: BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I Hà Nội, 2017 BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MO DUN: VAN HANH MAY RAI NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG TRINH ĐỘ: TRUNG CAP Hà Nội - 2017 MO DAU 'Vận hành máy rải là môn học trong chương trình dạy nghề dài hạn, nhằm. trang bị cho người học nghề một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về vận hành máy. Hiện nay các cơ sở dạy nghề đều đang sử dụng tài liệu giảng day theo ndi dung tự biên soạn, chưa được có giáo trình giảng dạy chuẩn ban hành thống nhất, vì vậy các giáo viên và học sinh sinh viên đang thiếu tài liệu dé giảng dạy và tham khảo. Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà trường, tập thể giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình modun vận hành máy xúc lật hệ Trung cao đẳng nghề, giáo trình này gồm những nội dung chính như sau: 1 Bài 1.
Giới thiệu chung 2 Bài 2.Chuân bị làm việc 3 Bài 3. Khởi động 4 Bài 4. Các thao tác điều khiên cơ bản 5 Bài 5. Vận hành hệ thông đốt nóng tâm là 6 Bài 6, Vận hành thiết bị phun dau diezen chồng dinh.
Vận hành không tải hệ thông cấp liệu 8 Bài 8, Vận hành hệ thông rung, đầm nén 9 Bài 9. Vận hành đồng bộ không tải. Định vị thanh san ở vị trí chuẩn 11 Bài 11. Rải vật liệu cấp phối làm mặt đường.
Rải vật liệu bê tông nhựa nóng làm mặt đường. Rải vật liệu bê tông xi măng làm mặt đường 14 Bài 14. Kết thúc ca làm việc. Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có, trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất trân trọng và cám ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và các nhà chuyên môn để giáo trình "Vận hành máy rái" đạt được sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau nảy. MỤC LỤC: Bài 1. Giới thiệu chung Trang 3 Bài 2.Chuân bị làm việc.
Khởi động Trang 18 Bài 4. Các thao tác điệu khign co ban Trang 20 Bài 5. Vận hành hệ thông đốt nóng tâm là ‘Trang 22 Bài 6. Vận hành thiết bị phun dâu điezen chông dinh.
Vận hành không tải hệ thông cấp liệu Trang 27 Bài 8. Vận hành hệ thông rung, đảm nén Trang 30 Bài 9. Vận hành đông bộ không tái. Định vị thanh san ở vị trí chuân Trang 33 Bài 11.
Rải vật liệu cấp phôi làm mặt đường. Rai vật liệu bê tông nhựa nóng làm mặt đường. Rải vật liệu bê tông xi măng làm mặt đường Trang 43 Bài 14. Kết thúc ca làm việc.
Trang 45 BAI 1: GIOL THIEU CHUNG VE MAY RAI 1. Thiét bị điều khiển máy máy rải thảm Ha60w-3 1. Cấu tạo chung I.Xi lanh điều — 6. Tam chan chỉnh độ cao.
Bậc lên xuống 17. Thùng chứa thanh gạt khiển 13.Tay đỡ thanh gạt 8. Vô lãng ái thanh_gat 19.Hộp điều khiển hướng di chuyển 4 Thước đo độ dày 10. Thanh gat — thanh gạt 20.
Xilanh lớp rải trước 15. Thanh gạt sau nâng thùng 5. Đặc tính kỹ thuật: - Tốc độ di chuyển _ : Tiến và lùitừ0~ 15 km⁄h ~ Tải trọng toàn bộ __ :25. ~ Chiều cao : 2580mm - Chiều dai : 6355mm - Chiều rộng :2490mm - Chiều rộng rải : 2500-6000mm.
