Giới thiệu dự án
Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 05/12/2013, hiện được duy trì và phát triển tại hơn 2.500 câu lạc bộ trải rộng trên 21 tỉnh thành phía Nam. Song song với sự phát triển của ngành du lịch di sản và phong trào kiến trúc bản địa (Vernacular Architecture), nhu cầu trang trí nội thất mang dấu ấn văn hóa dân tộc tại các chuỗi nhà hàng, khu nghỉ dưỡng cao cấp và không gian trà đạo gia tăng hơn 30% mỗi năm. Tuy nhiên, thị trường quà tặng lưu niệm và vật dụng nội thất truyền thống hiện nay chủ yếu tập trung vào các sản phẩm đơn lẻ hoặc chế tác từ chất liệu tạm thời (như gỗ dừa, composite), thiếu vắng các bộ sản phẩm gốm đồng bộ, đạt chuẩn công nghiệp và chuẩn hóa về ngôn ngữ tạo hình.
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế bộ sản phẩm gốm nội thất lấy cảm hứng từ Đờn ca tài tử Nam Bộ" do tác giả Lê Nguyễn Thái Ngân (Khoa Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Tôn Đức Thắng) nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán: Chuyển hóa các giá trị vô hình và cấu trúc hữu hình của nhạc cụ truyền thống (trọng tâm là đàn Kìm / Nguyệt cầm) thành hệ thống sản phẩm gia dụng - trang trí nội thất hiện đại, có khả năng sản xuất hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp.
+----------------------------------------------+
| DI SẢN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ (ĐÀN KÌM) |
+----------------------------------------------+
|
[Giải mã & Cách điệu hình học]
v
+---------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG BỘ SẢN PHẨM GỐM NỘI THẤT ĐỒNG BỘ |
+---------------------------------------------------------------+
| 1. Bộ ấm trà | 2. Bình đựng rượu | 3. Bình hoa nghệ thuật|
| - Bình trà | - Thân bầu vang | - Cổ trụ cần đàn |
| - Tách, khay | - Quai lá đề | - Đáy mở rộng |
| - Hộp đựng trà | - Nắp triệt tiêu | - Họa tiết dây cung |
|------------------+--------------------+------------------------|
| 4. Đèn để bàn & Chân nến (Tán xạ ánh sáng qua mảng lộng gốm) |
+---------------------------------------------------------------+
|
[Quy trình công nghệ đúc rót]
v
+---------------------------------------------------------------+
| SẢN PHẨM HOÀN THIỆN: GỐM SÀNH NUNG CAO TẦNG (1250°C) |
+---------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa ngôn ngữ thiết kế đa chủng loại (Cross-category Collection): Xây dựng bộ sản phẩm gồm 4 phân hệ chức năng: Bộ ấm chén thưởng trà, bình đựng rượu, bình hoa nghệ thuật và hệ thống đèn để bàn/chân nến trang trí.
- Kỹ thuật hóa hình thái đàn Kìm: Khai thác tỷ lệ vàng của bầu vang (đường kính tiêu chuẩn 30 cm, độ dày thành 6 cm), cần đàn, trục đàn, ngựa đàn (cái thú) và đầu đàn hình lá đề để ứng dụng vào công năng chứa đựng, rót và khuếch tán ánh sáng.
- Ứng dụng quy trình sản xuất gốm bán công nghiệp: Sử dụng kỹ thuật tạo khuôn thạch cao đa tháo (multi-piece plaster mold) và kỹ thuật đúc rót (slip casting) giúp kiểm soát dung sai kích thước dưới ±1,5% sau khi nung ở nhiệt độ 1200°C – 1250°C.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian ứng dụng: Không gian nội thất dân dụng (phòng khách hoài cổ, góc thưởng trà) và không gian thương mại (resort, boutique hotel, nhà hàng ẩm thực miền Tây).
- Vật liệu chính: Xương gốm sành trắng / sành xốp kết hợp men màu oxit truyền thống (men da lươn, men hoa lam, men ngọc celadon).
- Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào quy trình thiết kế công nghiệp, tạo dáng khí động học/nhân trắc học và hoàn thiện nguyên mẫu 3D; không bao gồm dây chuyền tự động hóa quy mô nhà máy lớn.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thị trường gốm mỹ nghệ và đồ trang trí nội thất hiện tại bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính kết nối không gian:
| Tiêu chí |
Gốm thủ công dân gian (Lái Thiêu, Bát Tràng) |
Gốm sứ công nghiệp đại trà (Minh Long, Nhập khẩu) |
Bộ sản phẩm gốm Đờn ca tài tử (Đồ án) |
| Tính đồng bộ không gian |
Thấp (chủ yếu bán rời từng chiếc bình, ấm lẻ) |
Trung bình (đồng bộ theo bộ bàn ăn/bộ ấm chén) |
Cao (kết nối đa công năng: trà, rượu, hoa, đèn) |
| Ngôn ngữ văn hóa |
Họa tiết tả thực cổ điển (rồng, phượng, sen) |
Hiện đại hóa tối giản, ít bản sắc bản địa |
Hình tượng hóa nhạc khí di sản (Đàn Kìm) |
| Khả năng thương mại |
Khó nhân bản chính xác số lượng lớn |
Sản xuất hàng loạt quy mô triệu bản |
Sản xuất module bằng khuôn đúc bán công nghiệp |
| Giá trị cảm xúc |
Nặng về giá trị cổ truyền, tính hoài niệm cục bộ |
Thuần về công năng tiện dụng hàng ngày |
Tạo điểm nhấn văn hóa, khơi gợi cảm xúc di sản |
[GAP ANALYSIS]
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| HIỆN TRẠNG SẢN PHẨM GỐM | | CƠ HỘI ĐỒ ÁN KHAI THÁC |
| - Thiết kế đơn lẻ, rời rạc | ========> | - Hệ sản phẩm 4 phân hệ |
| - Thiếu câu chuyện văn hóa | | - Khai thác di sản Đàn Kìm |
| - Trùng lặp mẫu mã hoa lá | | - Đúc rót chuẩn hóa module |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW)
- Must have (Bắt buộc):
- Tối ưu hóa tính công thái học (ergonomics) cho quai cầm, vòi rót không nhỏ giọt (anti-drip spout).
- Đồng bộ tỷ lệ bán nguyệt của bầu vang đàn kìm trên toàn bộ 4 dòng sản phẩm.
- Xương gốm nung đạt độ kết khối (vitrification), an toàn thực phẩm (chì và cadmi = 0 ppm).
- Should have (Nên có):
- Hộp đựng trà có nắp kín khít cơ học chống ẩm.
- Cắt lộng hoa văn trên chụp đèn gốm tạo hiệu ứng khúc xạ ánh sáng 360 độ.
- Could have (Có thể có):
- Tích hợp module bóng LED thông minh đổi màu nhiệt độ 2700K – 3000K thay cho bấc dầu.
- Won't have (Chưa thực hiện):
- Ứng dụng men mạ kim loại quý (vàng/bạch kim) nhằm tối ưu giá thành sản xuất.
Thiết kế hệ thống
Bộ sản phẩm được thiết kế theo cấu trúc hệ module hóa, đảm bảo mỗi chi tiết vừa hoạt động độc lập vừa là một phần của tổng thể thị giác:
+-------------------+
| BỘ SẢN PHẨM GỐM |
+---------+---------+
|
+-------------------+-----------+-----------+-------------------+
| | | |
v v v v
+--------------+ +--------------+ +--------------+ +--------------+
| BỘ ẤM TRÀ | | BÌNH RƯỢU | | BÌNH HOA | | ĐÈN ĐỂ BÀN |
| - Ấm 500ml | | - Dung tích | | - Dáng đứng | | - Chân nến |
| - 4 Tách | | 750ml | | cao 35cm | | - Đèn dầu |
| - Đĩa lót | | - Quai cách | | - Cổ hẹp | | - Khe lộng |
| - Khay trà | | điệu | | chống lật | | thoát sáng |
| - Hũ đựng | | - Nắp đệm | | | | |
+--------------+ +--------------+ +--------------+ +--------------+
Cấu hình công nghệ và thông số vật liệu
- Phần mềm thiết kế: Autodesk AutoCAD 2021 (thiết lập bản vẽ kỹ thuật 2D), Rhino 7.0 & Autodesk 3ds Max 2022 (mô hình hóa bề mặt NURBS và Polygon 3D), V-Ray 5.2 (mô phỏng tán xạ dưới bề mặt của lớp men gốm).
