THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH XÃ HỘI HỌC

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Xã hội học (Mã môn học: 61032025) do tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum biên soạn, gồm ThS. Lê Thị Hoan (Chủ biên) và ThS. Nguyễn Thị Nhâm (Thành viên), được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng vào tháng 12 năm 2021. Môn học giữ vị trí là học phần cơ sở ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội, trình độ Cao đẳng. Khối lượng học phần được cấu trúc gồm 45 giờ quy chuẩn, phân bổ thành 13 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành, thảo luận, bài tập và 2 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế theo chuẩn đầu ra ba mặt:

  1. Về kiến thức: Người học trình bày được lịch sử hình thành, đối tượng, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học, các phạm trù hành động xã hội, tương tác xã hội, cơ cấu xã hội và các chuyên ngành xã hội học nông thôn, đô thị, gia đình; phân tích được các luận điểm tiếp cận xã hội học.
  2. Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng đọc, xử lý tư liệu, lý giải hiện tượng xã hội phục vụ hoạt động trợ giúp của nhân viên công tác xã hội, vận dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm vào phân tích vấn đề xã hội và triển khai đề cương nghiên cứu.
  3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ học tập chủ động, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học, rèn luyện kỹ năng tiếp xúc cộng đồng và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương logic, tiếp cận từ lý luận tổng quan đến thao tác phương pháp luận và các phân ngành cụ thể. Điểm đặc thù của tài liệu là định hướng biên soạn phục vụ đào tạo nội bộ cho sinh viên năm thứ hai ngành Công tác xã hội, ưu tiên tối đa thời lượng thực hành (chiếm 66,7% tổng thời lượng môn học).


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Nhập môn Xã hội học: Trình bày nguồn gốc thuật ngữ (Emmanuel Joseph Sieyès, Auguste Comte năm 1838); các giai đoạn phát triển (nguồn gốc, cổ điển với chủ nghĩa thực chứng của Comte, chủ nghĩa Mác - Lênin); lịch sử xã hội học Việt Nam từ năm 1976; xác định đối tượng nghiên cứu theo các hướng tiếp cận vi mô (Mỹ), vĩ mô (Châu Âu) và tổng hợp (Mác-xít); hệ thống phương pháp luận duy vật lịch sử, quan điểm biện chứng, lịch sử cụ thể, phương pháp so sánh; cơ cấu phân loại xã hội học (đại cương, chuyên ngành, lý thuyết, thực nghiệm, ứng dụng).
  • Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Xã hội học: Quy trình 3 giai đoạn của cuộc điều tra thực nghiệm gồm chuẩn bị (xác định đề tài, xây dựng mục đích, nhiệm vụ, giả thuyết công tác, mô hình lý luận, thao tác hóa khái niệm và xác định chỉ báo), thu thập thông tin (phương pháp phân tích tài liệu định tính/định lượng, quan sát, phỏng vấn, An-két) và xử lý phân tích thông tin (phân nhóm, kiểm tra giả thuyết, lập báo cáo); kỹ thuật thiết kế bảng hỏi (câu hỏi đóng, mở, kết hợp, câu hỏi hành vi, thái độ, nhân khẩu học, câu hỏi lọc); kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuần túy, ngẫu nhiên hệ thống và chọn mẫu theo tỷ lệ.
  • Chương 3: Hành động xã hội và tương tác xã hội: Định nghĩa hành động xã hội (Max Weber, G. H. Mead); cấu trúc 3 thành phần (động cơ/mục đích, chủ thể, hoàn cảnh/môi trường); kết quả ngoài chủ định; các yếu tố quy định hành động (tự nhiên, xã hội hóa, cơ cấu xã hội, trao đổi xã hội, sự tuân theo và phản ứng); phân loại hành động theo ý thức (V. Pareto: hành động logic và phi logic), theo động cơ (M. Weber: duy lý công cụ, duy lý giá trị, duy cảm, duy lý truyền thống), theo định hướng giá trị (T. Parsons); lý thuyết tương tác biểu trưng của G. Mead; lý thuyết trao đổi xã hội của G. Homans.
  • Chương 4: Cơ cấu xã hội: Khái niệm, đặc trưng, các yếu tố cấu thành gồm vị thế xã hội, vai trò xã hội, mạng lưới xã hội, thiết chế xã hội và phân loại cơ cấu xã hội.
  • Chương 5: Văn hóa và văn hóa xã hội: Khái niệm văn hóa xã hội, môi trường xã hội hóa và các phân đoạn của quá trình xã hội hóa cá nhân.
  • Chương 6: Một số lĩnh vực nghiên cứu của Xã hội học: Nội dung nghiên cứu của Xã hội học nông thôn; Xã hội học đô thị (khái niệm, đặc trưng đô thị, cấu trúc và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam); Xã hội học gia đình (khái niệm, chức năng và các chiều cạnh nghiên cứu gia đình).

