Phân tích hiện tượng giàu nhanh và nghèo nhanh ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012

Luận văn thạc sĩ phân tích nguyên nhân giàu nhanh và nghèo nhanh ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

2015

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hộ gia đình

2.2. Thu nhập hộ gia đình

2.3. Các yếu tố tác động đến thu nhập hộ gia đình

2.4. Khung phân tích

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Danh sách các biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả thống kê mô tả về hộ giàu nhanh và nghèo nhanh

4.1.1. Thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người

4.1.2. Sự khác biệt về đặc điểm hộ gia đình

4.1.3. Sự khác biệt về đặc điểm vùng

4.1.4. Sự khác biệt về đặc điểm địa phương

4.2. Kết quả phân tích hồi quy tác động của các nhân tố lên khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Khuyến nghị chính sách

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ LỰC QUANG GIẢI THÍCH VIỆC GIÀU NHANH VÀ NGHÈO NHANH Ở VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Bảo. Mọi tham khảo trong luận văn được trích dẫn rõ ràng và có độ chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trước đây. Tác giả luận văn Lê Lực Quang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình Tóm tắt CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Cấu trúc luận văn . 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .2 Khung sinh kế .3 Của cải và nghèo .4 Các yếu tố tác động đến thu nhập hộ gia đình .1 Đặc điểm về vùng.2 Đặc điểm địa phƣơng .3 Đặc điểm hộ gia đình và cá nhân .5 Kỹ thuật phân tích hồi quy .6 Khung phân tích . 22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .3 Danh sách các biến . 28 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Kết quả thống kê mô tả về hộ giàu nhanh và nghèo nhanh .1 Thay đổi trong thu nhập bình quan đầu ngƣời .2 Sự khác biệt về đặc điểm hộ gia đình .3 Sự khác biệt về đặc điểm vùng .4 Sự khác biệt về đặc điểm địa phƣơng .2 Kết quả phân tích hồi quy tác động của các nhân tố lên khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh . 44 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Khuyến nghị chính sách .3 Hạn chế của nghiên cứu . 54 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Ma trận chuyển đổi nhóm của các hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012 .1: Danh sách các biến giải thích .1: Thay đổi trong thu nhập và các thành phần của thu nhập .2: Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại .3: Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại .4: Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại .5: Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại.6: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại.7: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại .8: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại .9: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại .10: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ phi nông nghiệp giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại .11: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Đồng bằng sông Hồng giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại . 39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.12: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Trung du và miền núi phía Bắc giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại .13: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Trung du và miền núi phía Bắc giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại .14: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại .15: Sự khác biệt về thiên tai giữa những hộ giàu nhanh và phần còn lại .16: Sự khác biệt về cơ sở sản xuất kinh doanh giữa những hộ giàu nhanh và phần còn lại .17: Sự khác biệt về trường mầm non giữa những hộ giàu nhanh và phần còn lại .18: Sự khác biệt về cơ sở sản xuất kinh doanh giữa những hộ nghèo nhanh và phần còn lại .19: Sự khác biệt về trường mầm non giữa những hộ nghèo nhanh và phần còn lại .20: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy .21: Tác động của các yếu tố lên khả năng giàu nhanh/nghèo nhanh của hộ gia đình .22: Tác động của các yếu tố lên khả năng giàu nhanh/nghèo nhanh của hộ gia đình ở khu vực nông thôn . 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012 .2: Tỷ lệ nghèo tính theo chuẩn 1,90 USD .1: Phân loại các nguồn thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn .2: Phân loại nguồn thu nhập hộ gia đình theo VHLSS 2010 .3: Khung phân tích sinh kế.4a: Khung phân tích (a) .4b: Khung phân tích (b) . 