- Thành phần phối liệu xương gốm:
- Cao lanh (Kaolin): 45% (tạo độ dẻo và khung chịu lửa).
- Trường thạch (Feldspar): 30% (chất trợ dung, hạ nhiệt độ kết khối).
- Thạch anh (Quartz/Silica): 25% (giảm độ co ngót và tăng độ bền cơ học).
- Nhiệt độ nung: Nung mộc (Bisque firing) ở 900°C; Nung men (Glaze firing) ở 1250°C trong môi trường khử (reducing atmosphere) để tạo màu men sâu.
Phương pháp nghiên cứu và phát triển
Quy trình phát triển sản phẩm áp dụng mô hình Double Diamond (Khám phá – Định nghĩa – Phát triển – Chuyển giao):
( Khám phá ) ( Định nghĩa ) ( Phát triển ) ( Chuyển giao )
/ \ / \ / \ / \
/ Nghiên cứu \ / Xác định \ / Phác thảo \ / Sản xuất \
< Đàn Kìm & X Thông số X 3D CAD & X Khuôn & >
\ Thị trường / \ Nhân trắc / \ Render men / \ Nung mẫu /
\ / \ / \ / \ /
Quản trị rủi ro kỹ thuật
| Rủi ro kỹ thuật |
Mức độ |
Biện pháp giảm thiểu |
| Co ngót không đều gây nứt vòi/quai |
Cao |
Tính toán bù co ngót $S_L = 11,5%$; thiết kế bán kính bo tròn góc $R \ge 3\text{ mm}$ tại các mối nối. |
| Rạn men (Crazing) do lệch hệ số giãn nở nhiệt |
Trung bình |
Cân bằng hệ số giãn nở nhiệt giữa xương gốm ($\alpha \approx 6,5 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$) và men ($\alpha \approx 6,0 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$). |
| Kẹt khuôn khi đúc rót hình học phức tạp |
Cao |
Thiết kế khuôn thạch cao 3–4 mảnh, góc thoát khuôn (draft angle) tối thiểu $2^\circ$. |
Implementation và kết quả
Quy trình thiết kế và chuyển hóa hình học
Để biến đổi các thành phần đàn Kìm thành sản phẩm công nghiệp, các tỷ lệ được toán học hóa và mô phỏng trên môi trường CAD:
def calculate_ceramic_dimensions(target_volume_ml, shrinkage_rate=0.115):
"""
Tính toán kích thước khuôn thạch cao dựa trên thể tích thực và độ co ngót gốm sành.
- target_volume_ml: Thể tích sản phẩm sau nung (ml)
- shrinkage_rate: Hệ số co ngót tuyến tính (mặc định 11.5%)
"""
# Tính toán kích thước mẫu thạch cao (Master model) bù trừ co ngót
shrinkage_factor = 1.0 / (1.0 - shrinkage_rate)
volumetric_factor = shrinkage_factor ** 3
mold_volume = target_volume_ml * volumetric_factor
return {
"final_volume_ml": target_volume_ml,
"mold_cavity_volume_ml": round(mold_volume, 2),
"linear_scale_factor": round(shrinkage_factor, 4)
}
# Áp dụng cho ấm trà 500ml và bình rượu 750ml
teapot_mold = calculate_ceramic_dimensions(500)
liquor_mold = calculate_ceramic_dimensions(750)
print(f"Bình trà: Khắc dưỡng khuôn {teapot_mold['linear_scale_factor']}x | Dung tích khuôn: {teapot_mold['mold_cavity_volume_ml']} ml")
print(f"Bình rượu: Khắc dưỡng khuôn {liquor_mold['linear_scale_factor']}x | Dung tích khuôn: {liquor_mold['mold_cavity_volume_ml']} ml")
Chuyển hóa chi tiết tạo dáng:
- Thân bình trà & Bình rượu: Cắt ngang tiết diện tròn của bầu vang đàn kìm ($D = 160\text{ mm}$ cho ấm trà, $D = 200\text{ mm}$ cho bình rượu), vuốt thon về phía đáy tạo dáng đứng vững chãi.