Progression logic của giáo trình đi từ việc xây dựng thế giới quan khoa học và lịch sử bộ môn (Chương 1), chuyển giao bộ công cụ khảo sát thực chứng (Chương 2), đi sâu vào bản chất vi mô của hành vi con người (Chương 3), mở rộng sang các cấu trúc xã hội vĩ mô (Chương 4, 5) và kết thúc ở các địa bàn thực chứng chuyên ngành (Chương 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các trụ cột học thuật:

  • Lý thuyết nền tảng: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Karl Marx, Friedrich Engels, V.I. Lenin); Triết học thực chứng (Auguste Comte); Thuyết hành động xã hội và kiểu lý tưởng (Max Weber); Thuyết tương tác biểu trưng (George Herbert Mead); Thuyết trao đổi xã hội (George Homans); Thuyết cấu trúc chức năng và định hướng giá trị (Talcott Parsons); Thuyết hành vi phi logic (Vilfredo Pareto).
  • Nguyên lý cốt lõi: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; tương quan hữu cơ giữa cá nhân và hệ thống xã hội; tính quy luật của các hiện tượng xã hội.
  • Khung phân tích: Khung thao tác hóa khái niệm từ trừu tượng sang thực nghiệm (khái niệm $\rightarrow$ biến số $\rightarrow$ chỉ báo đo lường); mô hình cấu trúc hành động (Chủ thể - Động cơ - Phương tiện - Hoàn cảnh - Mục đích).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Xây dựng bảng hỏi theo thang đo định danh và thang đo Likert; kỹ thuật đặt câu hỏi lọc; tính toán khoảng cách chọn mẫu hệ thống ($k$); lập trình bảng biểu xử lý số liệu bằng máy tính.
  • Kỹ năng phân tích: Phân tích định tính và định lượng tài liệu thứ cấp; mổ xẻ động cơ hành vi xã hội; nhận diện sự lệch chuẩn và xung đột giá trị trong tương tác xã hội.
  • Kỹ năng thực tiễn: Kỹ năng tiến hành công tác tiền trạm tiếp xúc chính quyền địa phương; tập huấn điều tra viên; kỹ năng lập đề cương nghiên cứu và thuyết minh báo cáo khoa học.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp lý thuyết với thực hành, chú trọng hình thành năng lực nghề nghiệp thực tế cho nhân viên công tác xã hội. Tỷ lệ phân bổ thời lượng dành 30 giờ cho hoạt động thảo luận, bài tập nhóm trên lớp và 13 giờ dành cho thuyết giảng lý thuyết.

Cấu trúc mỗi chương học đều bao gồm các hợp phần chuẩn mực: Giới thiệu, Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng - Năng lực tự chủ), Nội dung chính, Câu hỏi ôn tập, Bài tập thực hành, Hướng dẫn thực hành và Yêu cầu đánh giá kết quả học tập.

Quy trình thực hành nhóm được chuẩn hóa theo các bước:

  1. Tổ chức nhóm: Giáo viên chia nhóm không quá 6 sinh viên, chỉ định nhóm trưởng, thư ký và người báo cáo.
  2. Phương tiện thực hiện: Sử dụng máy tính xách tay, phần mềm trình chiếu PowerPoint, giấy A4 và bút màu.
  3. Nội dung bài tập: Trực tiếp giải quyết các bài toán khoa học như: Luận giải mối liên hệ giữa xã hội học và công nghệ quản lý; thiết lập phiếu bảng hỏi khảo sát thực địa; đặt tên đề tài và xây dựng đề cương nghiên cứu xã hội học.
  4. Báo cáo và đánh giá: Đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm vào tiết học tiếp theo; các nhóm thực hiện phản biện chéo; giảng viên tổng kết, nhận xét và chấm điểm.

