Mở đầu Bai 2: Cơ sở dữ liệu 'Bài 3: Ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế toán doanh nghiệp 'Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiễu tài liệu liên quan của các trường Đại học, 'Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và cập nhật những kiến thức mới nhất. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học sinh, sinh viên cùng đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày cảng hoàn thiện hơn.
BAI 1: MO DAU A. LAP TRANG TÍNH ĐƠN GIẢN 1, NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG 1. GIGI THIEU CH_ ONG TRINH EXCEL. Microsoft Excel là một ch-ơng trình phần mềm nằm trong bộ phẩn mềm Microsoft Office với chức năng chính là để tạo các bảng tính, biểu đồ và quản trị cơ sở dữ liệu.
Microsoft Excel là một ch- ơng trình chỉ có thể chạy đ- ợc trong môi tr-ờng Windows 95, 98, 2000, XP. Biểu t-gng cia ch- ong trinh có dạng nh- sau: =x= EIIZIiSIISJ | Bidu tong trong nhóm Bigu t- ong trén Microsoft Office Shorteut Bar Biểu t-ợng th-ờng đ-ợc đặt trong nhóm có tên Microsoft Office hoặc đặt trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải của màn hình làm việc của Windows hoặc có biểu t-ợng tạo ra ngay trên Desktop. GIAO ĐIỆN CỦA EXCEL. a, Khoi động ch- ơng trình Excel.
Nhấn đơn vào nút lệnh ch- ơng trình trên thanh công cụ Mierosoft Offiee ở góc bên phải màn hình làm việc của Windows. Kích chuột vào nút Start > Programs > Microsoft Excel. Màn hình Excel 'Khi chạy màn hình làm việc của ch- ơng trình có dạng nh- sau: ~ Thanh tiêu dé (Title Bar): trên cùng hiển thị tên của ch-ơng trình Microsoft Excel và tên của tệp bảng tính đang mở. Khi mới khởi động, Excel tự gán cho tên bảng tính là 'Bookl, tiếp theo nếu ta mở bảng tính mới thì máy sẽ tự đặt là Book2, Book3,.
khi ng-di sit dung đặt tên cho bing tính (bằng lệnh Save hoặc Save As) thì tên này sẽ thay thế tên BookX. ~ Thanh thực đơn (Menu Bar): chứa các lệnh sử dụng trong ch-ơng trình ta có thể lựa chọn chúng bằng chuột hoặc bàn phím. ~ Các thanh công cụ (ToolBars): chứa các biểu t-ợng của các lệnh th-ờng dùng d-ới dang các nút lệnh và d- ge chọn bằng chuột. ~ Thanh công thức (EFormula bar): hiển thị công thức tính toán trong ô hiện hành.
~ Vùng làm việc: nơi nhập, sửa, trình bày các bản tính. Con tré chuột (gọi tắt là con chuột) của Excel th- ng có hình dấu cộng rộng màu trắng. + Toàn bộ vùng làm việc gồm nhiễu bảng tính và đ-ợc gọi là một Workook (tức là tap hợp các WorkSheet tạo thành mot WorkBook). Méi mot WorkBook d-gc I-u giữ vào đĩa thành một tệp (th- ang có phần mở rộng là *.
+ Mỗi bảng tính đợc gọi là một WorkSheet bao gồm các hàng (Row) và cột (Columns). Giao diện của hàng và cột đ-gc gọi là ô (Cells) là nơi để nhập dữ liệu, tính toán,. Tên bảng tính dat ten tir Sheet 1 cho đến Sheet N. Bảng tinh (WorkSheet) bao gồm 256 cột (Column) đặt tên bằng các chữ cái từ A đến IV và 68536 hàng (Row) đặt tên bằng các chữ số từ 1 đến 65536.
Tên 6 đ- gc gọi theo tên cot và tên hàng, Ví dụ: A2:B12. Một vùng các ö đ-ợc ký hiệu bằng ô đầu tiên bên trái: và cuối cùng bên phải, Ví dụ: A3: B6 là một vùng bao gồm các ô từ A3 - B6. Tại một ð nào đó có một khung đen thì 6 d6 đ-c gọi là ô hiện thời (khi nhập dữ liệu sẽ đ-ợc gọi là mốc điền. 'Với mỗi tệp dữ liệu (WorkBook) trong Excel th- ờng có nhiều bảng tinh dat ten tir Sheet 1 đến Sheet X.