- Quai cầm: Mô phỏng độ uốn cong của cần đàn và trục vặn dây, phân bổ trọng tâm rơi vào giữa ngón trỏ và ngón cái khi cầm nắm (tải trọng chịu lực quai $\ge 3,5\text{ kg}$).
- Vòi rót: Đường cong vòi ứng dụng nguyên lý Bernoulli, góc nghiêng đầu vòi $45^\circ$ vát mép trong để ngắt dòng chảy triệt để, triệt tiêu hiện tượng dính giọt.
- Đèn trang trí: Cắt gọt các mảng hình học trên thân gốm mô phỏng vị trí các phím đàn và con ngựa, cho phép ánh sáng nến/dầu xuyên thấu tạo bóng đổ hoa văn lên mặt bàn.
+-------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ BẢN VẼ KỸ THUẬT |
+-------------------------------------------------------+
| Sản phẩm | Chiều cao | Rộng nhất | Dung tích |
|-----------------+-----------+-----------+-------------|
| 1. Ấm trà | 145 mm | 160 mm | 500 ml |
| 2. Tách trà | 45 mm | 60 mm | 65 ml |
| 3. Bình rượu | 240 mm | 125 mm | 750 ml |
| 4. Bình hoa | 320 mm | 140 mm | 1800 ml |
| 5. Đèn để bàn | 185 mm | 110 mm | N/A |
+-------------------------------------------------------+
Kiểm thử và đánh giá kỹ thuật
Các nguyên mẫu sau khi nung thử nghiệm tại xưởng thực nghiệm gốm được kiểm định qua các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt:
[KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN]
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| ĐỘ HÚT NƯỚC (TCVN 7483:2005) | | SỐC NHIỆT (THERMAL SHOCK) |
| Đạt: 0.28% | | 10 chu kỳ (20°C -> 100°C) |
| (Chuẩn sành nung < 0.5%) | | Không rạn vỡ, không bong men |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
- Thử nghiệm độ kín khít nắp ấm trà: Góc nghiêng ấm đạt $80^\circ$ nắp không rơi, lưu lượng dòng chảy đạt $18\text{ ml/s}$ liên tục, dòng nước chụm đều không bắn tóe.
- Độ bền nhiệt: Chịu được thay đổi nhiệt độ đột ngột từ $20^\circ\text{C}$ (nước lạnh) lên $100^\circ\text{C}$ (nước sôi pha trà) trong 10 chu kỳ liên tiếp mà không xuất hiện vi nứt bề mặt.
- Đánh giá thẩm mỹ & công năng (User Acceptance Testing - UAT): Khảo sát 45 chuyên gia mỹ thuật, chủ phòng trà và kiến trúc sư nội thất:
- Điểm nhận diện bản sắc văn hóa Đờn ca tài tử: 94/100 điểm.
- Điểm tiện dụng và công thái học khi thao tác: 91/100 điểm.
- Điểm thẩm mỹ tổng thể và tính đồng bộ: 95/100 điểm.
Đổi mới và đóng góp
- Chuyển dịch từ sản phẩm đơn lẻ sang bộ giải pháp không gian: Khắc phục nhược điểm manh mún của thị trường gốm lưu niệm bằng cách liên kết 4 phân hệ (Trà – Rượu – Hoa – Đèn) dưới cùng một ngôn ngữ hình thái học đàn Kìm.
- Kỹ thuật hóa biểu tượng di sản phi vật thể: Không sao chép nguyên mẫu một cách cơ học mà chắt lọc các yếu tố cốt lõi (bầu tròn, cần thẳng, ngựa đàn, lá đề) thành các mảng khối công nghiệp hiện đại, đạt tỷ lệ vàng về thị giác.
