Giáo Trình Trắc Địa Xây Dựng 1 của PGS.TS Phạm Văn Chuyên

Giáo trình nghiên cứu trắc địa xây dựng 1 pgs ts phạm văn chuyên, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Trắc địa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC HỆ H TỌA ĐỘ TRONG TRẮC ĐỊA

1.1. Đối tượng nghiên cứu của Trắc địa

1.2. Mặt thủy chuẩn và độ cao

1.3. Định vị điểm theo hệ qui chiếu quốc tế WGS-84

1.3.1. Mặt qui chiếu WGS-84

1.3.2. Hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ)

1.3.3. Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84 (BLH*)

1.3.4. Phép chiếu bản đồ UTM

1.3.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (oxy)

1.4. Định vị điểm theo hệ qui chiếu quốc gia VN-2000

1.4.1. Mặt qui chiếu VN-2000

1.4.2. Hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’)

1.4.3. Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’)

1.4.4. Phép chiếu bản đồ UTM (VN-2000)

1.4.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng VN-2000 (o’x’y’)

1.5. Định vị điểm theo hệ qui chiếu Crasovski (HN-72)

1.5.1. Mặt qui chiếu HN-72

1.5.2. Hệ tọa độ địa tâm HN-72 (C”X”Y”Z”)

1.5.3. Hệ tọa độ Trắc địa HN-72 (B”L”H”)

1.5.4. Phép chiếu bản đồ Gaus (HN-72)

1.5.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng Gauss-Criughe (HN-72) (o”x”y”)

1.6. Hệ tọa độ độc cực phẳng trong trắc địa

1.6.1. Khái niệm về định hướng đường thẳng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trắc Địa Xây Dựng 1 của PGS

Giáo trình "Trắc Địa Xây Dựng 1" của PGS.TS Phạm Văn Chuyên là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành xây dựng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cốt lõi về trắc địa, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ thuật cần thiết trong lĩnh vực xây dựng. Với thời lượng 30 tiết, giáo trình không chỉ giới thiệu lý thuyết mà còn nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Trắc Địa Xây Dựng 1

Giáo trình bao gồm các chủ đề như hệ tọa độ, độ cao, và phương pháp đo đạc. Những nội dung này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách xác định vị trí và độ cao của các điểm trên mặt đất.

1.2. Đối tượng phục vụ của giáo trình

Tài liệu này chủ yếu phục vụ cho sinh viên ngành xây dựng, đặc biệt là những người đang theo học theo khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6. Điều này đảm bảo rằng sinh viên có năng lực thực hành tốt khi ra trường.

II. Thách thức trong việc áp dụng Trắc Địa trong xây dựng

Việc áp dụng các kỹ thuật trắc địa trong xây dựng gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là độ chính xác của các phép đo. Các yếu tố như địa hình, thời tiết và thiết bị đo đạc có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, việc hiểu rõ các phương pháp và công nghệ là rất quan trọng.

2.1. Độ chính xác trong đo đạc trắc địa

Độ chính xác của các phép đo trắc địa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết bị sử dụng và kỹ thuật đo. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và kỹ thuật đo chính xác là rất cần thiết để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường

Thời tiết và địa hình có thể gây ra những khó khăn trong quá trình đo đạc. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng các phép đo được thực hiện trong điều kiện tốt nhất.

III. Phương pháp đo đạc trong Trắc Địa Xây Dựng 1

Giáo trình giới thiệu nhiều phương pháp đo đạc khác nhau, từ đo đạc truyền thống đến công nghệ hiện đại như GPS. Những phương pháp này giúp sinh viên nắm vững cách thức thực hiện các phép đo chính xác và hiệu quả.

3.1. Phương pháp đo đạc truyền thống

Phương pháp đo đạc truyền thống bao gồm việc sử dụng thước đo và các thiết bị cơ bản. Những phương pháp này vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều dự án xây dựng.

3.2. Công nghệ GPS trong Trắc Địa

Công nghệ GPS đã cách mạng hóa việc đo đạc trắc địa. Việc sử dụng GPS giúp tăng độ chính xác và giảm thời gian đo đạc, mang lại hiệu quả cao trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Trắc Địa trong xây dựng

Trắc địa đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Các ứng dụng của trắc địa không chỉ giới hạn trong việc xác định vị trí mà còn bao gồm việc kiểm tra độ chính xác của các công trình.

