Tài liệu Hóa học: Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học cây thỏ the

Nghiên cứu thành phần hóa học của cây thỏ the Centipeda minima L, phân tích các hợp chất sinh học và ứng dụng trong y học cổ truyền Việt Nam.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

2016

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ the

Đề tài góp phần nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ the - Centipeda minima (L.) được thực hiện bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9/2015 đến 09/2016. Đây là một dự án khoa học và công nghệ cấp trường nhằm xác định cấu trúc của 6 đến 8 hợp chất có trong cây có the bằng các phương pháp phổ mì nhân từ hiện đại. Cây cỏ the là một loài thực vật thuộc họ Cúc - Asteraceae, có giá trị y học truyền thống cao. Nghiên cứu này giúp làm sáng tỏ các thành phần hóa học quan trọng và tính chất của chúng, từ đó hỗ trợ các ứng dụng trong dược phẩm và công nghệ sinh học.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là xác định và phân lập các hợp chất hóa học từ chiết xuất của cây cỏ the. Ba hợp chất lần đầu tiên được cô lập từ loài cây này, bao gồm 3.20-trihydroxydammar-24-en-12-O-β-D-glucopyranosid và các hợp chất khác. Kết quả này có ý nghĩa khoa học quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tiềm năng của cây có the trong các ứng dụng y học và dược phẩm.

1.2. Cơ quan chủ trì và đội ngũ thực hiện

Đề tài được thực hiện dưới sự chủ trì của Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh với sự tham gia của các chuyên gia: TS. Bùi Xuân Hào (chủ nhiệm đề tài), Trần Thị Kim Loan, Võ Thị Kim Hằng. Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên cũng phối hợp hỗ trợ về mặt kỹ thuật và thiết bị trong quá trình thực hiện.

II. Phương pháp và quy trình nghiên cứu thành phần hóa học

Để xác định cấu trúc các hợp chất hóa học trong cây cỏ the, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phổ mì nhân từ hiện đại như 1H-NMR, 13C-NMR, HR-ESI-MS và các kỹ thuật tương quan 2D như HMBC, COSY, ROESY. Quy trình bao gồm chiết xuất cây cỏ the, điều chế các loại cao khác nhau, sắc ký cột trên silica gel với các hệ dung môi khác nhau (ethyl acetate, n-butanol), và cuối cùng là phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất tinh khiết. Mỗi hợp chất được phân tích chi tiết thông qua các phổ NMR và so sánh với các tài liệu tham khảo để xác định chính xác.

2.1. Phương pháp sắc ký cột và chiết xuất

Sắc ký cột được thực hiện trên silica gel với các hệ dung môi khác nhau, điều chế cao ethyl acetatecao n-butanol từ chiết xuất cây cỏ the. Quy trình sắc ký cột pha đảo được sử dụng để tách các hợp chất trong các phân đoạn khác nhau. Các phân đoạn CT-IHI, CT-IHII, và các phân đoạn khác được thu thập và tinh chế thêm bằng các kỹ thuật phân tích tiên tiến để thu được các hợp chất tinh khiết.

2.2. Xác định cấu trúc bằng phổ mì nhân từ

Các hợp chất CT1 đến CT6 được phân tích bằng 1H-NMR và 13C-NMR trong dung môi DMSO. Các tương quan HMBC, COSY, ROESY được sử dụng để xác định kết nối nguyên tử và cấu trúc không gian của các hợp chất. HR-ESI-MS cung cấp khối lượng phân tử chính xác. Dữ liệu phổ UVquay quang riêng được ghi nhận để bổ sung thông tin về cấu trúc.

III. Các hợp chất được cô lập và kết quả chính

Qua quá trình nghiên cứu thành phần hóa học, nhóm đã cô lập được 6 hợp chất từ cây cỏ the, trong đó có ba hợp chất lần đầu tiên được phát hiện từ loài này. Hợp chất CT1, CT2, CT3, CT4, CT5 và CT6 được xác định thông qua các phương pháp phổ mì nhân từ hiện đại. Hợp chất nổi bật nhất là 3.20-trihydroxydammar-24-en-12-O-β-D-glucopyranosid, một hợp chất steroid glucosidecấu trúc phức tạp. Các kết quả so sánh phổ 1H-NMR và 13C-NMR với tài liệu tham khảo cho thấy độ chính xác cao trong việc xác định cấu trúc. Những phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ứng dụng dược phẩm từ cây cỏ the.