Về phương pháp đánh giá, học phần kết hợp giữa đánh giá hoạt động thực hành nhóm và thực hiện 01 bài kiểm tra viết tự luận (từ 1 đến 2 câu) tích hợp kiến thức giữa các chương. Hướng dẫn tự học yêu cầu sinh viên hoàn thành toàn bộ hệ thống câu hỏi cuối chương và chuẩn bị tài liệu trước khi lên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình Xã hội học của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum mang các đặc điểm học thuật và tính cập nhật thực tiễn như sau:

  • Tính kế thừa học thuật có chọn lọc: Nội dung giáo trình được tổng hợp và đối chiếu trực tiếp từ các tài liệu chuyên ngành chuẩn mực tại Việt Nam, gồm Giáo trình Xã hội học đại cương của tác giả Trương Thị Hiền, Giáo trình Nhập môn Xã hội học của tác giả Tạ Minh, kết hợp tham khảo công trình quốc tế Nhập môn Xã hội học của Tony Bilton cùng các nghiên cứu của Viện Xã hội học (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam).
  • Tích hợp bối cảnh lịch sử và thể chế Việt Nam: Giáo trình cung cấp dữ liệu lịch sử chuẩn xác về tiến trình hình thành ngành Xã hội học tại Việt Nam, từ Quyết định số 55/KHXH-QĐ ngày 24/03/1976 thành lập Phòng Xã hội học thuộc Viện Thông tin Khoa học xã hội, sự ra đời của Viện Xã hội học năm 1980, đến việc thể chế hóa bộ môn qua Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV và thành lập Khoa Xã hội học tại Đại học Tổng hợp Hà Nội (năm học 1992-1993).
  • Liên kết trực tiếp với chuyên môn Công tác xã hội: Thay vì trình bày thuần túy lý thuyết vĩ mô trừu tượng, giáo trình tập trung trang bị các kỹ thuật điều tra chọn mẫu, lập phiếu hỏi xã hội học, xử lý chỉ báo thực chứng và phân tích cơ cấu đô thị hóa, thiết chế gia đình nhằm phục vụ trực tiếp kỹ năng can thiệp, trợ giúp xã hội tại cơ sở.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Xã hội học được thiết kế cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Công tác xã hội, trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum và sinh viên các ngành khoa học xã hội thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, có kỹ năng sử dụng máy vi tính cơ bản (hệ điều hành văn phòng, phần mềm soạn thảo Word, bảng tính Excel để thực hiện chọn mẫu và PowerPoint để báo cáo).
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm khung tham chiếu biên soạn đề cương bài giảng chi tiết, kế hoạch giảng dạy tích hợp và ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá học phần.
  • Cán bộ thực tiễn và tự học: Tài liệu tham khảo cho nhân viên xã hội, cán bộ quản lý cộng đồng, cán bộ dự án phát triển nông thôn - đô thị cần tra cứu quy trình thiết kế công cụ điều tra xã hội học thực nghiệm tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Công tác xã hội, hướng trực tiếp đến sinh viên năm thứ hai và người làm công tác hỗ trợ xã hội tại cơ sở.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về các vấn đề đời sống xã hội và kỹ năng tin học văn phòng căn bản để thực hiện các bài tập thao tác hóa chỉ báo, lập phiếu hỏi và phân tích số liệu điều tra.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu Xã hội học đại cương khác?

Giáo trình tối ưu hóa tính thực hành với 30/45 giờ dành cho thảo luận và bài tập thực địa; tích hợp đầy đủ quy trình thực hiện một cuộc điều tra xã hội học từ khâu lập đề cương, thiết kế bảng hỏi, tập huấn điều tra viên đến khâu lập báo cáo kết quả.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc nội dung lý thuyết với việc trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương; tự thực hành thiết kế bảng hỏi theo các chủ đề xã hội cụ thể và lập nhóm từ 4-6 người để thảo luận các tình huống nghiên cứu.

5. Có những tài liệu tham khảo nào được trích dẫn trong giáo trình?

Giáo trình sử dụng các tài liệu đối chiếu gồm: Giáo trình Xã hội học đại cương (Trương Thị Hiền), Nhập môn Xã hội học (Tạ Minh), Nhập môn Xã hội học (Tony Bilton và cộng sự) cùng các công trình kinh điển của Auguste Comte, Max Weber, George Herbert Mead, George Homans, Talcott Parsons và Vilfredo Pareto.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Xã hội học (Mã số: 61032025) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum là tài liệu giảng dạy và học tập cung cấp nền tảng tri thức lý luận xã hội học đại cương và quy trình phương pháp luận điều tra xã hội học thực nghiệm cho sinh viên ngành Công tác xã hội. Giáo trình định hình tiến trình học tập logic từ nhận thức luận, phương pháp nghiên cứu công cụ, hành động và tương tác xã hội đến các phân ngành nông thôn, đô thị và gia đình. Để mở rộng và đào sâu kiến thức, người học được khuyến nghị tra cứu bổ sung các tài liệu tham khảo chuyên khảo của Viện Xã hội học, tác phẩm của các tác giả kinh điển (M. Weber, G. Mead, G. Homans) và các giáo trình chuyên ngành liên quan của Trương Thị Hiền và Tạ Minh.