Giáo Trình Thủy Nghiệp Nghề Điều Khiển Tàu Biển Trình Độ Trung Cấp

Giáo trình thủy nghiệp nghề điều khiển tàu biển trình độ trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành hàng hải.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI I: PHÂN LOẠI CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DÂY

1.1. MỤC TIÊU CỦA BÀI

1.2. I. Phân loại

1.3. CẤU TẠO DÂY THỰC VẬT

1.4. CẤU TẠO KIM LOẠI (DÂY CÁP 6 TAO)

1.5. Cách sử dụng và bảo quản

1.5.1. 1. Dây thực vật

1.5.2. 2. Dây tổng hợp

1.5.3. 3. Dây cáp

1.6. Phương pháp xác định cỡ dây

1.7. Bảng so sánh các đặc tính cơ bản của các loại dây

1.8. Những chú ý khi sử dụng dây

1.8.1. 1. Kiểm tra dây khi mới nhận

1.8.2. Tháo dây mới đưa vào sử dụng

1.8.3. Đánh thành cuộn sử dụng

1.8.4. Lưu ý khi sử dụng dây

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điều Khiển Tàu Biển Trung Cấp

Giáo trình điều khiển tàu biển trung cấp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành hàng hải. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về thủy nghiệpbảo quản dây. Nội dung giáo trình giúp sinh viên nắm vững các loại dây sử dụng trên tàu, từ dây thực vật đến dây tổng hợp. Việc hiểu rõ cấu trúc và tính chất của từng loại dây là rất cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình điều khiển tàu.

1.1. Nội dung chính của giáo trình điều khiển tàu biển

Giáo trình bao gồm các phần như phân loại dây, cách sử dụng và bảo quản dây. Mỗi phần đều có mục tiêu rõ ràng nhằm giúp sinh viên hiểu sâu về kỹ thuật điều khiển tàu biển.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong ngành hàng hải

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Điều này rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho sinh viên bước vào ngành hàng hải.

II. Vấn đề và Thách thức trong Bảo Quản Dây Tàu Biển

Bảo quản dây tàu biển là một thách thức lớn trong ngành hàng hải. Các loại dây như dây thực vật và dây tổng hợp đều có những yêu cầu bảo quản riêng. Việc không bảo quản đúng cách có thể dẫn đến hư hỏng, giảm tuổi thọ và ảnh hưởng đến an toàn của tàu. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng mặt trời đều có thể làm giảm chất lượng dây.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dây

Độ ẩm và nhiệt độ cao có thể làm dây bị mục nát. Ánh sáng mặt trời cũng có thể làm dây tổng hợp bị lão hóa nhanh chóng, giảm độ bền và tính đàn hồi.

2.2. Hậu quả của việc bảo quản không đúng cách

Nếu dây không được bảo quản đúng cách, có thể dẫn đến sự cố trong quá trình sử dụng. Điều này không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến an toàn của thủy thủ đoàn.

III. Phương Pháp Bảo Quản Dây Tàu Biển Hiệu Quả

Để bảo quản dây tàu biển hiệu quả, cần tuân thủ một số phương pháp nhất định. Việc kiểm tra định kỳ và bảo quản trong môi trường khô ráo là rất quan trọng. Ngoài ra, cần chú ý đến cách cuộn dây để tránh tình trạng xoắn và hư hỏng. Các phương pháp này giúp kéo dài tuổi thọ của dây và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

3.1. Kiểm tra và bảo trì dây định kỳ

Kiểm tra dây thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng. Việc này cần được thực hiện ít nhất mỗi tháng một lần để đảm bảo dây luôn trong tình trạng tốt nhất.

3.2. Cách cuộn dây đúng kỹ thuật

Cuộn dây theo chiều xoắn của dây giúp tránh tình trạng dây bị rối. Cần đảm bảo dây được cuộn gọn gàng và không bị xoắn trong quá trình bảo quản.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Trình trong Ngành Hàng Hải

Giáo trình điều khiển tàu biển không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các tình huống thực tế trên tàu. Việc hiểu rõ về thủy nghiệpbảo quản dây giúp sinh viên tự tin hơn khi làm việc trong ngành hàng hải.

4.1. Tình huống thực tế trong bảo quản dây

Trong quá trình làm việc, thủy thủ cần biết cách bảo quản dây đúng cách để đảm bảo an toàn. Việc này bao gồm kiểm tra chất lượng dây trước khi sử dụng.