3.1. Hợp chất steroid glucoside và các dẫn xuất

Hợp chất CT4minimosid là những glucoside steroid chính được phát hiện. Cấu trúc hóa học của chúng giải thích các tính chất sinh học quan trọng. Tương quan HMBC giữa các nguyên tử carbon trong phần sugar và aglycone giúp xác định chính xác vị trí nối glucoside. Những hợp chất này có tiềm năng trong các ứng dụng dược phẩm nhờ vào hoạt tính sinh học.

3.2. Hợp chất mới phát hiện từ cây cỏ the

Ba hợp chất lần đầu tiên được cô lập từ Centipeda minima cho thấy sự đa dạng hóa học của loài cây này. Các dữ liệu phổ NMR chi tiết của CT1, CT2, CT3 cung cấp thông tin cấu trúc hoàn chỉnh. Những phát hiện này mở rộng hiểu biết về thành phần hóa học của cây cỏ the và hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo về hoạt tính sinh học của nó.

IV. Ứng dụng và hướng phát triển của đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ the có ứng dụng thực tiễn quan trọng trong ngành dược phẩm và công nghệ sinh học. Các hợp chất được cô lập có thể được kiểm tra hoạt tính sinh học như kháng viêm, kháng khuẩn, hoặc hoạt tính chống ung thư. Những thông tin về cấu trúc hóa học cũng hỗ trợ việc phát triển các chế phẩm y học truyền thống thành dạng dược phẩm hiện đại. Đề tài có giá trị khoa học cao và đóng góp vào ngành nghiên cứu thực vật học tại Việt Nam. Các hướng phát triển tiếp theo bao gồm kiểm tra hoạt tính sinh học chi tiết, tổng hợp hóa học các hợp chất này, và ứng dụng trong y học lâm sàng.

4.1. Tiềm năng ứng dụng dược phẩm

Các hợp chất cô lập từ cây cỏ the có tiềm năng phát triển thành dược phẩm mới. Hợp chất CT4 và minimosid đặc biệt có cấu trúc hóa học thích hợp cho hoạt tính sinh học đa dạng. Các nước chiết khác nhau của cây cỏ the có thể được chuẩn hóa dựa trên thành phần hóa học được xác định. Từ đó, các sản phẩm dược phẩm chất lượng cao có thể được phát triển với hiệu quả và an toàn được chứng thực khoa học.

4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào kiểm tra hoạt tính sinh học của các hợp chất cô lập. Tổng hợp hóa học các hợp chất này có thể giúp tạo ra các dẫn xuất cải tiến với hoạt tính tốt hơn. Nghiên cứu cơ chế tác dụng ở cấp độ phân tử và tế bào sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng cho phát triển dược phẩm lâm sàng. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu này có thể tăng cường giá trị khoa học của kết quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HÒ CỊ ° BAO CAO TONG KET DE TAL KHOA HOC VA CONG NGHE CAP TRUONG GOP PHAN NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC CAY CO THE - CENTIPEDA MINIMA (L.) MA SO: CS.22 Co quan chủ trì: Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thanh phd Hd Chí Minh Chủ nhiệm để tải: TS. Bùi Xuân Hào. THÀNH PHÓ HỖ CHÍ MINH ~ Tháng 12 Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.

HÒ CHÍ MINH BAO CÁO TONG KET DE TAI KHOA HQC VA CONG NGHE CAP TRUONG GOP PHAN NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC ‘AY CO THE - CENTIPEDA MINIMA (L. ) MA SO: CS.22 Xác nhận của cơ quan chủ trì Chủ hớm at tài (hy, ho tên) (hy. họ het i han th 4g ConhZ TS. Bài Xuân Hào.

