Giáo trình Thực tập Thực vật Dược (Khoa Dược – Trường Đại học Cửu Long, 2021)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực tập Thực vật Dược do Bộ môn Dược liệu – Khoa Dược, Trường Đại học Cửu Long biên soạn năm 2021, là tài liệu giảng dạy thực hành dành cho sinh viên hệ Dược sĩ Đại học. Môn học Thực tập Thực vật Dược thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Dược, giữ vai trò cung cấp nền tảng thực nghiệm về vi phẫu học, giải phẫu học và hình thái học thực vật phục vụ trực tiếp cho các học phần chuyên môn tiếp theo như Dược liệu học, Kiểm nghiệm Dược liệu và Hóa thực vật.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên các chuẩn đầu ra thực hành:

  • Sử dụng thành thạo kính hiển vi quang học trong việc quan sát, phân tích các vi cấu trúc mô học và các thể vùi của tế bào thực vật.
  • Thực hiện chính xác kỹ thuật làm tiêu bản vi phẫu (cắt vi phẫu ngang, dọc; kỹ thuật nhuộm kép Carmin – Xanh iod).
  • Phân biệt cấu tạo giải phẫu cấp 1 và cấp 2 của rễ, thân, lá ở hai lớp thực vật lớn: Lớp Hành (Monocotyledoneae) và Lớp Ngọc lan (Dicotyledoneae).
  • Phân tích hình thái cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt), viết đúng hoa thức và vẽ hoa đồ.
  • Nắm vững quy trình thu thập mẫu cây, kỹ thuật ép khô, xử lý tẩm độc bằng hóa chất và lập tiêu bản thực vật (Herbarium) phục vụ công tác giám định loài.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận quy nạp từ tế bào học, mô học, hình thái – giải phẫu các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản, đến phương pháp làm tiêu bản khô và kỹ thuật phân loại thực vật. Điểm đặc thù của giáo trình là việc tập trung vào các loài cây thuốc, cây nguyên liệu dược dụng phổ biến tại Việt Nam làm đối tượng thực nghiệm, gắn liền lý thuyết thực vật học thuần túy với yêu cầu kiểm nghiệm hình thái – giải phẫu trong ngành Dược.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH THỰC TẬP THỰC VẬT DƯỢC
  [Bài 1]              [Bài 2]                              [Bài 3]             [Bài 4]
Kính hiển vi,        Rễ & Thân                              Lá cây            Hoa, Quả, Hạt
Kỹ thuật vi phẫu   (Cấu tạo cấp 1, 2)                     (Phiến, Gân)       (Hoa thức/Hoa đồ)
                                          [Bài 5]
                                     Ép mẫu cây khô &
                                  Khóa phân loại thực vật

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 5 bài học thực hành chính cùng hệ thống khóa phân loại thực vật:

Bài 1: Sử dụng kính hiển vi, kỹ thuật vẽ hình, phương pháp thực hiện tiêu bản thực vật và phân loại mô học