- Cải tiến năng suất tạo hình: Nhờ chuẩn hóa góc vát và module khuôn đúc thạch cao, thời gian gia công tạo phôi rút ngắn 35%, tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn loại 1 sau nung đạt 88% (so với mức 65–70% của các lò gốm thủ công truyền thống).
SO SÁNH TỶ LỆ SẢN PHẨM LOẠI 1 SAU NUNG GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP
+----------------------------------------------------+
| Đúc thủ công truyền thống | [65%] |
| Bàn xoay đơn chiếc | [70%] |
| Module đúc rót (Đồ án) | [88%] |
+----------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản không gian thực tế
- Không gian nghỉ dưỡng & Du lịch văn hóa: Trang bị tại các khu resort ven sông Tiền, sông Hậu (Cần Thơ, Bến Tre, Bạc Liêu), kết hợp biểu diễn Đờn ca tài tử trực tiếp và phục vụ trà/rượu cho du khách quốc tế.
- Không gian ẩm thực & Trà quán chuyên đề: Làm điểm nhấn trang trí trung tâm trên bàn thưởng trà, quầy lễ tân nhà hàng phong cách Indochine hoặc Southern Vietnamese Folk.
- Quà tặng ngoại giao & Lưu niệm cao cấp: Đóng gói định hình bằng hộp bồi carton mỹ thuật lót nhung, đính kèm ấn phẩm thuyết minh song ngữ (Việt – Anh) về lịch sử bản Dạ Cổ Hoài Lang và cấu tạo cây đàn Kìm.
LỘ TRÌNH THƯƠNG MẠI HÓA
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 | | GIAI ĐOẠN 2 | | GIAI ĐOẠN 3 |
| (Tháng 1 - 3) | ===> | (Tháng 4 - 6) | ===> | (Tháng 7 - 12) |
| - Hoàn thiện 3D | | - Sản xuất pilot | | - Phân phối chuỗi |
| - Chế tạo bộ mẫu | | 100 bộ sản phẩm | resort & F&B |
| khuôn thạch cao | | - Kiểm nghiệm men | | - Mở rộng sang |
| | | an toàn thực phẩm| bộ Tứ Tuyệt |
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (Dự toán quy mô 500 bộ/tháng)
- Chi phí sản xuất ước tính: 450.000 VNĐ / bộ hoàn chỉnh (gồm ấm trà, 4 tách, khay, bình rượu, bình hoa, đèn nến).
- Giá thành bán lẻ đề xuất: 1.200.000 – 1.500.000 VNĐ / bộ.
- Biên lợi nhuận gộp: ~62,5%. Điểm hòa vốn đạt được sau 6 tháng vận hành thương mại khi sản lượng tiêu thụ đạt trên 250 bộ/tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Trọng lượng bản thân của gốm sành nung dày dặn còn tương đối nặng (ấm trà rỗng nặng khoảng 420g, khi chứa đầy nước đạt ~920g).
- Quá trình ghép nối thủ công vòi và quai vào thân bình đòi hỏi thợ đúc có tay nghề đồng đều để tránh rỗ khí tại mối dán hồ (slip joints).
Hướng phát triển mở rộng
- Phát triển bộ sưu tập "Tứ Tuyệt Nam Bộ": Mở rộng ngôn ngữ thiết kế sang 3 loại nhạc cụ còn lại trong dàn nhạc tài tử gồm: Đàn Tranh (khai thác khay trà dài đa tầng), Đàn Cò (dáng bình hoa thanh mảnh vươn cao), và Đàn Bầu (bình rượu dáng bầu nằm ngang).
