Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VAN HOA DU LICH 27 + Tiếp cận phát triển: văn hóa là phát triển (tiến bộ) và phát triển là xu hướng cơ bản của văn hóa. Văn hóa tạo ra động lực và cũng là mục dích của sự phát triển. + Tiếp cận công nghệ: văn hóa là thể chế và công nghệ để sáng tạo và phát triển. Nó chính là phương thức tồn tại, sinh sống, phát triển của con người; là cách thức hoạt động, làm ra và bảo tồn các giá trị văn hóa.
- Cũng có thể tiếp cận qua các khái niệm của tác giả Trần Quốc Vượng trong cuốn sách "Văn hóa Việt Nam từn tòi 0à suy ngẫm" như sau: + Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người, bao hàm cả kỹ thuật, kinh tế,. để từ đó hình thành một lối sống, một thế ứng xử, một thái độ tổng quát của con người đối với vũ trụ, thiên nhiên và xã hội; là vai trò của con người trong xã hội đó, với một hệ thống những giá trị, những biểu tượng, những quan niệm,. tạo nên phong cách diễn tả tri thức và nghệ thuật của con người. + Văn hóa là cái tự nhiên được thích ứng và biến đổi bởi con người để thỏa mãn những nhu cầu về mọi mặt của con người.
- Khái niệm của UNESCO trong Tuyên bố uê những chính sách uăn hóa (Hội nghị quốc tế do UNESGO chủ trì từ ngày 26 tháng 7 đến 6-8-1982 tại Mêhicô): Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tình thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc, quyết định tính cách của xã hội hay một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, tập tục và tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét bản thân. Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt có nhân cách, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý.
Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể 28 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA DU LỊCH hiện, tự ý thức được bản thân, tự biến mình là một phương án chưa hoàn thiện đặt ra để xem xét những thành tựu của bản : thân, tìm tòi không mệt mỏi những yếu tố mới mẻ, sáng tạo những công trình mới và những thành tựu vượt trội trên bản thân mình. : b) Tiếp xúc 0ò giao lẻu uăn hóa - Khái niệm: + Tiếp xúc: là sự tiếp cận gần gũi về mặt khoảng cách giữa hai chủ thể. + Giao lưu: là sự cho và nhận một hoặc một vài giá trị giữa các chủ thể. + Tiếp xúc và giao lưu văn hóa: là sự tiếp nhận văn hóa bên ngoài (tiếp biến văn hóa) của một dân tộc chủ thể.
Đó chính là quy luật phát triển của văn hóa, là quy luật tất yếu của đời sống xã hội và là một nhu cầu tự nhiên của loài người. - Điểu kiện tiến hành tiếp xúc và giao lưu văn hóa: hai nhóm có những đặc điểm văn hóa khác biệt nhau nhưng có quá trình tiếp xúc lâu đài với nhau. - Kết quả của tiếp xúc và giao lưu văn hóa: tạo nên sự biến đổi mô thức ban đầu của các nhóm văn hóa. - Các hình thức và mức độ giao lưu văn hóa: + Giao lưu văn hóa thường có các hình thức tự nguyện hoặc cưỡng bức.
+ Mức độ của giao lưu văn hóa thường thể hiện qua các cách tiếp thu như sau: tiếp nhận những yếu tố phù hợp với dan | tộc mình; tiếp nhận toàn bộ nhưng có sự sắp xếp lại theo quan niệm của dân tộc mình; mô phỏng và biến đổi một số thành tựu văn hóa tiếp thu được. Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HOA DU LICH 29 6. Văn hóa du lịch Văn hóa du lịch về bản chất gồm hai yếu tố: du lịch văn hóa và văn hóa trong du lịch. - Du lịch văn hóa như đã trình bày ở trên, là loại hình du lịch đang hấp dẫn du khách, bao gồm du lịch lễ hội, tham quan thắng cảnh, du lịch tín ngưỡng,.
- Văn hóa trong du lịch thể hiện khía cạnh văn hóa trong hoạt động và kinh doanh du lịch qua sự đón tiếp, cách ăn mặc; nét kiến trúc của các công trình lưu trú; nghệ thuật ẩm thực; phong cách phục vụ,. Như vậy, thực chất của văn hóa du lịch là tổng thể các giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tỉnh thân đã được doanh nghiệp du lịch lựa chọn, sử dụng để sáng tạo ra các sản phẩm du lịch văn hóa độc đáo và giới thiệu, cung cấp cho du khách nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp xúc và giao lưu văn hóa của họ, đồng thời nó là đối tượng thu hút khách du lịch văn hóa. Văn hóa du lịch là hạt nhân cơ bản tạo nên chất lượng, sự khác biệt và sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch. II- VAI TRÒ CỦA VĂN HOA VA TAI NGUYEN DU LICH TRONG KINH DOANH DU LICH 1.
Vai trò của văn hóa du lịch - Văn hóa du lịch, như đã nêu, có vai trò góp phần làm đa đạng hóa, tạo sự khác biệt và gia tăng giá trị cho các sản phẩm du lịch. Sản phẩm văn hóa mang trong mình nhiều giá trị văn hóa, nhưng để trở thành sản phẩm du lịch thì phải có sự khai thác và chuẩn bị đủ các điều kiện để sử dụng chúng. Văn hóa được coi là đầu vào, du lịch là đầu ra của sản phẩm dư lịch văn hóa. - Văn hóa du lịch có vai trò khai thác bản sắc văn hóa dân tộc vào kinh doanh du lịch nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, 30 GIAO TRINH VAN HOA DU LICH đồng thời nó còn có vai trò giữ gìn bản sắc văn hóa, phát triển du lịch bền vững.