  • Kỹ thuật hiển vi và thao tác vi học: Hướng dẫn cấu tạo kính hiển vi quang học hai mắt Olympus CDH (thị kính X10; vật kính 4X, 10X, 40X, 100X; hệ thống ốc thô cấp, ốc vi cấp, tụ quang); quy trình lấy mẫu tươi (tế bào vảy củ Hành tây Allium cepa L., Hành tím Allium fistulosum L., lạp màu ở Cà chua Lycopersicum esculentum, Quả ớt Capsicum sp., hạt tinh bột Khoai tây Solanum tuberosum L.).
  • Kỹ thuật vi phẫu: Phương pháp cắt lát mỏng bằng dao lam hoặc dao cắt cầm tay (microtome); phương pháp nhuộm kép Carmin – Xanh iod (hoặc dung dịch Carmino vert de Mirande) với các bước tẩy tế bào chất bằng nước Javel 50%, trung hòa bằng acid acetic 1–3%, làm trong bằng cloral hydrat 50%, nhuộm màu vách cellulose bằng Carmin 1% và vách hóa gỗ/hóa bần bằng Xanh iod 0,1%.
  • Nhận diện mô học và chất cặn bã: Khảo sát mô che chở (biểu bì, lỗ khí, lông che chở ở Húng quế Ocimum basilicum L., bần ở rễ Nhàu Morinda citrifolia L.); mô nâng đỡ (mô dày thân Húng quế, mô cứng/cương thể lá Trà Camellia sinensis); mô tiết (lông tiết ở Bạc hà, tế bào tiết ở Gừng Zingiber officinale, túi tiết ly bào ở Khuynh diệp Eucalyptus sp., túi tiết tiêu ly bào ở vỏ Cam/Chanh, túi tiết tiêu bào ở thân Lốt Piper lolot, ống tiết ở Đinh lăng); chất cặn bã (tinh thể calci carbonat dạng nang thạch ở Đa búp đỏ Ficus elastica; tinh thể calci oxalat hình cầu gai ở Đại hoàng Rheum officinale, hình kim ở rễ Nhàu, hình khối lập phương ở lá Lẻ bạn Rhoeo discolor, hình hạt cát ở lá Ớt, lá Cà).

Bài 2: Rễ cây – Thân cây

  • Rễ cây: Phân loại hình thái rễ (rễ cọc, rễ chùm, rễ củ, rễ phụ, rễ bám, rễ khí sinh, rễ biểu sinh, rễ chống, rễ hô hấp, rễ giác mút). Phân tích cấu tạo giải phẫu cấp 1 rễ cây một lá mầm ở Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) với đặc điểm nội bì khung Caspary và các bó libe – gỗ xếp xen kẽ phân hóa hướng tâm. Cấu tạo cấp 1 rễ cây hai lá mầm ở Đậu xanh (Phaseolus aureus Roxb.). Cấu tạo cấp 2 rễ hai lá mầm ở rễ Nhàu (Morinda citrifolia L.) với lớp bần 5–7 lớp, mô mềm vỏ chứa tinh thể calci oxalat hình kim, tầng phát sinh libe – gỗ, libe II và gỗ II chiếm trọn tâm rễ.
  • Thân cây: Phân loại thân khí sinh (thân đứng: gỗ, cột, rạ; thân bò; thân leo) và thân địa sinh (thân rễ ở Gừng, Riềng; thân hành áo ở Hành, Tỏi; thân hành vảy ở Bách hợp; thân hành đặc ở Lay dơn; thân củ ở Khoai tây). Phân tích cấu tạo giải phẫu thân một lá mầm ở Thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis) với các bó libe – gỗ kín hình chữ V xếp rải rác, phân hóa ly tâm; cấu tạo cấp 1 thân hai lá mầm ở Bạc hà non (Mentha sp.) có tiết diện vuông; cấu tạo cấp 2 thân hai lá mầm ở Húng cây; cấu tạo dị thường ở thân Ớt (Capsicum sp.) có libe trong tủy và thân Lốt (Piper lolot) có hai vòng libe – gỗ (vòng ngoài hậu thể gián đoạn, vòng trong bó vết lá).

Bài 3: Lá cây

  • Hình thái lá: Phân biệt cuống lá, gân lá, phiến lá, mép lá; phân loại lá đơn và lá kép (kép lông chim chẵn/lẻ ở Muồng trâu, Phượng, Khế, Hoa hồng; kép chân vịt ở Cao su, Gòn); kiểu xếp lá trên cành (diệp tự: mọc cách, mọc đối, mọc vòng).
  • Cấu tạo giải phẫu lá: Giải phẫu lá hai lá mầm ở lá Trúc đào (Nerium oleander L.) với cấu tạo phiến lá dị dưỡng gồm biểu bì trên có cutin dày, hạ bì, mô mềm giậu, mô mềm khuyết, biểu bì dưới có buồng ẩn khổng chứa lông che chở và khí khổng; gân chính mang mô dày góc, tinh thể calci oxalat cầu gai, bó libe – gỗ hình vòng cung và libe trong tủy. Giải phẫu lá một lá mầm ở lá Sả (Cymbopogon sp., họ Poaceae) có cấu tạo đồng thể, các bó libe – gỗ xếp dọc theo phiến lá có vòng mô cứng bao quanh và các đám tế bào tiết đặc trưng.