~ Mã hiệu động cơ : Mitsubishi 4D34TE ~Céng suit dong co: 95PS / 2000 vip = Dung tich budng đốt : 3907cc.Thiết bị điều khiến tín hiệu 1. Các đèn chiếu và gương chiếu. nến số tên phanh Đn hàu “Đàn XI nhan sau -Đèn chiếu hậu Banhre “Gương chiếu hạ trả CQương chếu hậu phải ‘Btn x hon cạnh tản Xi nhon trước ` // Xihan cạnh en vt rade = Các đèn báo của màn hiền thị 1- Đèn báo mức dẫu thuỷ lực 2 - Đèn báo nạp điện @ ® + Es 3- Đèn báo tắc bau lọc khí 4- Đèn báo phanh dale 9 5- Dén bao dp suat dau déng co 6- Đèn báo thiếu nước ắc qui 2. Thiết bị điều khiến máy: 2.
Các bộ phận điều khiển. Been Nan ni nana ches Bộ điều chỉnh mui luyện được sử dụng khi tạo mui luyện cho bề mặt rải Các thanh gạt được dùng tạo mui luyện có vị trí khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu điều chinh mui luyện. Tắt cả các thanh gạt bên trái, bên phái đều đợc sử dụng để tạo độ đốc ngang hai mái và với việc tạo độ dốc ngang một mái thì chỉ có các thanh dạt phía sau đợc sử dụng. Hãy điều chỉnh độ dốc ngang đáp ứng các điều kiện của lớp rải Bộ điều chính mui luyện được sử dụng khi tạo mui luyện cho bé mat rải Cac thanh gạt được dùng tạo mui luyện có vị trí khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu điều chỉnh mui luyện.
Tắt cả các thanh gạt bên trái, bên phải đều được sử dụng để tạo độ dốc ngang hai mái và với việc tạo độ dốc ngang một mái thì chỉ có các thanh dạt phía sau được sử dụng. Hay điều chỉnh độ dốc ngang đáp. ứng các điều kiện của lớp rải Chú ý: Có thể di chuyên bệ điều khiên từ bên phải (vị trí ghế phải) sang bên trái (vị trí ghế trái) nhờ ray trượt như hình vẽ trên. Màn hình hiễn thị, 3.
Công tắc và màn hiền thi 1. Đèn bảng điều. Công tắc xi lanh khiển (trắng) thanh gạt 3. Công tắc khoá việc (da cam) thanh gạt 3.
Công tắc đèn 7. Công tắc xilanh làm việc điều khiển thùng 4. Công tắc nguồn chứa bộ điều khiển tự 8. Công tắc xilanh động gạt bằng.
mở rộng thanh gat 12. Công tắc rung tốc độ băng tải 13. Công tắc lùi 10, Núm điều khiễn băng tải tốc độ thanh 14. Công tắc chế độ.
ruột gà đầm 11. Công tắc băng, tải và bộ phận rải (thanh ruột gà) 15. Đền số mo (mau xanh lá cây) 26. Công tắc đảo chiều 16.
Đèn công tắc 2WD/4WD(1 cầu/2 cầu) — 27. Công tắc chọn chế độ 2WD/4WD di chuyển 18. Công tắc chọn chế độ di chuyển khẩn cắp28. Công tắc di chuyển.
Đèntinhiệu chế độ di chuyển khẳncấp. Công tắc xi nhan 20. Công tắc đẻn pha. Công tắc lựa chọn tốc 30.
Đẻn bảo xỉ nhan độ động cơ 31. Núm điều khiển tốc độ di 21. Bugi sấy nóng. Công tắc khởi động 32.
Công tắc dừng khẩn cấp. Đồng hồ bảo góc hưởng. ánh trước. Mảnhình hiển thị 24.
Đồng hồ bảo góc hưởng lái 25. Công tắc đảo chiều 1. Màn hình hiễn thị ". ——,8 ale it iL làm việc.Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát Đồng hồ nhiên liệu.
Cách đọc các thông số hiễn thị của bộ điều khiển nhiệt độ. Hộp điều khiển thanh gạt 1. Công tắc điều khiển cao độ thanh gạt 2. (Céng tic xilanh điều chỉnh độ dày lớp rai.
# Công tắc xilanh mở rộng thanh gạt. Công tắc chọn chế độ làm việc nặng. Công tắc dừng khân cấp 6. Công tắc điều khiển cao độ thanh gạt 7.