4.1. Thiết kế công trình xây dựng

Trắc địa giúp xác định vị trí và kích thước của các công trình, đảm bảo rằng chúng được xây dựng đúng vị trí và theo đúng thiết kế.

4.2. Kiểm tra và giám sát công trình

Việc sử dụng trắc địa trong kiểm tra và giám sát công trình giúp phát hiện sớm các vấn đề có thể xảy ra, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của Trắc Địa trong xây dựng

Trắc địa là một phần không thể thiếu trong ngành xây dựng. Với sự phát triển của công nghệ, tương lai của trắc địa hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trắc địa

Công nghệ trắc địa đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các thiết bị hiện đại và phần mềm hỗ trợ. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên ngành xây dựng

Nhu cầu về chuyên gia trắc địa trong ngành xây dựng ngày càng tăng. Sinh viên có kiến thức vững vàng về trắc địa sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn.

27/07/2025
Giáo trình trắc địa xây dựng 1 pgs ts phạm văn chuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC HỆ H TỌA ĐỘ TRONG TRẮC ĐỊA 1. 1/ Đối tượng nghiên cứu ứu của Trắc địa là l mặt đất. 2/Mặt đất gồm ồm có 29% lục địa và v 71% là biển ển cả. Núi cao nhất gần 9km.

Đáy biển sâu nhất gần ần 11km. Gần đúng có thể coi Trái đất là l hình cầu với bán kính 6371km. 3/ Mục đích của Trắc địa làà xác định đ tọa độ của các điểm thuộc trái đất. 4/Vị trí điểm ểm A trong không gian có thể được đ xác định bởi 3 yếu tố là: góc  A, độ dài dA, độ cao HA(hình 1.

5/ Nội dung của ủa Trắc địa gồm có: a/Thành lập các loại hệệ tọa độ, các loại lưới l khống chế mặt bằng và độộ cao. Đo đạc các yếu ếu tố góc, dài, d cao (để định vị điểm). c/ Biểu ểu diễn tọa độ các điểm mặt đất thành th bản đồ. MẶT THỦY CHUẨN N VÀ ĐỘ Đ CAO.

1/Độ cao H là một ột trong ba yếu tố (x, y, H) để định vị điểm trong không gian. Vậy độ cao H là gì? 2/ Độ cao (thủy chuẩn)n) của c một điểm là khoảng ng cách theo phương dây ddọi kể từ điểm ấy đến mặt thủy chuẩn (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên HA = AA0. dây dọi Hình 1. Ví dụ ụ đỉnh núi Everest cao 8.

3/ Phương dây dọi là phương của c sợi dây treo vật nặng. 4/ Mặt thủy chuẩn (gêôit)là mặt m nước biển trung bình yên tĩnh tưởng tượng ợng kéo ddài xuyên qua các lục địa làm thành một ột mặt cong khép kín có pháp tuyến tại mỗi điểm tr trùng với phương dây dọi đi qua điểm ấy. 5/Việt ệt Nam chọn gốc của mặt thủy chuẩn tại Hòn H Dấu (Đồ Sơn – Hải ải Ph Phòng.ĐỊNH VỊ ĐIỂM ỂM THEO HỆ QUI CHIẾU QUỐC TẾ WGS-84. WGS Từ ừ năm 1984 thế giới sử dụng hệ qui chiếu WGS-84 WGS đểể định vị điểm.Hiện nay việc đo đạc GPS của Mỹ theo hệ này.

1/ Mặt qui chiếu WGS-84. Mặt qui chiếu WGS-84 có ba đặc ặc điểm: điểm 1/ Hình dạng: là elip khối ối hai trục (do hình h elip quay quanh trục ục bé tạo th thành). ớc: bán trục lớn a= 6 378 137 m,độ dẹt cực  = (a-b)/a 2/ Kích thước: b)/a = 1/298,257. 3/Định vị: 3a/Tâm củaủa mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với tâm của trái đất ất C.

3b/ Trục ục bé của mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với ới trục quay thẳng đứng của trái đất với tâm C. 3c/ Mặt ặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu WGS-84 WGS trùng với ới mặt phẳng xích đạo của trái đất với tâm C. 3d/Mặt ặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu WGS-84 WGS 84 trùng vvới mặt phẳng 4 PGS.TS Phạm Văn Chuyên kinh tuyến gốc của trái đất với tâm C. 2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84(CXYZ).