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Trong ngũ phân vị về thu nhập, thu nhập hộ gia đình tăng từ hai phân vị trở lên sau hai năm thì được gọi là giàu nhanh và ngược lại. Kết quả thống kê từ 4173 hộ gia đình từ Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam VHLSS 2010 và VHLSS 2012 cho thấy, có 12% hộ gia đình giàu nhanh và có 12% hộ gia đình nghèo nhanh. Nghiên cứu này khảo sát tác động của các nhân tố đến khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố vừa tác động đến khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh như: Quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, số năm đi học trung bình, diện tích đất sản xuất, tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp, phi nông nghiệp, dân tộc và vùng. Một số yếu tố chỉ tác động lên khả năng giàu nhanh của hộ là giới tính chủ hộ, số thiên tai và số cơ sở sản xuất kinh doanh ở địa phương. Từ khóa: Giàu nhanh, nghèo nhanh, thu nhập hộ, hồi quy binary logit. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo (hình 1. Tổng sản phẩm quốc nội tăng gần 400% trong giai đoạn 1990 – 2014. Tỷ lệ người nghèo đã giảm từ 49,21% năm 1992 xuống còn 3,23% năm 2012. Từng là một trong số những quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thế giới, đến nay Việt Nam đã trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp với mức thu nhập đầu người hơn 2000 đô la năm 2014. Song song với việc mở cửa thị trường, nhiều cơ hội kinh doanh cũng như việc làm mới được tạo ra giúp gia tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, từ cuối năm 2007, dưới ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những vấn đề nội tại của nền kinh tế trong nước, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bắt đầu chậm lại kèm với đó là sự bất ổn của thị trường vĩ mô, chẳng hạn như suy thoái, thất nghiệp và lạm phát. Bất bình đẳng thu nhập có xu hướng gia tăng, sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng tăng, tốc độ tạo việc làm giảm sút, nghèo đói tập trung nhiều hơn vào các nhóm dân tộc thiểu số. 25 20 15 10 5 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 -5 GDP lạm phát thất nghiệp Nguồn: World Bank (2015) Hình 1.1: Tăng trƣởng GDP, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 60 49,21 50 38,78 40 34,79 30 27,12 22,01 20 16,17 10 4,78 3,23 0 Nguồn: World Bank (2015) Hình 1.2: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn 1,90 USD (tính theo giá ngang bằng sức mua năm 2011, tính bằng phần trăm) Trong giai đoạn 2010 – 2012, tăng trưởng kinh tế giảm từ 6,24% xuống 5,25%, mức thấp nhất kể từ năm 2000. Tỷ lệ lạm phát tăng cao trong giai đoạn này với đỉnh điểm 18,6% năm 2011. Số doanh nghiệp ngừng hoạt động và giải thể có xu hướng gia tăng trong khi số doanh nghiệp thành lập có xu hướng giảm. Việc thu hẹp hoạt động và giải thể của hàng loạt doanh nghiệp khiến nhiều lao động mất việc làm. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm còn 1,8% sau giai đoạn tăng từ năm 2008. Với diễn biến kinh tế vĩ mô như trên, đã có nhiều thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình trong giai đoạn này. Trong bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2012, gồm 9399 hộ lấy thông tin về thu nhập và chi tiêu, có 4173 hộ được khảo sát lại từ năm 2010. Các hộ gia đình này được phân nhóm theo ngũ phân vị về thu nhập và sắp xếp lại trên ma trận chuyển đổi như bảng 1. Kết quả thống kê từ bảng 1.1 cho thấy trong hai năm từ 2010 đến 2012, có 501 hộ gia đình, chiếm 12%, gia tăng ít nhất hai phân vị, tập trung ở góc phải phía trên của ma trận. Haughton và các cộng sự (2001) xem những hộ này là những ngôi sao mới nổi. Trong nghiên cứu này, chúng tôi gọi đây là những hộ giàu nhanh. Kết quả thống kê cũng chỉ ra 504 hộ gia đình, chiếm 12%, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 giảm ít nhất hai phân vị, tập trung ở góc trái phía dưới của ma trận. Những hộ này được gọi là hộ nghèo nhanh. Như vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào sự thay đổi trong ngũ phân vị về thu nhập của hộ gia đình để xác định những hộ nghèo nhanh và giàu nhanh. Đây là hướng tiếp cận nghèo (giàu) một cách tương đối. Vấn đề đặt ra là điều gì đã làm cho những hộ gia đình trở nên giàu nhanh trong khi những hộ khác trở nên nghèo nhanh trong khoảng thời gian 2 năm này? Giải thích được việc giàu nhanh và nghèo nhanh giúp chúng ta hiểu được nguyên nhân dẫn đến nghèo cũng như giàu ở Việt Nam trong giai đoạn này và giúp các nhà hoạch định chính sách có những biện pháp nhằm gia tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi cho người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