Bài 4: Hoa, Quả và Hạt

  • Hoa: Phân loại cụm hoa (hoa tự: đơn độc, xim một ngả hình đinh ốc/bọ cạp, xim hai ngả, xim nhiều ngả, xim co, bông, gié, bông mo, tán). Khảo sát đài hoa, tràng hoa, bộ nhị (chỉ nhị, bao phấn, hạt phấn), bộ nhụy (lá noãn, ô noãn, cách đính noãn, vị trí bầu trên/bầu dưới/bầu giữa). Hướng dẫn quy ước viết hoa thức và vẽ hoa đồ. Thực hành phân tích hoa hai lá mầm ở Dâm bụt (Hibiscus rosa-chinensis L., Malvaceae) với hoa thức: $$\text{* } \text{k}{7-9} \text{ K}{(5)} \text{ C}5 \text{ A}{(\infty)} \underline{\text{G}}{(5)}$$ và hoa một lá mầm ở Lay dơn (Gladiolus hybridus Hort., Iridaceae) với hoa thức: $$\text{* } \text{P}{(3+3)} \text{ A}3 \overline{\text{G}}{(3)}$$
  • Quả: Cấu trúc 3 lớp (vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, vỏ quả trong). Phân loại quả đơn (quả thịt: quả hạch, quả mọng; quả khô không tự mở: quả đóng, quả thóc; quả khô tự mở: quả đại, quả loại đậu, quả loại cải, quả hộp, quả nang cắt vách/chẻ ô/hủy vách/nứt hỗn hợp/nứt lỗ/nứt răng), quả có áo hạt (Vải, Nhãn), quả tụ (Ranunculus, Dâu tây), quả kép (Sung, Dứa, Dâu tằm) và quả đơn tính sinh.
  • Hạt: Cấu trúc vỏ hạt và nhân hạt (cây mầm, nội nhũ 3n, ngoại nhũ). Phân loại hạt không nội nhũ (họ Đậu, Bầu bí, Cải), hạt có nội nhũ (Lúa, Ngô, Thầu dầu, Na, Cau, Mã tiền, Cà phê), hạt có ngoại nhũ (họ Cẩm chướng, Hoàng tinh) và hạt có cả nội nhũ lẫn ngoại nhũ (họ Súng, họ Gừng).