THÀNH PHÓ HỎ CHÍ MINH - Tháng 01 Năm 2016 — Trường Đại-Học Su-Phạm|- TP. HO-CHi-MINE LOI CAM ON ~_ Thay mật toàn bộ nhóm thực hiện để tải. trần trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thánh phố Hỗ Chí Minh đã cắp kinh phí để thực hiện để tải này. ~_ Trân trọng cảm ơn Phòng Khoa học Công nghệ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hỗ Chí Minh đã hỗ trợ.

tạo điều kiện thuận lợi giúp chủng tôi hoản thánh để tải. ~_ Chñn thành cảm ơn các Thấy Cô trong hội đồng đã đóng góp các nhận xét quý báu giúp hoàn thiện để tai. DANH SACH CAC THANH VIEN THAM GIA THUC HIEN DE TALVA CAC DON VỊ PHÓI HỢP CHÍNH Các thành viên tham gia thực hiện để tải 1. Bùi Xuân Hào 2.

Trần Thị Kim Loan 3. Vo Thi Kim Hing Các đơn vị phối hợp chính: 1. Khoa Hỏa học. Trường ĐHSP Tp.

Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm. Trường ĐHKHTN Tp. HCM MUC LUC MO DAU 1 CHUONG 1. Vải nét về họ cúc ~ Asteraceae.

Các chi trong ho ete — Asteraceae, 1. Đặc điểm thực vật cây cỏ the 1. Phânbổ, thu hái và chế bid 1. Thành phân hóa học có trong cây cỏ the.

Phương pháp nghiền cửu. Đối tượng nghiên cử 9 2. 2 phip cd lip cde hợp chất. Phương pháp xác định cấu tric cde hp chit.

Cö lập các hợp chất " CHƯƠNG 3. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3. Hợp chất CTI 3. Hợp chất CT2 3.

Hợp chất CT: 3. Hop chit CT: 3. Hop chat CTS 3. Hợp chất CT6.

KÉT LUẠN VẢ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT : Acetyl (CHsCO) : mũi di biu (broad doublet) + mũi đơn rong (broad singlet) : mũi đôi (doublet) : mũi đôi đôi (đoublet — doublet) DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer DMSO. : Dimetyl sulfoxid FrOAc :Epl ] acetat H-H COSY : tương quan giữa H-H HMBC : tương quan giữa H-C qua 2, 3 nỗi (Heteronuclear Multiple Bond Coherence) (H-H Correlation Spectroscopy) HsQe : tương quan giữa H-C qua một nỗi (Heteronuclear Single Quantum Coherence) HR-ESI-MS : High Resolution-Electro Spray lonization-Mass Spectrometry J ¡ hằng số ghép (coupling constant) : mii da (multiplet) : khối lượng phần tử :Metyl + Acetonitril + Metanol : phổ cộng hướng từ hạt nhân. (Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy) : sắc ký lớp móng điều chế : Rotating-frame Effect Spectroscopy > Rev Phase C-18 : mii dom (singlet) : sắc kỷ cột : sắc kỷ lớp mỏng.

: mũi ba (triplet) : Tetrametylsilan : Ultraviolet Spectroscopy : Ning lite trién quang (Specific Optical Rotation) DANH MUC HINH ANH, SO DO, BANG BIEU Trang ®ĐANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hoa cỏ the. Tương quan HMBC va COSY quan trong cia hop chit CT! Hình 3. Twong quan ROESY quan trọng của hợp chất CTI.

Tương quan H-H COSY vi HMBC quan trọng của hợp chất CT2 Hình 3. Tương quan ROESY quan trọng của hợp chất CT2. Tương quan HMBC của hợp chất CT3. Twong quan HMBC va 'H-'H COSY của hợp chất CT4 Hình 3.7, Cấu trúc hoá học cúa hợp chất CT4 và minimosid.

Tương quan HMBC của hợp chất CT5. Quy trình điều chế các loại cao. Quy trình sắc kỷ cột silica gel cao io taal ®ĐANH MỤC CÁC BANG Bảng 2. Kết quả sắc kỷ cột trên cao ø-butanol) của cây cỏ the 10 Bảng 2.

Kết quả sắc kỷ cột phần đoạn CT-IHI. ese Oe NF ei ats es OF II Bang 2. Kết quả sắc kỹ cột phân đoạn CT- Bang 2. Két quả sắc ký cột pha đảo phân đit cic Bảng 2.