4.2. Kinh nghiệm từ các chuyên gia trong ngành

Nhiều chuyên gia trong ngành hàng hải đã chia sẻ kinh nghiệm về việc bảo quản dây. Những kinh nghiệm này rất quý giá cho sinh viên trong quá trình học tập và làm việc.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Điều Khiển Tàu Biển

Giáo trình điều khiển tàu biển trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành hàng hải. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành. Việc cập nhật kiến thức mới và công nghệ hiện đại sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc hơn.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của ngành hàng hải. Việc này giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong lĩnh vực này.

5.2. Vai trò của công nghệ trong giáo trình

Công nghệ hiện đại sẽ được tích hợp vào giáo trình để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Việc sử dụng công nghệ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và thực hành hơn.

14/07/2025
Giáo trình thủy nghiệp nghề điều khiển tàu biển trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỦY NGHIỆP NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 01 năm 2021 Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II. HCM , năm 2021 1 BÀI I PHÂN LOẠI CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DÂY Thời gian : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI : - Trình bày được cấu trúc, tính chất, đặc điểm của từng loại dây. - Nhận dạng và phân biệt được các loại dây. - Sử dụng và bảo quản được các loại dây trên tàu.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật cao I. Phân loại : Căn cứ vào kích thước và nhiệm vụ của tàu, phải trang bị cho tàu đầy đủ số lượng và chất lượng dây theo đúng qui định của cơ quan đăng kiểm. Những dây thường dùng trên tàu gồm có: Dây thực vật, dây tổng hợp ( dây nylon ), dây kim loại ( dây cáp ) và dây hỗn hợp. Những dây đó làm bằng sợi thực vật ( sợi xen lu lô ), sợi tổng hợp ( sợi polyme ) hoặc sợi kim loại.

Các đặc tính cơ bản của dây là sức kéo đứt, sức kéo làm việc, tính dẻo, tính đàn hồi. Sức kéo đứt là sức kéo nhỏ nhất làm cho dây đứt. Sức kéo làm việc là sức kéo lớn nhất dây phải chịu đựng trong quá trình làm việc lâu dài mà không bị đứt, không biến dạng và chất lượng của dây không bị thay đổi. Sức kéo làm việc của dây bằng khoảng 1/6 sức kéo đứt của nó.

Tính dẻo là khả năng uốn cong của dây, khi dây cong không bị biến dạng, cấu trúc bên trong không bị biến dạng và không làm giảm độ chắc của dây. Tính đàn hồi là khả năng co giãn của dây, khi có sức kéo dây giãn dài ra ,khi không còn sức kéo dây co lại về độ dài ban đầu. Người ta thường lấy chu vi tiết diện ngang để chỉ độ lớn cuả dây thực vật và dây tổng hợp. Còn dây kim loại thì dùng đường kính.

Dây thực vật : Dây thực vật được bện từ sợi xenlulô của các loại dây : Lanh , Gai, Dứa dại, Chuối rừng, Dừa v. Người ta bện các sợi xenlulô từ trái sang phải ( T → P ) thành dảnh, rồi bện những dảnh này từ phải qua trái ( P → T ) thành tao, các tao bện từ trái sang phải ( T → P ) thành dây. Gọi là dây chiều phải. Có khi người ta bện dảnh, tao, dây theo chiều ngược lại gọi là dây chiều trái.

Dây chiều trái ít được sử dụng. 2 Mỗi dây có 3, 4, hoặc 8 tao. Dây 4 tao thường có lõi ở giữa, đó là tao thứ 5 mềm, các tao khác quấn xung quanh nó. Lõi có tác dụng làm cho dây bện được đều và để lấp chỗ trống giữa các tao với nhau.

Trên tàu ít dùng loại dây 4 tao mà chỉ dùng vào chỗ dây có nhẵn, không gồ ghề. Trong thực tế dây 3 tao chiều phải được sử dụng nhiều nhất. Dây 4 tao dẻo hơn dây 3 tao có cùng độ lớn, nhưng độ chắc thì kém hơn 20 %. Nếu tăng số lượng rãnh trong tao thì sẽ bện được những cỡ dây lớn hơn, nhiều dây bện lại sẽ được dây cỡ đại, dây thực vật có nhiều cỡ loại : Dây cỡ nhỏ có chu vi 8,8 → 25 mm Dây cỡ trung bình có chu vi 25 → 100 mm Dây cỡ lớn có chu vi 100 → 150 mm Dây cỡ đại có chu vi 150 → 300 mm Dây thực vật bện từ những sợi Xenlulô đã được ngâm trong dầu thực vật nóng, dầu này chiếm khoảng 16 - 18 % trọng lượng của sợi.