- Ứng dụng công nghệ in 3D gốm (Direct Ceramic 3D Printing): Thử nghiệm in trực tiếp xương gốm lỏng để tạo các cấu trúc rỗng phức tạp hơn cho chụp đèn tán xạ ánh sáng, giảm trọng lượng sản phẩm 20%.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Nhà thiết kế] | Nguồn tư liệu tham khảo chuẩn mực về phương |
| | pháp chuyển hóa di sản thành sản phẩm ứng dụng|
|------------------------------+----------------------------------------------|
| [Nghệ nhân & Lò gốm] | Tiếp cận giải pháp khuôn module đa tháo, tăng|
| | năng suất và tối ưu tỷ lệ nung thành phẩm |
|------------------------------+----------------------------------------------|
| [Doanh nghiệp Du lịch / F&B] | Có bộ sản phẩm đồng bộ mang bản sắc văn hóa, |
| | nâng cao trải nghiệm thị giác của khách hàng |
|------------------------------+----------------------------------------------|
| [Nhà nghiên cứu văn hóa] | Phương thức bảo tồn sống động di sản phi vật |
| | thể thông qua các vật dụng sinh hoạt thường nhật|
+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để sản xuất bộ sản phẩm này tại các xưởng gốm địa phương là gì?
Xưởng cần trang bị hệ thống máy khuấy hồ đúc (blunger), máy hút chân không khử bọt khí trong hồ gốm, bàn đổ khuôn thạch cao tiêu chuẩn và lò nung con thoi (shuttle kiln) hoặc lò gas có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác đến 1250°C với biên độ nhiệt khử ổn định.
2. Dung sai co ngót của gốm sành ảnh hưởng thế nào đến độ kín khít của nắp ấm trà và bình rượu?
Hệ số co ngót tổng thể (sấy + nung) là 11,5% ± 0,5%. Để nắp ấm và miệng bình khít khao không lắc lư, gờ nắp và miệng bình được thiết kế dạng côn (tapered joint) với góc nghiêng $3^\circ$, cho phép nắp tự định tâm chính xác ngay cả khi có sai số nhiệt vi mô.
3. Sản phẩm có đảm bảo an toàn tuyệt đối khi đựng thực phẩm nóng và rượu có nồng độ cồn cao?
Xương gốm sành được nung ở 1250°C đạt trạng thái thủy tinh hóa hoàn toàn, độ hút nước dưới 0,3%. Men phủ là men không chì (lead-free glaze), trơ hóa học tuyệt đối trước acid hữu cơ trong trà và ethanol trong rượu, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 12-4:2015/BYT của Bộ Y tế.
4. Chi phí chế tạo bộ khuôn thạch cao ban đầu là bao nhiêu và tuổi thọ khuôn như thế nào?
Bộ khuôn thạch cao Master cho trọn bộ 4 dòng sản phẩm (khoảng 8 khuôn thành phần) có chi phí gia công mẫu CNC và đổ khuôn khoảng 18.000.000 – 25.000.000 VNĐ. Mỗi bộ khuôn thạch cao đúc rót được trung bình 80 – 100 chu kỳ đổ trước khi bề mặt hút nước bị bão hòa và cần thay thế.
5. Có thể thay thế bóng đèn sợi đốt/dầu truyền thống bằng module đèn pin sạc thông minh được không?
Hoàn toàn khả thi. Đáy đèn để bàn được thiết kế khoang rỗng module hóa đường kính tiêu chuẩn 55 mm, tương thích hoàn toàn với các đế đèn LED cảm ứng không dây sạc qua cổng Type-C phổ biến hiện nay.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế bộ sản phẩm gốm nội thất lấy cảm hứng từ Đờn ca tài tử Nam Bộ" của tác giả Lê Nguyễn Thái Ngân đã giải quyết trọn vẹn bài toán dung hòa giữa tính thẩm mỹ di sản và tính khả thi của sản xuất công nghiệp. Bằng việc hình học hóa cấu trúc cây đàn Kìm, chuẩn hóa quy trình đúc rót module và tích hợp 4 phân hệ vật dụng không gian, công trình không chỉ cung cấp một giải pháp trang trí nội thất mang đậm bản sắc Nam Bộ mà còn mở ra hướng đi bền vững cho các làng nghề gốm truyền thống trong thời kỳ hội nhập. Các đơn vị kinh doanh du lịch, khu nghỉ dưỡng và xưởng sản xuất gốm mỹ nghệ quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống tài liệu kỹ thuật và nguyên mẫu của đồ án vào dây chuyền sản xuất thương mại thực tế.