Kết quả sắc kỷ cột trên cao ethyl acetate. Số liệu phố 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất CT1 Bảng 3. Sé ligu phé "H-NMR vi "C-NMR ciia CTI Bang 3. So sánh phd 'H-NMR va "C-NMR cia hgp chit CT3 va 3- Bảng 3.

Số liệu phố 'H-NMR và ''C-NMR của hợp chất CT4.5, Bảng so sánh số liệu phổ !H-NMR và !*C-NMR của hợp. chất CT4 vả hợp. Số liệu phổ hợp chất Bảng 3. So sánh số liệu phủ — cúc hợp chất CT4, CT6.

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAnh NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM Độc lập - Tự do~ Hạnh phúc Tp. Hỗ Chí Minh, ngày 25 tháng l2 năm 2016 THONG TIN KET QUA NGHIÊN CỨU DE TAI KHOA HQC VA CONG NGHE CAP TRƯỜNG 1. Thông tin chung: Tên ae tài: phần nghiên cứu thành phần hóa học cây có the Cenfipeda mínima (L.)" Ms đệ hi Cảm 15, 19.12 Chi lào Cơ quan chủ trìnâu tải; Trường Đại học Sự phạm Tp.HCM Thời gian thực hiện: 9/2015 đến 09/2016. 1, Sipe ie tiêu của đề tài: ie ea cầu trúc của 6 đến 8 hợp chất có trong cầy có the bằng.

cúc thane pháp phỏ mì nhậm nạ th King tn. hing eh của các hợp chất th it ph (nếu khối lượng đủ để thửi 3, Tính mới và sáng tạo: Tử dịch chiếtSoi của cây có the, Cezrtipeda minima, ba hợp chất lẫn đầu tiên eave eS lập tương cây cỏ the là 3.20-tribydroxyldammar-24-en-12-O-p-D-glucopyranosid 12, ~ 3-0--D-al # 1-(1-92)-O4f kẻ + hcl nash ei 2 Cö lập được 6 TT tỉnh khiết tử cao cty ncctat vả cao đi SE 0áb de Ninh Bing doses pulp ed agehee 1D1D-NMR, 2D-NMR, MS 5. Sản phẩm: Kết HC ÔNGHAN MEN Typ chí Khoa học vã Công nghệ (Viện Hân lâm khoa bọc và công nghệ Việt Nam) Bui Xuan Hao, Tran Thi Kim ‘aac Ve Thi Kim Hang. Duong Thue Huy (2016), chemical constituents of centipede minima Journal of Science and Tem, S408).

chiên cứu và Se ee HN An An HÀ HH gã minima. | Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm để tải (Kí tên) TS. Bùi Xuân Hảo THE INFORMATION OF RESEARCH RESULTS 1, General information: Project Title: * Study on chemical constituents of Centipeda minima (L.)" Code eres CS. 1922 Coordinator tuân Hào.

ieleee ii Institution: Ho Chi Minh City Pedagogical University, chemical faculty ‘Duration: = September 2015 to Deeember 2016 2. Objectives: Study on cil constituents of Centipeda minima (L. Creativeness and innovatieness ‘This i the. fra time that dummarine dévivativestianied 3620.43 ñhydroxyldamimar-24- 2-Of-D-glucopyranoside (1); — 13.20-dihydroxyldammar-24-ene-3-O/-D- 1-42)-0-f-D-glucopyranoside (2) were isolated from Cé results: Six compounds isolated fromthe’ thy! acetate ext of Centipeda minima (L.20-trihydroxydammar-24-ene-12-0,f-D-glucopyranoside, 12,20- methoxyquercetin and three serquiterpen lactone compounds 5.

Products: Tha enearch result was publishedon tuong of Steven Technology Bui Xuan Hao, im Hang.Duong Thue Huy (2016). evan euler osebenseine lesen st Seat eal TsTeachnology. 54GB) 6; Eftect,transteralterstives of reserach resales and spplcabie: reserachto share knowledge of Centipeda minima (L.) Implementing institution Coordinator il Bui Xuan Hao MO DAU Cây có từ lâu đã được dùng nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyển dân gianở Việt Nam cũng như trên thể giới. Đây là nguồn tải nguyễn thực vật có giátrị thiết thực trong việc phòng chữa bệnh cho nhân dân.