+ Để làm việc với Sheet nào ta kích chuột vào tên của bảng tính đó. + Để đổi tên một bảng tính ta kích đúp chuột tại tên của bảng tính đó hoặc nhấn nút phải chuột tại đồ sau đó kích chuột tại lệnh Renarne, khi đó ta chỉ cần đổi tên của bảng tính đó sau đồ nhấn phim Enter hoặc nếu ta không muốn đổi tên thì nhấn vào phim ESC. + Để chèn thêm một bảng tinh ta kích chuột tại vị trí chứa bảng tính cần thêm sau đó kích chuột tại lệnh Insert. + Để xoá bớt một bảng tính trong danh sách ta kích phải chuột tại vị trí chứa bản tính cần xoá sau đó kích chuột tại lệnh IDelete, + Để thay đổi vị trí của bảng tính trong danh sách ta nhấn chuột và kéo rê tên bảng tính đó tới vị trí cần di chuyển tới.
CÁC THAO TÁC NHẬP, SỬA DỮ LIỆU TRONG EXCEL. Nhập, sửa dữ liệu trong ô: D-a con trỏ tới ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào trong 6, nhập xong ta có thể nhấn Enter hoặc các phím mũi tên để di chuyển sang 0 khác và kết thúc nhập trong 6 đó, hoặc nhấn nút ÍŸÏ trên thanh công cụ để chấp nhận dữ liệu trong ö đó, hoặc nhấn phím ESC hoặc hain nit BD ae huỷ dữ liệu vừa nhập trong ô đó. 'Nếu dữ liệu dài quá độ rộng của ô thì nó sẽ tràn sang 6 bên cạnh "nằm kẻ" nh- ng dữ liệu đó vẫn thuộc về ô ban đầu. * Để sửa dữ liệu ta có thể nhập mới đè lên dữ liệu cũ trong 6 đó bằng cách đặt con trở tới 6 đó rồi nhập dữ liệu cũ.
Nếu không may nhập nhầm dữ liệu lên một ô đã nhập đúng ta có thể nhấn phím ESC hoặc not BE ae uỷ nhập dữ liệu, giữ nguyên dữ liệu cũ. Dé sửa dữ liệu trong 6 nao đó ta bấm đúp chuột vào ô đó rồi sửa hoặc đặt con trỏ tới ô đó tồi bấm phím F2. Lựa chọn vùng dữ liệu: ~ Lựa chọn 1 6: đặt con trỏ tới ô cần lựa chọn. ~ Lựa chọn một nhóm ô liên tục: + Bằng chuột: kích chuột vào ô đầu tiên cần lựa chọn sau đó kéo chuột tới cuối cùng cân lựa chọn.
+ Bằng bàn phím: đặt con trỏ tới ð đầu tiên cẩn chọn sau đó giữ phím SHIFT rồi sử dụng các phim di chuyển (4 phím mũi tên «— † ~> Ủ) để lựa chọn. Phân ô đ-ợc lựa chọn sẽ có màu đen (trit6 déu tién) nén thao tác này gọi là thao tác bôi den, ~ Lựa chọn một nhóm ô không liên tục: kích chuột vào ô đầu tiên sau đó giữ phím 'CTRL rồi kích chuột vào các ô kế tiếp cần chọn. Phân ô đ- ợc chọn sẽ có màu đen trừ ô cuối cùng. ~ Lựa chọn cả một hàng hay một cột: kích chuột vào tiêu để hàng hoặc cột cẩn chọn.
Muốn chọn nhiều hàng hay nhiều cột, ta kích chuột vào tiêu để hàng hoặc cột rồi kéo rẻ chuột để lựa chọn. ~ Lựa chọn toàn bộ bảng tính: ta kích chuột vào ô giao của tiêu để hàng và cột. Để huỷ lựa chọn ta kích chuột ra ngoài vùng đó, hoặc nhấn vào các phím mũi tên. Các lệnh định dạng, sao chép, xoá.
chỉ có hiệu lực với vùng dữ liệu đã d- ợc bôi đen. ©, Thao tác sao chép nội dung, di chuyển dữ liệu trong Excel. * Sao chép nội dung một vùng dữ ~ Chọn vùng cần sao chép (bôi đen) sau đó nhấn CTRL,+C hoặc ra lệnh Edit -> Copy hoặc nhấn nút lệnh Copy (8) tren thanh cong cu, nội dung đó sẽ đ-ợc đ-a vào trong vùng đệm. ~ Ð-a con trỏ soạn thảo tới ð đầu tiên của vùng cần sao chép tới.
