thi trong việc xử lý các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương Il Nghị định 71/2014/NĐ-CP có quy định mức phạt cụ thể đối với từng hành vi cạnh tranh không lành mạnh từ Điều 28 đến Điều 36. `Ngoài ra, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể phải chịu các hình thức xử phạt bd sung: Thu hồi giấy. chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh. bao gồm cả tịch tha khoản lợi nhuận thủ được từ vigethyehiénhinhvivipham, "Mặt khác, tô chức, cá nhân kinh doanh khi thực hiện hành vi cạnh tranh không.

lành mạnh còn có thé phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc cải chính công khai và nếu gây ra tổn thất về vật chất và tinh thần cho bên có quyền thi phái bồi Ff thường thiệt hại nhằm khôi phục, đền bù nhằm bù dip những tén thất đó. Tuy nhiên, vige bồi thường do bảnh vi cạnh tranh không lành mạnh gây ra được thực hiện theo quy định của pháp luật din sự, cụ thé ap dung các quy định về bồi thường thiệt bại ngoài "hợp đồng theo Bộ luật dn sự 2015 .2 Các quy định về cạnh tranh: không lành mạnh trong các lĩnh vực pháp luật Khác BBén cạnh các quy định của pháp luật cạnh tranh, hệ thống pháp luật Việt Nam còn có một số văn bản khác có liên quan dén việc điều chỉnh hinh vi cạnh tranh không lành mạnh. Điều đó thể biện đưới các Khia cạnh sau: “Thứ nhẤt, các quy định thể hiện cắm các hành vĩ không thiện chí, không trung thực, không dim bảo tự do trong kinh doanh làm thiệt hại đến lợi ích của các chủ thể kinh doanh, người tiêu ding. Các quy phạm nay cũng có thé được coi là nguồn của pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh và nó được thé hiện trong các văn bản + Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 3 về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dn sự trong đó Khoản 2 quy định: Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm.

dir quyền, nghĩa vụ din sự của minh trên cơ sở tự do, tự nguyên cam kết thôa thuận. Khoản 3 Điều 3 Bộ luật din sự quy định: cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. + Luật thương mại năm 2005 tại Điều 11 khoản 2 cũng quy định: Trong hoạt. động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi 4p đặt, cưỡng ép, de dog, ngăn cân bên nào, + Luật kinh doanh bo hiểm năm 2000 (được sửa đổi, bỗ sung năm 2010) cũng có quy định cắm hành vi tranh giành khách hàng dưới hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, de dog nhân viên hoặc khách hing của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

Ngoài ra, Luật này còn quy định hành vi ép buộc. lao kết hợp đồng bảo hiểm là một trong các hành vi vĩ phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (Điều 124, khoản 4). “+ Khoản 3 Digu 10 Luật Bảo vệ Người tiêu dùng 2010 quy định: Cắm tổ chức cá hân kinh doanh bằng hóa, dịch vụ ép buộc người iêu đồng thông qua việc thực hiện một trong các hành vi sau: Ding vũ lực, de dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác gây thiệt hại đến tinh mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, ti sin của người tiêu ding. “Thứ hai, quy định thể hiện cắm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, cụthể (6) Quy định cắm hành vi giềm pha doanh nghiệp khác.

- Vige sắm hành vi gigm pha doanh nghiệp khác có thể được tim thấy trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: + Trong lĩnh vực điện lực: Điều 7 khoản 9 Luật Điện lực năm 2004 (được sửa dồi, bổ sung một số điều năm 2012) quy định: cắm cung cấp thông tin không trung thực Tâm tốn hại đến quyên và lợi ich hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và 2 sử dụng diện. ~ Trong lĩnh vực an toàn thực phẩm: Điều 5 Khoản 12 Luật an toàn thực phẩm. căm 2010 quy định: Cắm đăng tải, công bổ thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây. bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh, ~ Trong lĩnh vực quảng cáo: Luật quảng cáo năm 2012 quy định: nghiêm cấm.

hành vi lợi đụng quảng cáo để xúc phạm danh dụ, uy tin, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân (Điều 8 Khoản 7) = Trong lĩnh vực chứng khoán, Luật chứng khoán năm 2006 (được sửa đổi bổ sung năm 2010) có quy định: cắm tổ chúc, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dụng thông tin sai sự thật hoặc bô si thông tin cần thiết gây hiểu nhằm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán. ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dich vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán (Khoản 1 Điều 9). Công bé thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xi gine mua, bán chứng khoán hoặc công bổ thông tin không kịp thời, đẩy đủ VỀ các sự việc xây ra có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường (khoản 2 Điều 9). (9) Quy đặch về cắm cạnh tránh không lành mạnh liên quan đến hoạt động quảng ‘Hanh vi quảng cáo không trung thực vi phạm về nội dung quảng cáo theo quy định ti Điều 8 khoản 8 Luật quảng cáo 2012 là hinh vi bj cấm trong hoạt động quảng cáo, bao gồm; quảng cáo không đúng hoặc gây nhằm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ, về số lượng, chất lượng, giá , công dụng, kiểu dáng, "bao bì, nhăn hiệu, xuất xứ, chúng loại, thời gian bảo hành đã đăng kí hoặc đã được công bố, Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu ding năm 2010 cũng quy định: Cắm tổ chức, cá.

nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vy lừa dối hoặc gây nhằm lẫn cho người tiêu dùng về: bàng hóa, dich vụ cung cấp, về uy tin, khả năng kinh doanh thông qua hoạt động quảng, cáo (Khoản 1 Điều 10). Điều chỉnh quảng cáo về chất lượng hang hoá, Khoản 2 điều 9 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 cũng quy định nghiêm cắm hành vi“ Thông tin, quảng cáo ‘al sự thật về các hành vi gian đất khác trong hoạt động trong linh vực tiêu chuẩn và Tĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Theo đó, các 16 chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải. bảo đảm tính trung thực, chính xác trong việc thông tin, quảng cáo về chất lượng hing ‘hod của mình; phải đảm bảo hàng hoá có nhãn ghi rõ tiêu chuẩn, đặc tính, công dung, hạn sử dụng và các nội dung khác theo quy định của pháp luậc công bố điều kiện, thôi hạn, địa chỉ bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hoá cho khách hàng.

(19 Quy định về cắm cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến lĩnh vực sở hữu. trí tuệ (sở hữu công nghiệp) Điều 130 Luật SHTT quy định về hành vi cạnh tranh không lãnh mạnh, trong đó .có ba loại hành vi: (i) sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhằm lẫn; (ii) sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước thành viên của điều ước quốc tế ó quy định cắm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó và (iii) đăng kí, chiếm. ail, sử dung tên miễn bất hợp pháp. Thứ ba, ch tà xử lý hành vi cạnh tranh không lãnh mạnh bao gồm các loại: chế tải din sự (quy định trong Bộ luật dân sự 2015 về chế ải bồi thường ngoài hợp đồng); chế tải hình sự (quy định trong Bộ luật hình sự 2015 và Luật sửa đổi bd sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2017) trong đó quy định về các tội quảng cáo gian đối (Điều 197), tội kinh doanh theo phương thức da cấp (Điều 217a); chế ti hành chính được quy định trong nhiều Nghị định về xử phạt vi phạm hanh chính trong các lĩnh vực, ví dụ Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

‘wong lĩnh vục sở hữu công nghiệp, Nghĩ định 158/2013/NĐ-CP về xử phạt hành vi cquảng cáo la đối, gây nhằm lẫn cho công chúng, người tiêu ding, khách hằng hoặc tim đối, gây nhằm lẫn về tính năng, công dụng của sin phim, hing hóa, địch vụ được quảng cáo, Nghị định 185/2013/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm về hoạt động bán bàng đa cấp, Nghị định 174/2013/NĐ-CP về xử phạt bình vi vi phạm về khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên ding. Các hiệp định khu vực/gr liền quan cạnh tranh không lành: “mạnh mà Việt Nam đã đang và sẽ tham gia ký két Cạnh tranh có thể được coi là động lực phát triển của một nền kinh tế thị trường, Wi vậy trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết đều có nội dung liên quan tới cạnh tranh, 'Các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết trong đó có nội dung về. chính sách cạnh tranh bao gồm: Hiệp định Khu vực Tự do Thương mại ASEAN ~ Úc ~ New Zealand (AANZFTA) và Hiệp định đối tác kính tế Việt Nam — Nhật Bản (IVEPA) trong khuôn khô Hiệp định đối ác kinh tế toàn điện ASEAN ~ Nhật Bản ~ AJCEP), "Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định Hợp tác và Đối ác Việt Nam và Liên minh Châu Âu (PCA) và Hiệp dinh thương mạ tự do (FTA) giữa Việt Nam và EFTA (European Free Trade Association ~ EFTA, gồm các nước Thụy Sỹ, Na Uy, Iceland và Liechtenstein). CCác hiệp định đỀ cập én các nội dung liên quan đến cạnh tranh nh công nhận sur cần thiếtphải quản lý cạnh ranh, ban hành và ép dung pháp luật cạnh tranh, cam kết bình đẳng trong cạnh tranh, tham vin các bên về hành vi hạn chế cạnh tranh có ảnh hưởng đến đầu tr và thương mại, và hợp tác phát tri luật va chính sách cạnh ranh.

“Các bên sẽ duy tì chính sich và luật cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh nhằm đảm. bảo duy tì cạnh tranh công bằng, thúc đầy hiệu quả thực thi hiệp định. Đặc biệt, riêng, trong nội dung Hiệp định đối ác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản (JVEPA) (trong khuôn khổ Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN — Nhật Bản - AJCEP), Điều 92, Chương 9 quy định chỉ tiét về cạnh trình không lành mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Góp ý sửa đổi quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh - Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa là tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đề xuất các sửa đổi cần thiết trong quy định pháp luật liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về những thách thức hiện tại trong lĩnh vực cạnh tranh, đồng thời đưa ra các giải pháp pháp lý nhằm bảo vệ doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đọc giả sẽ được hưởng lợi từ những phân tích chi tiết và các khuyến nghị thực tiễn, giúp nâng cao hiểu biết về pháp luật cạnh tranh và ứng dụng hiệu quả trong thực tế.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kỷ yếu hội thảo khoa học pháp luật về thương mại điện tử, nơi cung cấp những góc nhìn chuyên sâu về pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử, một chủ đề có liên quan mật thiết đến cạnh tranh không lành mạnh trong bối cảnh số hóa hiện nay.