Tử thực vật, các nhâ khoa học trên thể giới đã chiết xuất và xác định cấu trúc nhiều hợp chất hóa học dũng để chữa trị nhiều căn bệnh hiểm nghèo. như hợp chất taxol được cô lập từ cây thông đỏ, hợp chất vinblastin từ cây dừa cạn, dùng điều trị ung thư ngực ở phụ nữ. ngành hóa học các hợp chất tự nhiên có sự phát triển vượt bậc. Cũng với sự kết hợp các ngành y được học, sinh học, đã không ngừng nghiên cửu thành phần hóa học vả hoạt tính sinh học của các loại được thảo cỏ trong các bải thuốc cổ truyền, để ứng dụng vào việc chữa bệnh cho con người.

Việt Nam thuộc vùng khí hậu cận nhiệt đỏi, với hệ thực vật phong phú, đa dạng. Nhiều cây thuốc có giá trị sử dụng cao như cây sâm Ngọc Linh ở tỉnh Quảng Nam, cấy thông đỏ ở Lâm Đồng. Đây là một thuận lợi lớn cho việc nghiên cửu của các nhả hóa học các hợp chắt thiền nhiễn ở nước ta. Cây có the tử lâu đã được dùng trong y học đân tộc để điều trị các chứng.

bệnh như viêm họng cắp, viêm mũi dị ửng, viêm phế quản mãn tính, ho gả, trị chẩn thương. viêm mắt cô mũ.Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có cỏng trình khoa học nảo công bế về nghiên cửu thành phần hỏa học của cấy có the. đó, chủng tôi chọn cây cỏ the là đổi tượng nghiên cứu trong để tải nảy. với mong muốn lâm sáng tỏ thành phần hóa học của cẩy cỏ the.

góp phần vào việc nghiên cửu các hợp chất tự nhiên, tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học nhằm nảng cao giá trị sử dụng của dược tháo Việt Nam, CHUONG 1. Vài nét về Họ Cúc — Asteraeeael°! Họ Cúc (Asteraceae) con được gọi lá họ Hướng dương hay họ Cúc tảy, lá một họ thực vật cỏ hai lá mắm. Hy Cie là họ lớn nhất trong ngành thực vật có hoa, với khoảng 35. ôm 3 phân họ: ~ Phân họ hoa ông (Tubuliforae, Asteroideae): trên cụm hoa chỉ có hoa hình ông.

hoặc hoa hình ông ở giữa. hoa hinh lưỡi nhỏ ở xung quanh div. - Phân họ hoa lười nhớ (Liguiiflorae. Ciehorioideae): tit cả các hoa trong cụm hoa đầu là hoa lưỡi nhỏ, không bao gid co hoa ông.

Cây cỏ nhựa mũ. Họ Cúc phản bế rộng khắp thể giới. nhưng phỏ biến nhất tại các khu vực ôn đới vả miễn ni nhiệt đối. Ở Việt Nam, họ Cúc cỏ khoảng 13% chi, trén 350 loái, chủ yếu là cỏ đại, một số được trồng lâm cảnh (các loại hoa cúc).

rau ân (ngải cứu. cái cúc, rau diép), gia vị (cúc tần). $È Một số đặc điểm thực vật của họ Cúc: 'Thân có hay bụi, sếng một nâm hay nhiễu nâm, ít khi là đây leo hay cây gỗ. Rẻ cỏ thể phù lên thành củ.

nhưng chất dự trừ ở đây không phải lả tỉnh bột ma 1a inulin. Lá cỏ hình dạng biển thiển. không có là kèm. thường mọc đổi hoặc tụ thánh hình hoa ớ gốc.

có những loại lã cỏ gai. Thỏng thường phiển lá nguyễn, xẻ sảu, hinh dạng lá kép hình lông chim hay hình chân vịt Cụm hoa: Đầu, có thế mang nhiều hay ít hoa. Đầu có thể đứng riêng lẻ hay tụ thanh chim, gig, xim. nhưng thông thường nhất là tụ thành ngũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