Công tắc xilanh điều chỉnh độ dày lớp rải. Công tắc xilanh mở rộng thanh gạt. Công tắc chọn chế độ làm việc nặng. Công tắc dừng khẩn cấp 2.
Cách đọc các thông số hiễn thị của bộ iu khiển nhiệt độ. Cách đọc: - Chi số đầu tiên : Hiền thị nhiệt độ hiện tại ~ Chỉ số thứ 2: Hiển thị nhiệt độ bu chuẩn (120C) ~ Các thông số hoạt động: 1 ALI: Bao déng 1 Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn 9 AL2: Báo động 2 Không sảng khi bảo động số 2 không được lập chơng trình x HB: Tin higu ngắt công suất bộ làm nóng. Không sáng nếu không đặt chế độ cho bộ làm nóng hoạt động 4. OTI: Điều khiển công suất ra số 1.
Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn Sẽ tắt khí nhiệt độ đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn Đơn Hiển thị nhiệt Đèn tín động r Hiển thị nhiệt độ tiêu chuẩn 120°C “Tăng nhiệt độ Định mức. co] [x d omaon ESCN thấp Cách đọc: ~ Chỉ số đầu tiên Hiễn thị nhiệt độ hiện tại ~ Chỉ số thứ 2: Hiển thị nhiệt độ tiêu chuẩn (120°C) ~ Các thông số hoạt động: 5 ALI: Béo dong 1 Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn 6. AL2: Báo động2 Không sảng khi bảo động số 2 không đợc lập chơng trình 9 HB: Tin higu ngat công suất bộ làm nóng. Không sảng nếu không đặt chế độ cho bộ làm nóng hoạt động 8 OTI: Điều khiển công suất ra số 1.
Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại thập hơn nhiệt độ tiêu chuẩn Sẽ tắt khi nhiệt độ đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn. 9 OT2: Điều khiển công suất ra số 2 Không sáng nếu nh bộ điều khiển công suất ra số 2 không được lập chương trình 10. STP: Ding Không sáng vi nó đã đợc lập chơng trình là sẽ luôn duy trì việc điều khiển nhiệt độ khi nguồn chính của bộ điều khiển nhiệt độ đợc bật lên 1. CMW: Ghi nhận sự điều khiên trong quá trình vận hành Không sảng khi không có chức năng nào đợc lập trình: ~ Đơn vị nhiệt độ: Được mn thi khi số liệu cần xác định là nhiệt độ.
Đơn vị nhiệt độ hiển thị tuỷ theo giá trị định trớc của đơn vị nhiệt độ da chon “C” là°C và F là E. Cách điều chính mui luyện. Điễu chỉnh mui luyện bằng tay: ~_ Độ đốc ngang từ 1%- 3% Để điều chỉnh mui luyện dùng cờ lê xoay đai ốc điều chỉnh và phải quan sát trên thước đo. ~_ Hướng tăng giảm độ dốc ngang: Để tăng độ dốc ngang xoay đai Ốc về phía đuôi máy.
Đề giảm độ dốc ngang xoay đai ốc về phía đầu máy. ~ Giá trị đọc được trên thước đo có thể sai số do ảnh hưởng của độ mỏn thanh gạt. Hãy kiểm tra và điều chính cho chính xác. Bé ®iÒu chØnh mui luyÖn ®ïe s dông khi t'o mui luyÖn cho bÒ m/Et rf €,c thanh g't đưïc dĩng t'o mui luyÖn cã vP trÝ kh,c nhau phô thuéc vụo.
y®u cCu ®iÒu chØnh mui luyÖn. TEt cf c,c thanh g't b’n tr,i, b*n phWi @0u @ic sö dông ®Ó t'o ®é dèc ngang hai mi vụ víi viÖc t'o ®é dèc ngang mét m,i thx ch@ ca ¢,c thanh d't phÝa sau ®fc sö dông. Hy ®iÒu chØnh ®é dèc ngang ®,p øng c,c ®iÒu kiÖn cña líp ri 1. “Thanh gạt sau bên trái.
“Thanhgạt sau bên trải 3 “Thanh gạt trước bên phải 4 “Thanh gạt sau bên phải # “It To.