Sau đó nhấn CTRL.+V' hoặc ra lệnh Edit -> Paste hoặc nút lệnh Paste (fÊ) trên thanh công cụ, nội dung của vùng dữ liệu đó sẽ đ- ge dán vào vị trí chỉ định. ~ Ta có thể sao chép nhanh bằng chuột nh- sau: chọn vùng dữ liệu cần sao chép sau đó đ-a con trỏ chuột xuống d-ới vùng đang chọn sao cho có dạng mũi tên, giữ phím CTRL. kéo rê tới vị trí cân sao chép tới. * Di chuyển nội dung một vùng dữ.
~ Chọn vùng cẩn di chuyển (bôi đen) sau đó nhấn CTRL+X hoje ra lệnh Edit >> Cut hoặc nhấn nút lệnh Cut ÍŠ)) trên thanh công cụ, nội dung đó sẽ đ-c cắt đ-ä vào trong vùng đệm. ~ Đ-a con trỏ soạn thảo tới ð đẩu tiên trong vùng cẩn di chuyển tới. Sau đó nhấn CTRL+V hoặc ra lệnh Edit >> Paste hoặc nút lệnh Paste ([Ề]) trên thanh công cụ, nội dung của vùng dữ liệu đó sẽ đ- ợc dán vào vị trí chỉ định. ~ Ta có thể di chuyển nhanh bằng chuột nh- sau: chọn vùng dữ liệu cần di chuyển sau đó đ-a con trỏ chuột xuống d-ới vùng đang chọn sao cho có đạng mũi tên, kéo rê tối vị trí cần sao chép tới.
* Xoá nhanh một vàng dữ liệu: Khi cần xoá nhanh một vùng dữ liệu nào đó ta có thể lựa chọn (bôi đen) cả vùng đó sau đó nhấn phím Delete hoặc ra lệnh Edit ~> Clear > All, dd. Thao tác điền dữ liệu tự động vào các ô. Dé điển dữ liệu theo hàng hoặc cột mà dữ liệu thay đổi theo một quy luật nhất định, Ví dụ: nh- 1, 2, 3,. Ta nhập dữ liệu cho ít nhất hai ð đầu tiên của vùng đó, lựa chọn hai ô đã nhập dữ liệu, đ-a con chuột mốc điển ở góc d-ới bên phải của 0 sao cho có dạng +, nhấn chuột kéo rê đến cuối của vùng dữ liệu cần điền.
"Ta có thể nhập giá trị đầu của chuỗi dữ liệu, sau đó dùng Ignh Edit > Fill > Series, màn hình xuất hiện hộp thoại Series, trong 46: = Series in: kiểu điển dữ liệu. + Rows: dién dữ liệu theo dòng. + Columns: liền dữ liệu theo cột. ~ Type: quy luật biến đổi của dữ liệu.
+ Line + thay đổi tuyến tính. + Growih: thay đổi theo bội số. + Date: thay đổi theo quy luật ngày tháng (Sunday, Monday,. ~ Step Value: -ớc biến đổi.
~ Stop Value iá trị kết thúc của chuỗi điền. 9 Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu điền dữ liệu. Các thao tác xử lý bảng tính. * Thay đổi kích th- ớc hàng, cột.
~ Thay đổi chiều rộng của các cột: Đa con trỏ chuột vào đ-ờng giới hạn bên phải tên cột cần thay đổi độ rộng sao cho có dạng “Ï>. Nhấn chuột, kéo rẻ để thay đổi độ rộng. Dé thay đổi độ rộng của một ö hoặc một nhóm ô sao cho dữ liệu không v-gt quá ra ngoài ô đó ta chọn nhóm các ô đó sau đó kích chuột tại lệnh Format -> Column > Auto Fit Selection.