- Văn hóa du lịch là yếu tố quan trọng tham dự vào quá trình quy hoạch du lịch, nhất là trong phân vùng du lịch và định hướng phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng mang bản sắc của các địa phương khác nhau. - Văn hóa du lịch là phương tiện để giao lưu quốc tế, đoàn kết cộng đồng, củng cố tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Vai trò của tài nguyên du lịch - Sức hấp dẫn của vùng du lịch phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài nguyên đu lich. - Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản hình thành nên các sản phẩm du lịch.
Chất lượng và sự phong phú của tài nguyên du lịch quyết định chất lượng và sự phong phú của các sản phẩm du lịch, sự đa đạng hóa trong hoạt động du lịch. - Tài nguyên du lịch là cơ sổ quan trọng để phát triển các loại hình du lịch, nhưng sự xuất hiện của các loại hình du lịch cũng đã làm cho nhiều yếu tố của tự nhiên và xã hội trở thành tài nguyễn du lịch, nhờ đó mà phát triển nguồn tài nguyên và tăng sức hấp dẫn của điểm đến du lịch. - Tài nguyên du lịch (số lượng, chất lượng, mức độ kết hợp các tài nguyên) ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, lĩnh vực kinh doanh và tính chất chuyên môn hóa của vùng du lịch. -- Quy mô hoạt động của một vùng du lịch (sức chứa, tính mùa vụ, tính nhịp điệu của dòng khách) được xác định trên cơ sở khối lượng nguồn tài nguyên và khả năng khai thác, sử dụng chúng trong du lịch.
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VE VAN HOA DU LICH 31 IIl- NHONG BAC TRUNG CO BAN CUA VAN HOA DU LICH VIET NAM Những đặc trưng cơ bản của văn hóa du lịch Việt Nam cũng dựa trên nền tảng những đặc trưng của văn hóa Việt Nam, thể hiện như sau:. Về bản chất Văn hóa du lịch Việt Nam mang sắc thái phương Đông là chính, có chiểu sâu lịch sử, có tính chất lâu đời và luôn phát triển (chủ yếu là sản phẩm của trình độ phát triển tién tư bản). Văn hóa Việt Nam thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình. Những khác biệt về môi trường sống, đặc biệt là môi trường tự nhiên là eơ sở tạo nên sự khác biệt.
Các điều kiện của một quốc gia thuộc xứ nóng, nhiều mưa và độ ẩm cao, địa hình nhiều sông nước và có vị trí địa lý là ngã tư đường của các nền văn minh, đã góp phần tạo nên bản sắc văn hóa riêng của Việt Nam, được thể hiện ở các mặt sau đây: - Đời sống uật chất: + Nghề nghiệp chính là nghề nông trồng lúa nước, trồng trọt chiếm ưu thế hơn so với chăn nuôi. Nghề đánh cá và các nghề thủ công khác cũng phát triển ở một trình độ tương đối cao. + Cơ cấu bữa ăn truyền thống đặt các thức ăn có nguồn gốc thực vật và thủy sản lên hàng đầu: cơm - rau - cá. + Đồ mặc có nguền gốc thực vật là chủ yếu.
Người Việt ưa sự thoáng mát, đơn giản, tiện dụng. + Nhà ở của người Việt cổ là nhà sàn ở trên núi. Khi dời xuống trung du và đồng bằng thì người Việt ở nhà tường đất, vách tre nứa, mái tranh với số gian lẻ, có hai chái, là mô phỏng nhà sàn của tổ tiên. Người Việt thường chọn nhà hướng nam mat mé vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông, phù hợp với ý thức phương Nam thoáng đạt, muôn vật sinh tổn.
Người Việt hiện nay thường ở nhà lợp mái ngói, thích hướng nam và có áp dụng 32 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA DU LỊCH thuật phong thủy trong chọn địa điểm xây nhà, hướng nhà và bố trí để đạc trong nhà; nhà sàn mái cong hình thuyền theo kiến trúc nhà truyền thống, biến đổi từ hình đáng con thuyén và phù hợp với địa hình sông nước. + Giao thông di lại truyền thống chủ yếu bằng đường thủy và thuyền bè là loại phương tiện giao thông chủ yếu. - Tổ chức xã hội: + Tính cộng đồng: thể hiện ở các tổ chức xã hội theo gia tộc, phường hội, phe giáp, làng xã tương đối khép kín. + Tính tự trị: làng xã Việt Nam được coi là một triều đình thu nhỏ, với hội đồng kỳ mục và các chức vị trong làng xã.
6 phạm vi quốc gia, tính cộng đồng và tính tự trị chuyển hóa thành tỉnh thần đoàn kết toàn dân và ý thức độc lập dân tộc, lòng yêu nước nồng nàn. + Tính dân chủ: mọi người đều có quyền nêu ra ý kiến của mình cho các vấn đề chung nhưng không phải ai cũng có quyền quyết định. + Tính tôn ty: vai trò, vị trí của mỗi người trong làng xã được quy định theo chức vụ, tuổi tác, tài sản, học thức,.