Chương 1 CÁC HỆ H TỌA ĐỘ TRONG TRẮC ĐỊA 1. 1/ Đối tượng nghiên cứu ứu của Trắc địa là l mặt đất. 2/Mặt đất gồm ồm có 29% lục địa và v 71% là biển ển cả. Núi cao nhất gần 9km.
Đáy biển sâu nhất gần ần 11km. Gần đúng có thể coi Trái đất là l hình cầu với bán kính 6371km. 3/ Mục đích của Trắc địa làà xác định đ tọa độ của các điểm thuộc trái đất. 4/Vị trí điểm ểm A trong không gian có thể được đ xác định bởi 3 yếu tố là: góc A, độ dài dA, độ cao HA(hình 1.
5/ Nội dung của ủa Trắc địa gồm có: a/Thành lập các loại hệệ tọa độ, các loại lưới l khống chế mặt bằng và độộ cao. Đo đạc các yếu ếu tố góc, dài, d cao (để định vị điểm). c/ Biểu ểu diễn tọa độ các điểm mặt đất thành th bản đồ. MẶT THỦY CHUẨN N VÀ ĐỘ Đ CAO.
1/Độ cao H là một ột trong ba yếu tố (x, y, H) để định vị điểm trong không gian. Vậy độ cao H là gì? 2/ Độ cao (thủy chuẩn)n) của c một điểm là khoảng ng cách theo phương dây ddọi kể từ điểm ấy đến mặt thủy chuẩn (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên HA = AA0. dây dọi Hình 1. Ví dụ ụ đỉnh núi Everest cao 8.
3/ Phương dây dọi là phương của c sợi dây treo vật nặng. 4/ Mặt thủy chuẩn (gêôit)là mặt m nước biển trung bình yên tĩnh tưởng tượng ợng kéo ddài xuyên qua các lục địa làm thành một ột mặt cong khép kín có pháp tuyến tại mỗi điểm tr trùng với phương dây dọi đi qua điểm ấy. 5/Việt ệt Nam chọn gốc của mặt thủy chuẩn tại Hòn H Dấu (Đồ Sơn – Hải ải Ph Phòng.ĐỊNH VỊ ĐIỂM ỂM THEO HỆ QUI CHIẾU QUỐC TẾ WGS-84. WGS Từ ừ năm 1984 thế giới sử dụng hệ qui chiếu WGS-84 WGS đểể định vị điểm.Hiện nay việc đo đạc GPS của Mỹ theo hệ này.
1/ Mặt qui chiếu WGS-84. Mặt qui chiếu WGS-84 có ba đặc ặc điểm: điểm 1/ Hình dạng: là elip khối ối hai trục (do hình h elip quay quanh trục ục bé tạo th thành). ớc: bán trục lớn a= 6 378 137 m,độ dẹt cực = (a-b)/a 2/ Kích thước: b)/a = 1/298,257. 3/Định vị: 3a/Tâm củaủa mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với tâm của trái đất ất C.
3b/ Trục ục bé của mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với ới trục quay thẳng đứng của trái đất với tâm C. 3c/ Mặt ặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với ới mặt phẳng xích đạo của trái đất với tâm C. 3d/Mặt ặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu WGS-84 WGS 84 trùng vvới mặt phẳng 4 PGS.TS Phạm Văn Chuyên kinh tuyến gốc của trái đất với tâm C. 2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84(CXYZ).
1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ): 2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ) được thành lập như sau: 2a/. Gốc của hệ tọa độ trùng với tâm của Trái đất C. Trục Z của hệ tọa độ trùng với trục quay thẳng đứng của Trái đất, hướng lên trên Bắc Cực là chiều dương (+). Trục X của hệ tọa độ là giao tuyến giữa mặt phẳng xích đạo Trái đất với mặt phẳng kinh tuyến gốc (Grinuyt, Luân Đôn, Anh).
Hướng từ tâm C ra kinh tuyến gốc là chiều dương (+). Trục Y của hệ tọa độ nằm trong mặt phẳng xích đạo Trái đất và vuông góc với trục X. Hướng từ tâm C ra phía Đông bán cầu là chiều dương (+). 3/Đặc điểm: ba trục CX, CY, CZ vuông góc với nhau từng đôi một.
4/Điểm A chiếu vuông góc xuống ba trục tọa độ được ba thành phần tọa độ đẻ định vị điểm A là XA,YA, ZA.