1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ): 2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ) được thành lập như sau: 2a/. Gốc của hệ tọa độ trùng với tâm của Trái đất C. Trục Z của hệ tọa độ trùng với trục quay thẳng đứng của Trái đất, hướng lên trên Bắc Cực là chiều dương (+). Trục X của hệ tọa độ là giao tuyến giữa mặt phẳng xích đạo Trái đất với mặt phẳng kinh tuyến gốc (Grinuyt, Luân Đôn, Anh).

Hướng từ tâm C ra kinh tuyến gốc là chiều dương (+). Trục Y của hệ tọa độ nằm trong mặt phẳng xích đạo Trái đất và vuông góc với trục X. Hướng từ tâm C ra phía Đông bán cầu là chiều dương (+). 3/Đặc điểm: ba trục CX, CY, CZ vuông góc với nhau từng đôi một.

4/Điểm A chiếu vuông góc xuống ba trục tọa độ được ba thành phần tọa độ đẻ định vị điểm A là XA,YA, ZA. 5/Vi dụ:Điểm R (Tháp Rùa,Hà nội) có tọa độ địa tâm quốc tế WGS. 3/ Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLH*). 1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLH*) 2/Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLH*) được thành lập với ba mặt cơ sở là: 2a/Mặt qui chiếu WGS-84 có tâm trùng với tâm trái đất C.

2b/Măt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu WGS-84 chứa tâm trái đất C. 2c/Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chếu WGS-84 chứa tâm trái đất C. 3/ Điểm A chiếu vuông góc xuống mặt qui chiếu WGS-84 được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là B,L,H* với ký hiệu: 3a/ H* = AA01 là độ cao Trắc địa WGS-84 (.là khoảng cách theo phương pháp tuyến tính từ điểm ấy đến mặt qui chiếu WGS-84). 3b/ B là độ vĩ Trắc địa WGS-84.

3c/ L là độ kinh Trắc địa WGS-84. 4/Ví dụ: Điểm R (Tháp Rùa,Hà nội) có tọa độ Trắc địa quốc tế WGS. 4/ Phép chiếu bản đồ UTM. 1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thực hiện phép chiếu bản đồ UTM.TS Phạm Văn Chuyên 2/Đầu tiên mỗi một điểm A thuộc mặt đất tự nhiên sẽ được chiếu vuông góc xuống mặt quy chiếu WGS-84 là A01 (phép chiếu thứ nhất).

3/Tiếp theo các điểm A01 thuộc mặt quy chiếu WGS-84 (cong) này sẽ được biểu diễn tương ứng trên mặt phẳng theo phép chiếu bản đồ UTM là A01’ (phép chiếu thứ hai). 4/Trong nội dung phép chiếu bản đồ UTM có mặt trụ nằm ngang cắt múi chiếu 6 độ theo hai vòng cát tuyến đối xứng qua kinh tuyến giữa múi và cách nó 180 km.Chiếu xuyên tâm.Khai triển mặt trụ thành mặt phẳng. 5/ Hình chiếu của mỗi múi chiếu UTM có các đặc điểm sau: 5a/ Bảo toàn về góc (đồng dạng). 5b/ Xích đạo thành đường thẳng nằm ngang.

Kinh tuyến giữa múi thành đường thẳng đứng và chúng vuông góc với xích đạo. 5c/ Biến dạng: + Chiều dài hình chiếu của hai cát tuyến bằng độ dài thật (hệ số biến dạng k = 1). + Phần trong giữa hai cát tuyến có chiều dài hình chiếu bị co ngắn lại (biến dạng âm). Kinh tuyến giữa múi bị co ngắn lại nhiều nhất, hình chiếu của nó trong múi loại sáu độ chỉ còn dài bằng k0 = 0,9996 chiều dài thật (trong múi loại ba độ có k0 = 0,9999).

+ Phần ngoài hai cát tuyến có chiều dài hình chiếu bị dãn dài ra (biến dạng dương). Kinh tuyến ở mép biên múi có chiều dài hình chiếu bị dãn dài ra nhiều nhất. 5/ Hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (oxy). 1/Mặt qui chiếu WGS.84 và phép chiếu bản đồ UTM là cơ sở để thành lập hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS.