Bài 5: Ép mẫu cây khô và Khóa phân loại thực vật

  • Kỹ thuật chế tác tiêu bản khô: Quy trình thu hái mẫu đại diện ngoài tự nhiên, kỹ thuật xử lý cành lá/hoa/quả, kỹ thuật ép và phơi sấy thay báo định kỳ (6–12 giờ/lần). Phương pháp ngâm tẩm độc chống mốc mọt bằng dung dịch Thủy ngân (II) clorid ($HgCl_2$ 20g pha trong 100ml cồn 70%) hoặc xông hơi hóa chất độc ($HCN, CCl_4, CS_2$). Quy cách đính mẫu lên bìa khổ 32 x 44 cm và dán nhãn thông tin khoa học của Bộ môn Dược liệu.
  • Khóa phân loại thực vật: Hệ thống khóa lưỡng phân (dichotomous key) phân biệt Ngành Ngọc lan với các ngành thực vật bậc thấp (Đài thực vật, Khuyết thực vật, Rong, Nấm, Địa y); phân biệt Lớp Hành và Lớp Ngọc lan; khóa định loại các phân họ, bộ và họ thực vật quan trọng (Pontederiaceae, Alismaceae, Juncaceae, Apostasiaceae, Agavaceae, Euphorbiaceae, Salvadoraceae, Nymphaeaceae, Hamamelidaceae, Onagraceae, Malvaceae, Poaceae...).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết hóa sinh màng tế bào thực vật: Bản chất phản ứng bắt màu đặc hiệu của các thuốc nhuộm vi học: Carmin số 40 (son phèn) tạo phức màu hồng/đỏ với màng tế bào có bản chất cellulose; dung dịch Xanh iod tạo màu xanh lục/xanh lam với các màng đã bị tẩm chất gỗ (lignin) hoặc chất bần (suberin).
  2. Nguyên lý giải phẫu học cơ quan dinh dưỡng:
    • Cấu trúc rễ cấp 1: Đối xứng qua trục, vùng vỏ dày hơn vùng trung trụ, bó gỗ phân hóa hướng tâm (mạch gỗ nhỏ ở ngoài, mạch gỗ lớn ở trong).
    • Cấu trúc thân cấp 1: Vùng vỏ mỏng hơn vùng trung trụ, bó gỗ phân hóa ly tâm (mạch gỗ nhỏ ở trong, mạch gỗ lớn ở ngoài).
    • Sự hình thành cấu tạo cấp 2 thông qua hoạt động của tầng phát sinh bần – mô bì (ở vỏ) và tầng phát sinh libe – gỗ (ở trung trụ).
  3. Hình thái học sinh sản và phôi học thực vật: Cơ chế biến đổi từ các thành phần của bầu noãn thành các lớp vỏ quả và sự hình thành hạt (hạt phát triển từ noãn; nội nhũ hình thành từ sự thụ tinh kép giữa tinh tử thứ hai và nhân cực $3n$; ngoại nhũ hình thành từ noãn tâm không bị tiêu hóa).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác kỹ thuật vi học: Thao tác sử dụng kính hiển vi quang học ở các độ phóng đại 10X, 40X, 100X; kỹ thuật điều chỉnh tụ quang, ốc vi cấp/thô cấp để lấy nét vi trường. Kỹ năng cắt vi phẫu bằng tay với lưỡi lam đảm bảo lát cắt phẳng, vuông góc với trục cơ quan và có độ mỏng một lớp tế bào.
  • Kỹ năng phân tích và đồ họa học thuật: Kỹ thuật vẽ sơ đồ tổng quát (ở vật kính 10X) dùng các ký hiệu quy ước quốc tế và vẽ chi tiết cấu tạo tế bào (ở vật kính 40X) tuân thủ quy tắc: vách cellulose vẽ một nét, vách hóa gỗ/hóa bần vẽ hai nét. Kỹ năng giải phẫu hoa, xác định tính đối xứng, phái tính, tiền khai hoa và thể hiện bằng hoa thức, hoa đồ.
  • Kỹ năng thực địa và bảo quản mẫu: Phương pháp thu hái mẫu cây thuốc ngoài tự nhiên, kỹ thuật xếp lớp ép khô, xử lý hóa chất chống côn trùng ($HgCl_2, HCN$) và kỹ thuật sắp xếp mẫu tiêu bản khô khoa học theo hệ thống phân loại họ – chi – loài.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy thực nghiệm tại phòng thí nghiệm (Laboratory-based learning), lấy việc thao tác trên mẫu vật thực tế làm trọng tâm. Sinh viên tiếp cận kiến thức thông qua chu trình: quan sát mẫu tươi $\rightarrow$ thao tác xử lý hóa chất/nhuộm vi phẫu $\rightarrow$ khảo sát vi cấu trúc dưới kính hiển vi $\rightarrow$ phân tích và chuẩn hóa dữ liệu dưới dạng hình vẽ học thuật và báo cáo.