Trên tàu sử dụng nhiều loại dây thực vật sau : CẤU TẠO DÂY THỰC VẬT 3 TAO CHIỀU PHẢI 3 DÂY CHIỀU TRÁI DÂY CHIỀU PHẢI DÂY 3 TAO DÂY 8 TAO DÂY VỎ BỌC HAI LỚP a. Dây gai : Được bện từ sợi dây lanh hoặc cây gai có độ dài từ 60 cm trở lên, dây gai chịu được sức kéo tốt nhất có thể ngâm dầu hoặc không ngâm dầu. Dây gai ngâm dầu có độ chắc giảm từ 10 – 25 % so với dây gai không ngâm dầu. nhưng tuổi thọ tăng vì hầu như không bị ẩm mục.

Dây gai ngâm dầu dùng để làm viền vải bạt, dây neo, dây phao tiêu, tết quả đệm. Dây gai không ngâm dầu dễ bị ẩm mục, khi bị ướt dễ co ngắn lại và yếu đi khoảng 30%. Nếu tàu chạy ở những vùng vĩ độ cao trong mùa đông, dây ẩm ướt dễ bị cứng, giòn, và dễ gẫy. Dây gai không ngâm dầu thường dùng làm dây palăng kéo cần cẩu, dây pa lăng kéo xuồng, dây ròng rọc.

Những dây lớn dùng làm dây buộc tàu, dây lai dắt. Dây Manila : Sợi dây này được bện từ sợi dây chuối rừng ở Manila ( Philippin ) có màu vàng nâu óng ánh, dây Manila có sợi dai, nhẹ nổi lên trên mặt tốt. Sử dụng trên tàu rất thích hợp, ưu điểm là tính đàn hồi lớn, đạt 15 → 20 %, dẻo và nhẹ. Khi bị ướt sẽ khô nhanh, mùa lạnh không bị cứng, sức kéo lớn hơn dây gai, dây Manila dùng làm dây lai dắt, dây buộc tàu, dây palăng.

Dây dứa : Làm bằng sợi dứa dại, có màu vàng nhạt hoặc trắng bóng, so với dây Manila thì yếu hơn và kém đàn hồi hơn, dây dứa dễ bị ẩm, mùa đông dễ bị cứng giòn, có thể dùng làm dây buộc tàu, dây chằn cầu. Dây dừa : Làm từ sợi vỏ dừa, có tính nổi tốt, nhẹ hơn dây Manila và rất đàn hồi (có thể kéo dái thêm 30 → 35 % so với độ dài ban đầu trước khi dây bị đứt). Nhưng dây dừa yếu hơn dây gai, độ chắc của nó chỉ bằng ¼ độ chắc của dây gai, thường được dùng trên các tàu nhỏ ở cảng, làm dây buộc tàu, dây lai dắt như buộc của tàu kéo, tàu hoa tiêu, sà lan. Dây tổng hợp : Dây tổng hợp được chế từ sợi polyme, cách tết dây tổng hợp cũng như dây thực vật.

Những sợi polyme rất nhỏ, tết theo chiều phải thành rãnh rồi tết những rãnh này từ phải sang trái thành tao, 3 tao tết lại theo chiều phải thành dây. Goi là dây chiều phải. Trong trường hợp đặc biệt có thể tết theo chiều trái. Sau khi đã qua xử lý nhiệt trong các nhà máy, sợi polyme sẽ có dạng xoắn ốc cố định, vì vậy dây có hình dạng cố định và không bị xổ.