2/ Trên mỗi múi chiếu bản đồ UTM-WGS-84 thế giới đãthành lập một hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 như sau: 2a/- Hình chiếu xích đạo nằm ngang được chọn làm trục y, hướng sang phải là chiều dương (+). 2b/- Hình chiếu kinh tuyến giữa múi thẳng đứng được tịnh tiến song song sang bên trái 500km rồi được chọn làm trục x, hướng lên trên là chiều dương (+). 2c/- Giao điểm của hai trục trên được chọn làm gốc tọa độ 0. 2d/- Để đơn trị người ta quy ước rằng: trước mỗi tung độ y phải ghi cả số hiệu múi chiếu q.

Giữa chúng (q và y) được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm (. 3/Ưu điểm:việc thành lập hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS.84 như trên tạo cho mọi điểm thuộc Bắc bán cầu đềù có tọa độ (x,y) luôn dương: 4/Điểm A chiếu vuông góc xuống hai trục tọa độ được hai thành phần tọa độ để định vị A là xA,yA. 5/ Ví dụ: B(xB = 2 123 456,789m, yB = 48. 6/ Nhận xét: tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (x;y) và tọa độ Trắc địa WGS-84 (B;L) có quan hệ với nhau: x = f1(B;L) (1.TS Phạm Văn Chuyên 1-4.

ĐỊNH VỊ ĐIỂM THEO HỆ QUI CHIÊU QUỐC GIA VN-2000. Từ năm 2000 Việt Nam sử dung hệ qui chiếu VN-2000 để định vị điểm. 1/Mặt qui chiếu VN-2000. Mặt qui chiếu VN-2000 có bađặc điểm: 1/ Hình dạng: là hình Elip khối hai trục.

2/ Kích thước:Bán trục lớn a = 6378137m. 3/ Định vị: mặt elip khối được định vị vào Trái đất sao cho phần lãnh thổ Việt Nam gần trùng nhất với mặt thủy chuẩn (gêôit), khi ấy có tổng bình phương các khoảng cách từ mặt qui chiếu VN-2000 đến mặt thủy chuẩn (gêôit) là bé nhất. Cụ thể lúc này là: 3a/Tâm của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng với tâm của trái đất C. 3b/ Trục bé của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với trục quay thẳng đứng của trái đất.

3c/ Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với mặt phẳng xích đạo của trái đất. 3d/ Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với mặt phẳng kinh tuyến gốc của trái đất.2/Hệ tọa độ địa tâm VN-2000. 1/Mặt qui chiếu VN-2000 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’). 2/ Hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’) được thành lập như sau (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên 2a/.

Gốc của hệ tọa độ trùng với tâm O’ của mặt qui chiếu VN-2 000 (không trùng với tâm Trái đất C). 2b/Trục Z’ của hệ tọa độ trùng với trục bé b của mặt qui chiếu VN-2 000 (không trùng với trục quay thẳng đứng của Trái đất). Hướng lên Bắc Cực là chiều dương (+). Trục X’ của hệ tọa độ là giao tuyến giữa mặt phẳng xích đạo O’của mặt qui chiếu VN.2000 với mặt phẳng kinh tuyến O của mặt qui chiếu VN-2000.

Hướng từ tâm O’ ra kinh tuyến O là chiều dương (+). Trục Y’ của hệ tọa độ nằm trong mặt phẳng xích đạo O’ của mặt qui chiếu VN-2000 và vuông góc với trục X’. Hướng từ tâm O’ ra Đông bán cầu là chiều dương (+). 3/ Đặc điểm: ba trục O’X’, O’Y’, O’Z’ vuông góc với nhau từng đôi một.

4/Điểm A chiếu vuông góc xuống ba trục tọa độ được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là XA’,YA’,ZA’ 3/ Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000. 1/ Mặt qui chiếu VN-2000 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’). 2/ Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’) được thành lập với ba mặt cơ sở là (hình 1.4): 2a/Mặt qui chiếu VN-2000 có tâm không trùng với tâm của trái đất. 2b/Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN-2000 có tâm không trùng với tâm trái đất.

2c/Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu VN-2000 có tâm không trùng tâm trái đất.4 3/ Điểm A chiếu vuông góc xuống mặt qui chiếu VN-2000 được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là B’,L’,H’ với ký hiệu: 3a/ H’ = AA02 ký hiệu độ cao Trắc địa VN-2000,là khoảng cách theo phương pháp tuyến kể từ điểm ấy đến mặt qui chiếu VN-2000. 3b/ B’: ký hiệu độ vĩ Trắc địa VN-2000, là góc nhọn hợp bởi pháp tuyến AA0’ với mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN-2000, có giá trị từ O đến 90 và được tính từ 8 PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