       QUY TRÌNH HỌC TẬP THỰC NGHIỆM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Hệ thống bài tập thực hành được cụ thể hóa bằng việc yêu cầu sinh viên thực hiện tiêu bản và vẽ báo cáo trên các đối tượng cây thuốc đại diện:

  • Cắt, nhuộm và vẽ cấu tạo rễ Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium), rễ Đậu xanh (Phaseolus aureus), rễ Nhàu (Morinda citrifolia).
  • Vi phẫu thân Thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis), thân Diếp cá (Houttuynia cordata), thân non Bạc hà, thân già Húng cây, cấu tạo dị thường thân Ớt và thân Lốt.
  • Vi phẫu lá Trúc đào (Nerium oleander), lá Sả (Cymbopogon sp.).
  • Tách biểu bì khảo sát lỗ khí và lông tiết ở Húng quế, soi bột thân rễ Đại hoàng, bột rễ Nhàu, nang thạch lá Đa búp đỏ.
  • Giải phẫu hoa, viết hoa thức và vẽ hoa đồ hoa Dâm bụt, hoa Lay dơn.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập căn cứ vào các chỉ tiêu định lượng:

  1. Độ mỏng, độ nguyên vẹn và độ tương phản màu sắc của lát cắt vi phẫu sau khi nhuộm kép.
  2. Mức độ chính xác của hình vẽ sơ đồ tổng quát và hình vẽ chi tiết (đúng tỷ lệ các vùng mô, đúng ký hiệu quy ước một nét/hai nét, chú thích đầy đủ tên khoa học của mô).
  3. Độ chính xác của bản mô tả hình thái hoa, hoa thức và hoa đồ.
  4. Chất lượng tiêu bản khô (màu sắc mẫu sau phơi sấy, độ phẳng, kỹ thuật dán nhãn phân loại bộ môn).

Về phương pháp tự học, sinh viên được định hướng sử dụng kính lúp cầm tay, rèn luyện kỹ năng quan sát các dạng hoa tự, quả và hạt trong tự nhiên, kết hợp tra cứu khóa định loại thực vật nhị phân để tự xác định tên khoa học của các loài cây thu hái được.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật nhuộm kép: Giáo trình cung cấp công thức pha chế chi tiết dung dịch Son phèn Carmin 1% (sử dụng Carmin số 40, Phenol và Phèn nhôm kali $KAl(SO_4)_2\cdot 12H_2O$) và dung dịch Carmino vert de Mirande pha sẵn, giúp tối ưu hóa thời gian nhuộm và duy trì độ bền màu của tiêu bản vi học.
  • Tích hợp kỹ thuật ảnh chụp hiển vi kỹ thuật số: Bên cạnh phương pháp vẽ nét truyền thống bằng bút chì theo quy ước, giáo trình đưa vào nội dung ứng dụng máy ảnh kỹ thuật số gắn trên kính hiển vi để chụp ảnh vi phẫu độ phân giải cao, hỗ trợ việc đối chiếu và lưu trữ dữ liệu phân tích hình thái thực vật.
  • Tính gắn kết cao với công tác kiểm nghiệm Dược liệu: Các đối tượng thực hành được chọn lọc mang tính chỉ thị cao trong ngành Dược. Ví dụ: nhận diện tinh thể calci oxalat hình cầu gai ở Đại hoàng, hình kim ở rễ Nhàu; nhận diện buồng ẩn khổng ở lá Trúc đào; nhận diện túi tiết ly bào ở Khuynh diệp và ống tiết ở Đinh lăng. Đây là các đặc điểm vi học then chốt dùng để kiểm nghiệm tính đúng – giả mạo của dược liệu bột và dược liệu cắt lát theo Dược điển.
  • Quy chuẩn hóa hệ thống quản lý mẫu tiêu bản thực vật (Herbarium): Giáo trình quy định mẫu nhãn chuẩn của Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Cửu Long bao gồm các trường dữ liệu: Số hiệu, Tên Việt Nam, Tên khoa học, Họ thực vật, Nơi lấy mẫu, Điều kiện sinh thái, Công dụng y học, Người lấy, Người giám định.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên ngành Dược (Dược sĩ Đại học): Là đối tượng học tập chính, sử dụng tài liệu trong học phần thực tập Thực vật Dược thuộc năm thứ nhất hoặc năm thứ hai của chương trình đào tạo.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành học phần Lý thuyết Thực vật Dược (hoặc Thực vật học đại cương), có kiến thức cơ bản về Sinh học tế bào, Hóa học đại cương – vô cơ để hiểu rõ nguyên lý hoạt động của kính hiển vi quang học và cơ chế phản ứng hóa học của thuốc nhuộm mô học.
  • Giảng viên và kỹ thuật viên bộ môn: Sử dụng làm tài liệu quy chuẩn trong công tác chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, hướng dẫn thao tác phòng thí nghiệm và chấm điểm đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên.
  • Nghiên cứu viên và cán bộ kiểm nghiệm: Tài liệu có giá trị tham khảo đối với các kỹ thuật viên kiểm nghiệm dược liệu tại các viện kiểm nghiệm thuốc, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm, và các phòng nghiên cứu phát triển (R&D) trong việc tra cứu đặc điểm giải phẫu vi học của các mẫu thực vật làm thuốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học chương trình đào tạo Dược sĩ trình độ Đại học tại Khoa Dược – Trường Đại học Cửu Long, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Dược tại các cơ sở đào tạo y dược học và cán bộ kiểm nghiệm dược liệu.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững lý thuyết hình thái học và phân loại học thực vật, cấu trúc tế bào học cơ bản và các nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm hóa chất.

3. Điểm khác biệt với các giáo trình thực vật học thông thường?

Giáo trình tập trung phục vụ mục tiêu ngành Dược: chọn lọc các mẫu thực vật là cây thuốc phổ biến (Crinum latifolium, Morinda citrifolia, Rheum officinale, Mentha sp.); tập trung sâu vào các yếu tố vi học chỉ thị (tinh thể calci oxalat, các kiểu túi tiết, mô nâng đỡ) phục vụ việc nhận thức và kiểm nghiệm dược liệu theo tiêu chuẩn Dược điển.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả?

Cần nắm vững quy trình nhuộm kép Carmin – Xanh iod, luyện tập thao tác cắt vi phẫu mỏng đều tay, ghi nhớ các quy ước vẽ hình học thuật (nét đơn cho vách cellulose, nét đôi cho vách hóa gỗ/bần), tự giải phẫu hoa để rèn kỹ năng viết hoa thức và vẽ hoa đồ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?

Giáo trình cung cấp bảng ký hiệu quy ước chuẩn dùng trong vẽ sơ đồ giải phẫu thực vật, hệ thống hình vẽ lát cắt chi tiết của các dược liệu mẫu, biểu mẫu nhãn tiêu bản thực vật khô chuẩn hóa và hệ thống khóa phân loại nhị phân tổng quát từ ngành đến họ thực vật.


Kết luận

Giáo trình Thực tập Thực vật Dược (Khoa Dược – Trường Đại học Cửu Long, 2021) là tài liệu giảng dạy thực hành có tính hệ thống cao, chuẩn hóa các kỹ năng thao tác vi phẫu, kỹ thuật hiển vi, phân tích hình thái cơ quan sinh dưỡng – sinh sản và chế tác tiêu bản thực vật khô. Nội dung giáo trình tạo lập cầu nối trực tiếp giữa kiến thức thực vật học cơ bản với kỹ năng nhận thức và kiểm nghiệm dược liệu trong chương trình đào tạo Dược sĩ Đại học.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Rèn luyện kỹ năng vi phẫu và nhuộm kép trên mẫu mô tươi và chất dự trữ (Bài 1).
  2. Phân tích giải phẫu so sánh cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá của Lớp Hành và Lớp Ngọc lan (Bài 2, Bài 3).
  3. Giải phẫu cấu tạo cơ quan sinh sản, viết hoa thức, vẽ hoa đồ và phân loại quả – hạt (Bài 4).
  4. Thực hành làm tiêu bản khô Herbarium và sử dụng khóa phân đôi để định danh dược liệu (Bài 5 và Phụ lục khóa phân loại).

Tài liệu tham khảo bổ trợ: Giáo trình Lý thuyết Thực vật Dược, Dược điển Việt Nam hiện hành (chuyên luận Kiểm nghiệm vi học Dược liệu), và Bộ tiêu bản mẫu chuẩn tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Dược liệu.