Dây tổng hợp có những đặc điểm chung như độ chắc tốt, nhẹ và đàn hồi, không sợ axit loãng, kiềm, dầu mỡ, dung dịch hoặc muối tác dụng, không bị mục và không bị các sinh vật hoặc thực vật biển tác dụng, do đó giảm nhẹ được công tác bảo quản rất nhiều. Nhược điểm chung của dây tổng hợp là do ma sát dây với các bề mặt khác và giữa các lõi các rãnh với nhau trên bề mặt dây sẽ tích tụ tĩnh điện khi điện tích này phóng điện sẽ kèm theo tia lửa dễ gây cháy. Nói chung, dây tổng hợp rất nhạy với ánh nắng mặt trời do đó sẽ hóa già, làm giảm độ chắc trở nên giòn và bị mòn nhanh chóng ở nhiệt độ 216 0 C. Dây nylong và dây capôrong sẽ bị nóng chảy ở – 0 0 dây tổng hợp vẫn giữ được tính dẻo và đàn hồi, nhưng đến âm – 80 0 C thì sức kéo đứt giảm xuống tới 70 % và tính đàn hồi giảm 24 %.

Dây tổng hợp dùng làm dây lai dắt, dây buộc tàu, dây palang, dây cờ tín hiệu, dây xuồng cứu sinh trên tất cả các tàu chở hàng nhưng không dùng cho tàu chở dầu. Dây kim loại: Được chế tạo bằng nhiều sợi thép có nhiều cacbon, đường kính từ 0,2 → 5mm, trên mặt sợi có tráng kẽm hoặc nhôm để chống rỉ, từ những sợi nhỏ người ta 5 tết thành tao,các tao tết xung quanh lõi thành dây, lõi làm dây thực vật ngâm dầu, lõi có tác dụng lắp chổ trống của dây, giữ cho dây không lọt vào tâm, làm cho dây mềm, dẻo hơn. Dầu trong lõi có tác dụng bảo vệ những lớp sợi bên trong không bị rỉ đồng thời làm giảm ma sát giữa chúng, do đó kéo dài tuổi thọ của dây. CẤU TẠO KIM LOAI ( DÂY CÁP 6 TAO ) Trên tàu thường dùng các dây cáp chiều phải có 6 tao, mỗi tao có 8,14,25,37 sợi hoặc nhiều hơn.

Dây cáp chịu được sức kéo lớn, khỏe hơn dây gai và dây Manila khoảng 6 lần, nhưng dây cáp cũng có những nhược điểm như : dễ bị rỉ, dễ bị gẫy, đàn hồi kém, khi chịu tải không dài thêm quá 3 %. Trên tàu thường dùng các lại dây cáp sau : a. Dây cáp mềm : Dây này có sợi nhỏ và có 6 tao, mỗi tao đều có lõi thực vật, dùng làm dây treo canô cứu sinh và dây palang. Dây cáp cứng vừa phải : Dây này có 6 tao, mỗi tao có lõi hoặc có lõi nhưng rất nhỏ, dùng làm dây tĩnh palăng và dùng cho các thiết bị nâng cẩu.

Dây cáp cứng: Dây này sợi to có 6 tao, mỗi tao không có lõi, dây chỉ có một lõi thực vật ở giữa dùng làm dây tĩnh palăng, dây buộc tàu, dây lai dắt. Dây hỗn hợp: Được chế tạo như sau : Dùng những sợi thép tráng kẽm bện thành tao rồi dùng rãnh bện những sợi gai hoặc dứa quấn bên ngoài, 4 hoặc 6 tao như vậy quấn theo chiều phải xung quanh lõi thực vật thì được dây tổng hợp. Dây này tránh được những nhược điểm của dây cáp như : không dẻo, dễ trơn trợt và dễ rỉ, nhưng yếu hơn dây cáp, dây hỗn hợp thường dùng trên các tàu đánh cá. Cách sử dụng và bảo quản : 1.

Dây thực vật : Dây thực vật cũng giống như dây cáp khi xuất xưởng có nhiều độ dài khác nhau, từ 250m trở lên và được quấn thành cuộn. Trên mỗi cuộn đều có nhãn ghi tên sản phẩm, xưởng sản xuất, trọng lượng cả bì, chiều dài, dấu hiệu kiểm tra,. Khi nhận một cuộn dây mới, trước hết phải kiểm tra nhãn sau đó xem dây có bị mốc và hôi mùi mốc không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Điều Khiển Tàu Biển Trung Cấp: Thủy Nghiệp và Bảo Quản Dây cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong việc điều khiển tàu biển, đặc biệt là về thủy nghiệp và bảo quản dây. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để vận hành và bảo trì tàu biển một cách hiệu quả.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy trình điều khiển tàu, các thiết bị hàng hải, và cách thức bảo quản dây để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình thiết bị hàng hải 1 nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các thiết bị hàng hải và ứng dụng của chúng trong ngành điều khiển tàu biển. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình.