BÀI GIẢNG THỰC HÀNH DƯỢC KHOA 1 – KHOA DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN


Tổng quan về giáo trình

Bài giảng Thực hành Dược khoa 1 do Khoa Dược, Trường Đại học Võ Trường Toản (Cần Thơ) biên soạn và ban hành năm 2025. Đây là tài liệu học tập bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo Dược sĩ trình độ đại học. Học phần có thời lượng 90 tiết thực hành, tương ứng với 03 tín chỉ định mức.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BÀI GIẢNG THỰC HÀNH DƯỢC KHOA 1 (90 TIẾT / 3 TC)       |
+------------------------------------+------------------------------------+
| KHỐI 1: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM  | KHỐI 2: NHẬN THỨC DƯỢC LIỆU        |
| (Bài 1 - Bài 6: 22 tiết)           | (Bài 7 - Bài 20: 68 tiết)          |
| - Đong đo thể tích & Chuẩn độ      | - 14 nhóm dược liệu theo tác dụng  |
| - Kỹ thuật cân (Borda, Mendeleep)  | - Tên La-tinh, bộ phận dùng        |
| - Hòa tan, Lọc & Bào chế lỏng/rắn  | - Thành phần hóa học & Hoạt chất   |
| - Nghiền, Trộn, Rây & Tách chiết   | - Chế phẩm y dược học ứng dụng     |
+------------------------------------+------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế nhằm giúp sinh viên:

  • Nắm vững đặc tính, nguyên lý vận hành, quy tắc bảo quản các dụng cụ đo lường, pha chế và phân tích trong phòng thí nghiệm;
  • Thực hiện chuẩn xác các thao tác kỹ thuật cơ bản: cân phân tích, cân kỹ thuật, đong đo thể tích, hòa tan đặc biệt, lọc, nghiền tán, trộn đồng lượng, tạo hạt và chiết phân bố lỏng – lỏng;
  • Nhận diện, phân tích đặc điểm cảm quan, nắm vững tên Việt Nam, danh pháp khoa học La-tinh, phân loại họ thực vật, thành phần hóa học chính, bộ phận dùng và công dụng trị liệu của các nhóm cây thuốc, vị thuốc thông dụng.

Giáo trình có cấu trúc gồm 20 bài học chuyên đề, chia thành 2 phần: Khối kỹ thuật căn bản phòng thí nghiệm (Bài 1 đến Bài 6) và Khối nhận thức dược liệu chuyên biệt theo hệ tác dụng dược lý (Bài 7 đến Bài 20). Cách tiếp cận của bài giảng đi từ kỹ năng thao tác công nghệ bào chế vô cơ – hóa dược nền tảng đến kỹ năng thực hành phân loại, chiết xuất và nhận thức nguồn nguyên liệu tự nhiên. Điểm đặc sắc của bài giảng là sự tích hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn quy trình thực hành chi tiết (SOP), công thức mẫu cụ thể (như Dung dịch Lugol, Thuốc bột Paracetamol, Cốm nghệ) và các bài tập thực nghiệm đối chứng nhằm giúp người học phân tích trực tiếp các biến số kỹ thuật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung bài giảng được cấu trúc theo tiến trình logic từ thao tác kỹ thuật phòng thí nghiệm đến nhận thức nguồn dược liệu:

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC BÀI HỌC                            |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [Bài 1-2] Dụng cụ, Đong đo, Chuẩn độ Acid-Base & Kỹ thuật cân (Đơn, Kép)       |
|                                    ↓                                           |
| [Bài 3-6] Hòa tan - Lọc, Nghiền - Trộn, Bào chế mẫu & Kỹ thuật Tách - Chiết   |
|                                    ↓                                           |
| [Bài 7-8] Nhận thức Dược liệu: An thần gây ngủ & Chữa cảm sốt, sốt rét         |
|                                    ↓                                           |
| [Bài 9-20] Nhận thức Dược liệu chuyên khoa (Giảm đau, Tim mạch, Tiêu hóa...)  |
+--------------------------------------------------------------------------------+
  1. Bài 1: Giới thiệu dụng cụ phòng thí nghiệm, kỹ thuật đong đo thể tích (04 tiết): Xác định thông số kỹ thuật (dung tích, độ chia nhỏ nhất, sai số cho phép); nguyên lý đọc mặt khum chất lỏng (khum lõm đối với chất lỏng thấm ướt như nước, khum lồi đối với chất lỏng không thấm ướt như thủy ngân); quy trình sử dụng ống đong, pipet (pipet bầu, pipet vạch, micropipet), buret và bình định mức; phương pháp xử lý, làm sạch dụng cụ bằng hỗn hợp acid cromic ($200\text{ g }\text{Na}_2\text{Cr}_2\text{O}_7\text{/}\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 + 100\text{ ml }\text{H}_2\text{O} + 1500\text{ ml }\text{H}_2\text{SO}_4$) hoặc $\text{HNO}_3$ đun nóng; kỹ thuật chuẩn độ đơn acid – base (dung dịch gốc $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4\text{ }0{,}1\text{ N}$, xác định nồng độ $\text{NaOH}$, $\text{HCl}$, $\text{CH}_3\text{COOH}$, $\text{NH}_3$ với các chỉ thị phenolphtalein, metyl đỏ, metyl da cam).
  2. Bài 2: Kỹ thuật cân (03 tiết): Phân loại cân phân tích (độ chính xác $< 0{,}0001\text{ g}$, tải trọng $200\text{--}300\text{ g}$), cân kỹ thuật Roberval (độ chính xác $0{,}02\text{--}0{,}05\text{ g}$, hộp quả cân chuẩn theo tỷ lệ $1:2:5$), cân thường; quy tắc sử dụng giấy lót chéo, mặt kính đồng hồ (cân $\text{Iod}$, vaselin, lanolin), cốc cân có nút mài (chất bay hơi); nguyên tắc và quy trình thực hiện phép cân đơn, phép cân kép Borda (loại trừ sai số hai cánh tay đòn) và phép cân kép Mendeleep (cân vi lượng, cân chất độc như $50\text{ mg}$ Digitalin hoặc cân nhiều chất liên tiếp).
  3. Bài 3: Kỹ thuật hòa tan – lọc, Nước rửa chén (04 tiết): Khái niệm dung dịch thuốc; các phương pháp hòa tan thông thường và hòa tan đặc biệt (dùng hỗn hợp dung môi ethanol - glycerin - propylen glycol, dùng chất phụ tạo dẫn chất dễ tan, dùng chất trung gian thân nước, dùng chất diện hoạt tạo micell, hòa tan chất cao phân tử trương nở); 3 kiểu gấp giấy lọc (lọc không xếp nếp, xếp nếp, xếp rãnh chữ V); thực hành pha chế nước rửa chén từ Natri lauryl sulfat ($5\text{ g}$), Amoni clorid ($3\text{ g}$), tinh dầu chanh ($0{,}1\text{ ml}$) và nước cất vừa đủ $80\text{ ml}$.
  4. Bài 4: Kỹ thuật nghiền – trộn, Thuốc bột Paracetamol (04 tiết): Mục đích gia tăng diện tích tiếp xúc và độ đồng nhất; đặc tính các loại cối chày (sứ, thủy tinh, kim loại, mã não; cối thủy tinh dùng cho chất oxy hóa mạnh như $\text{Iod}$ hoặc chất màu như xanh methylen); thao tác nghiền tác động lực mạnh và thao tác trộn theo nguyên tắc đồng lượng; quy trình bào chế 10 gói thuốc bột Paracetamol ($0{,}1\text{ g}$ Paracetamol, $0{,}4\text{ g}$ Lactose, $0{,}01\text{ g}$ màu đỏ carmin).
  5. Bài 5: Cốm nghệ, Dung dịch Lugol (04 tiết): Kỹ thuật bào chế thuốc cốm từ bột nghệ (Curcuma longa Zingiberaceae), đường trắng xay mịn và tá dược dính siro đơn (sấy ở $50^\circ\text{C}$ trong 2–3 giờ); quy trình điều chế dung dịch Lugol ($\text{Iod } 1\text{ g} + \text{KI } 2\text{ g} \rightarrow \text{phức chất } \text{KI}_3$ tan trong nước cất vừa đủ $100\text{ ml}$) trong bình nón nút mài; khảo sát thực nghiệm thời gian hòa tan với các thể tích nước khác nhau ($4\text{ ml}$, $10\text{ ml}$, $20\text{ ml}$).
  6. Bài 6: Kỹ thuật tách chiết (03 tiết): Phương pháp tách chất rắn khỏi chất lỏng (lắng, gạn qua ống xi phông, lọc qua giấy/bông/vải ép, ly tâm dịch chiết); kỹ thuật khử nước trong dung môi bằng $\text{MgSO}_4$ khan hoặc $\text{CaSO}_4$ khan; chiết phân bố lỏng – lỏng bằng phễu chiết ($100\text{ ml}$, $250\text{ ml}$, $500\text{ ml}$); thực nghiệm tinh chế ester lẫn acid và so sánh hiệu suất chiết phân đoạn loại tạp dịch chiết lá rau má tươi bằng ether dầu hỏa ($1\text{ lần } \times 30\text{ ml}$ so với $3\text{ lần } \times 10\text{ ml}$).
  7. Bài 7 đến Bài 20: Nhận thức dược liệu (68 tiết): Khảo sát 14 nhóm dược liệu theo tác dụng trị liệu:
    • Dược liệu an thần gây ngủ (Bài 7): Lạc tiên (Passiflora foetida L. - Passifloraceae; chứa vitexin, harman, scopoletin; chế phẩm Sevola, Cortonyl), Vông nem (Erythrina variegata L. - Fabaceae; chứa erythrinalin, migarrhin), Táo nhân (Ziziphus mauritiana Lamk - Rhamnaceae; chứa jujubozit A, B; bài thuốc Quy tỳ hoàn), Câu đằng (Uncaria rhynchophylla Miq. - Rubiaceae; chứa rhynchophyllin), Sen (Nelumbo nucifera Gaertn. - Nelumbonaceae; liên tâm chứa neferin, liên nhục, liên phòng, liên tu, liên diệp, ngẫu tiết), Bình vôi (Stephania rotunda Lour. - Menispermaceae; củ chứa rotundin / L-tetrahydropalmatin; chế phẩm Rotunda), Viễn chí (Polygala tenuifolia Wild. - Polygalaceae; chứa onjisaponin, preseneginin).
    • Dược liệu chữa cảm sốt, sốt rét (Bài 8): Tía tô (Perilla frutescens L. - Lamiaceae; chứa perillaldehyd, limonen), Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. - Apiaceae; chứa byak-angelicin, scopoletin; phân biệt Bạch chỉ nam Milletia pulchra), Hương nhu tía/trắng (Ocimum sanctum / Ocimum gratissimum L. - Lamiaceae; chứa eugenol 70–80%), Kinh giới (Elsholtzia cristata Willd. - Lamiaceae; chứa apigenin, luteolin; kinh giới thán sao cháy cầm máu), Phòng phong (Ledebouriella seseloides Wolf. - Apiaceae), Cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum L. - Asteraceae; chứa chrysanthemin, borneol).
    • Các nhóm dược liệu từ Bài 9 đến Bài 20: Giảm đau - thấp khớp, ho hen, tim mạch - cầm máu, đau dạ dày - tá tràng, nhuận tẩy, giun sán, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy - kiết lỵ, bổ dưỡng, tiêu độc, phụ khoa, lợi tiểu - lợi mật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết đo lường và định lượng thể tích: Nguyên lý sức căng bề mặt hình thành mặt khum, định luật phân bố nồng độ, cơ chế chuyển màu của chỉ thị pH trong phản ứng trung hòa acid mạnh – base mạnh, acid yếu – base mạnh, base yếu – acid mạnh.
  • Nguyên lý cân và cân bằng đòn bẩy: Bản chất sai số hệ thống do chiều dài đòn cân trong phép cân đơn và cơ chế triệt tiêu sai số thông qua phép cân thế Borda và phép cân thế Mendeleep.
  • Hệ thống hóa học thực vật và cấu trúc hoạt chất tự nhiên: Phân loại các nhóm hợp chất thứ cấp trong dược liệu: alkaloid (rotundin, rhynchophyllin, neferin), saponin (jujubozit, onjisaponin), flavonoid (vitexin, rutin, quercetin, apigenin), coumarin (scopoletin, byak-angelicin), tinh dầu (perillaldehyd, eugenol, borneol).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                    MA TRẬN HOẠT CHẤT VÀ DƯỢC LIỆU TRONG BÀI GIẢNG                     |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+
| Nhóm hoạt chất      | Dược chất tiêu biểu          | Dược liệu nguồn / Bộ phận dùng   |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+
| Alkaloid            | Rotundin (L-tetrahydropal.)  | Bình vôi (Tuber Stephaniae)      |
|                     | Rhynchophyllin               | Câu đằng (Ramulus cum Unco)      |
|                     | Neferin, Liencimin           | Sen (Liên tâm - Nelumbo nucifera)|
|                     | Erythrinalin                 | Vông nem (Lá, Vỏ thân)           |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+
| Flavonoid & Coumarin| Vitexin, Scopoletin          | Lạc tiên (Herba Passiflorae)     |
|                     | Apigenin, Luteolin           | Kinh giới (Herba Elsholtziae)    |
|                     | Byak-angelicin, Scopoletin   | Bạch chỉ (Radix Angelicae)       |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+
| Saponin             | Jujubozit A, B               | Táo nhân (Semen Ziziphi)         |
|                     | Preseneginin, Onjisaponin    | Viễn chí (Radix Polygalae)       |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+
| Tinh dầu            | Eugenol (70-80%)             | Hương nhu (Herba Ocimi)          |
|                     | Perillaldehyd                | Tía tô (Folium Perillae)         |
|                     | Borneol                      | Cúc hoa vàng (Flos Chrysanthemi) |
+---------------------+------------------------------+----------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác phòng thí nghiệm (Technical skills): Kỹ năng hiệu chuẩn, sử dụng pipet bầu, buret, bình định mức; kỹ năng xử lý an toàn hóa chất ăn mòn (pha acid cromic bằng cốc thủy tinh borosilicat); kỹ năng phân liều thuốc bột, xát hạt ướt qua rây và sấy kiểm soát nhiệt độ ($50^\circ\text{C}$).
  • Kỹ năng phân tích và tính toán (Analytical skills): Khả năng tính toán lượng cân chất gốc $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4\cdot 2\text{H}_2\text{O}$ để thiết lập dung dịch chuẩn độ; tính toán tỷ lệ tá dược theo nguyên tắc đồng lượng; so sánh và giải thích hiệu suất chiết phân đoạn lỏng – lỏng.
  • Kỹ năng nhận diện và thực hành dược liệu (Practical competencies): Giám định cảm quan hình thái rễ, củ, thân, lá, hoa, hạt; viết và đọc chính xác danh pháp khoa học La-tinh; thực hiện quy trình sơ chế thu hái (xông lưu huỳnh đối với Bạch chỉ, sao cháy tồn tính đối với Táo nhân, sao cháy đen kinh giới thán).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy thực hành tương tác trực tiếp tại phòng thí nghiệm, kết nối chặt chẽ giữa mục tiêu bài học và chuẩn đầu ra (CLOs) của chương trình đào tạo Dược sĩ. Thời lượng phân bổ từ 03 đến 04 tiết cho mỗi bài học, bao gồm phần giới thiệu nguyên tắc, hướng dẫn thao tác mẫu của giảng viên, sinh viên thực hành cá nhân/nhóm và đánh giá tổng kết.

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   MÔ HÌNH DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM               |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1] Chuẩn bị trước buổi học: Đọc bài giảng, tra cứu tài liệu        |
|                                    ↓                                           |
| [Giai đoạn 2] Thao tác trên lớp: Hướng dẫn SOP → Thực hành nhóm & Thực nghiệm |
|                                    ↓                                           |
| [Giai đoạn 3] Đánh giá & Phân tích: So sánh mẫu đối chứng, nghiệm thu thành phẩm|
|                                    ↓                                           |
| [Giai đoạn 4] Tự học sau buổi học: Ôn tập quy trình, thảo luận thắc mắc        |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp học tập thông qua bài tập thực nghiệm và đối chứng kỹ thuật được triển khai xuyên suốt:

  • Thực nghiệm biến thiên thể tích dung môi: Khảo sát tốc độ hòa tan $\text{Iod}$ trong dung dịch Lugol ở 3 mức thể tích nước hòa tan $\text{KI}$ ban đầu ($4\text{ ml}$, $10\text{ ml}$, $20\text{ ml}$) để làm rõ cơ chế tạo phức chất $\text{KI}_3$.
  • Thực nghiệm so sánh hiệu suất tách chiết: Khảo sát chiết 1 lần với $30\text{ ml}$ dung môi so với chiết 3 lần, mỗi lần $10\text{ ml}$ ether dầu hỏa trên dịch chiết rau má; so sánh sự biến thiên $\text{pH}$ khi tinh chế ester lẫn acid qua các lần rửa nước cất.
  • Thực hành tạo dạng thuốc hoàn chỉnh: Sinh viên trực tiếp cân chia, nghiền trộn để tạo sản phẩm thuốc bột Paracetamol đạt độ đồng nhất về màu sắc (nhờ tá dược chỉ thị màu đỏ carmin) và sản phẩm cốm nghệ đạt độ ẩm, kích thước hạt chuẩn quy định sau sấy.

Phương pháp đánh giá học phần kết hợp giữa:

  1. Đánh giá thao tác kỹ thuật thực tế (kỹ thuật cầm pipet, xả buret, điều khiển khóa, lắc bình nón erlen, kỹ thuật di chuyển chày trong lòng cối);
  2. Đánh giá chất lượng thành phẩm thực hành (độ trong dung dịch, độ đồng đều khối lượng, thể tích dung dịch tiêu tốn trong chuẩn độ);
  3. Đánh giá nhận thức dược liệu thông qua bài kiểm tra cảm quan mẫu khô/tươi và viết danh pháp La-tinh.

Về quy định tự học, sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu bài giảng trước khi đến lớp, đọc các tài liệu giáo trình liên quan (Bào chế và sinh dược học, Nhận thức cây thuốc và dược liệu), chuẩn bị phần lý thuyết và hoàn thiện báo cáo kết quả sau mỗi buổi học.


Điểm nổi bật và cập nhật

Bài giảng Thực hành Dược khoa 1 (ấn bản năm 2025) thể hiện tính cập nhật và chuẩn hóa cao trong đào tạo thực hành dược:

  • Tuân thủ khung quy chuẩn đào tạo hiện hành: Giáo trình được xây dựng, thẩm định đồng bộ theo các quy chế, chuẩn chương trình đào tạo Dược sĩ đại học áp dụng tại Trường Đại học Võ Trường Toản. Cấu trúc bài học chuẩn hóa đồng bộ 4 phần: Thông tin chung (Mục tiêu, Chuẩn đầu ra, Tài liệu tham khảo, Yêu cầu học tập) – Nội dung chuyên môn thực hành – Nội dung thảo luận ôn tập – Hướng dẫn tự học.
  • Tích hợp liên môn giữa Công nghệ Bào chế và Dược liệu học: Không tách rời lý thuyết tách chiết và nhận thức hình thái, giáo trình kết nối trực tiếp thao tác kỹ thuật (nghiền, rây, trộn, trích ly lỏng – lỏng) với việc xử lý và nhận thức các nhóm dược liệu cụ thể (như xử lý củ Bình vôi chiết Rotundin, dùng lá Rau má chiết phân bố tạp chất, dùng bột củ Nghệ sản xuất thuốc cốm).
  • Gắn kết mật thiết với các công thức chế phẩm thực tế: Giáo trình trích xuất các công thức thuốc và chế phẩm y dược học thương mại lưu hành thực tế để làm mẫu thực hành, giúp sinh viên đối chiếu trực tiếp giữa phòng thí nghiệm và công nghiệp dược:
    • Viên nén Rotunda ($30\text{ mg}$ rotundin hydroclorid) và Sirop Rotunda (Xí nghiệp Dược phẩm 2);
    • Thuốc giọt Cortonyl (XNDP 26), Camphonyl (Pharimexco), Trà thuốc Sevola / Selavo (XNDP 24, 25) từ Lạc tiên;
    • Bài thuốc cổ truyền Quy tỳ hoàn (Hoàng kỳ, Đương quy, Bạch truật, Phục linh, Đại táo, Táo nhân, Viễn chí, Cam thảo);
    • Ứng dụng hoạt chất Eugenol chiết từ tinh dầu Hương nhu trong nha khoa để làm xi măng trám răng và nguyên liệu bán tổng hợp vanillin.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo ngành y dược:

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU NỀN TẢNG                   |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Đại học ngành Dược:                                               |
|    - Thực hành học phần Thực hành Dược khoa 1 (Năm 2 / Năm 3).                 |
|    - Điều kiện tiên quyết: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Thực vật dược.|
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Giảng viên & Cán bộ hướng dẫn phòng thí nghiệm:                             |
|    - Giáo án khung tổ chức 90 tiết thực tập, chuẩn hóa thao tác SOP.           |
|    - Căn cứ xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng thực hành (OSCE).       |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Học viên, Kỹ thuật viên & Người tự học:                                     |
|    - Tài liệu tra cứu danh pháp khoa học, thành phần hóa học 14 nhóm dược liệu. |
|    - Sổ tay tham khảo quy trình pha chế, làm sạch và bảo quản dụng cụ thủy tinh.|
+--------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên đại học ngành Dược: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên thực hiện học phần Thực hành Dược khoa 1 (thường bố trí ở năm thứ 2 hoặc đầu năm thứ 3 trong khung chương trình đào tạo Dược sĩ).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản và cơ sở ngành trước khi học bài giảng này, bao gồm: Hóa học đại cương – vô cơ, Hóa học hữu cơ, Hóa phân tích (lý thuyết chuẩn độ thể tích) và Thực vật dược (hình thái và phân loại thực vật).
  • Giảng viên và cán bộ kỹ thuật phòng thí nghiệm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, định hướng phân bổ thời lượng (3–4 tiết/bài), tổ chức bài giảng thực hành, kiểm soát thao tác an toàn phòng thí nghiệm và xây dựng tiêu chí chấm điểm kỹ năng thực hành cho sinh viên.
  • Cán bộ y tế, kỹ thuật viên và người tự nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo nhanh để tra cứu các quy tắc thao tác cân đong, kỹ thuật hòa tan chất khó tan, phương pháp sơ chế dược liệu và hệ thống tên khoa học La-tinh của các cây thuốc thông dụng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Bài giảng được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học chương trình đào tạo Dược sĩ trình độ đại học tại Trường Đại học Võ Trường Toản, phục vụ trực tiếp cho học phần Thực hành Dược khoa 1 thời lượng 90 tiết (03 tín chỉ). Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm cẩm nang hướng dẫn thao tác chuẩn cho kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Dược.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức lý thuyết về Hóa phân tích (nguyên tắc chuẩn độ dung dịch acid – base, cách tính nồng độ đương lượng), Hóa vô cơ – hữu cơ (độ tan, độ phân cực của dung môi, tính chất oxy hóa – khử), và Thực vật học (cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây thuốc).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu thực hành khác là gì?

Tài liệu tích hợp liền mạch hai hợp phần trọng tâm: các thao tác kỹ thuật phòng thí nghiệm cơ bản trong Bào chế – Hóa phân tích (Bài 1 đến Bài 6) và nhận thức có hệ thống 14 nhóm dược liệu theo tác dụng trị liệu (Bài 7 đến Bài 20). Mỗi bài học đều có cấu trúc mục tiêu, chuẩn đầu ra, bảng công thức mẫu và phần bài tập đối chứng cụ thể.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Sinh viên cần tuân thủ tiến trình 3 bước:

  • (1) Nghiên cứu trước nội dung bài giảng và tài liệu tham khảo để nắm rõ quy trình thao tác chuẩn;
  • (2) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc kỹ thuật trong phòng thí nghiệm (chú ý vị trí đọc mặt khum chất lỏng, cách chọn cối chày, nguyên tắc trộn đồng lượng, quy tắc bảo hộ khi dùng acid cromic);
  • (3) Tự tổng hợp bảng phân loại dược liệu bao gồm: Tên Việt Nam – Tên khoa học La-tinh – Họ thực vật – Bộ phận dùng – Thành phần hóa học – Chế phẩm ứng dụng.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị đi kèm giáo trình?

Các tài liệu giảng dạy và tham khảo chính thức được Khoa Dược chỉ định bao gồm:

  • Giáo trình Bào chế và sinh dược học tập 1 & 2 (Phạm Thị Minh Huệ, Nguyễn Đăng Hòa - Hà Nội);
  • Bào chế - công nghệ dược 1 & 2 (Huỳnh Thị Mỹ Duyên, 2020 - TP. Hồ Chí Minh);
  • Nhận thức cây thuốc và dược liệu (Trần Hùng - Hà Nội);
  • Danh lục cây thuốc Việt Nam (Viện Dược liệu, 2016 - NXB Khoa học và Kỹ thuật).

Kết luận

Bài giảng Thực hành Dược khoa 1 (Khoa Dược, Trường Đại học Võ Trường Toản, 2025) là tài liệu học tập chuẩn mực, cung cấp đầy đủ các quy chuẩn thao tác phòng thí nghiệm và hệ thống dữ liệu nhận thức cây thuốc cho sinh viên Dược khoa trình độ đại học.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học:

  1. Nắm vững kỹ thuật đo lường thể tích, chuẩn độ acid – base và vận hành cân kỹ thuật, cân phân tích;
  2. Hoàn thiện kỹ năng bào chế các dạng thuốc cơ bản (dung dịch, thuốc bột, thuốc cốm) và kỹ thuật tách chiết phân bố lỏng – lỏng;
  3. Ghi nhớ, nhận diện hình thái cảm quan và hệ thống hóa danh pháp khoa học, thành phần hóa học của 14 nhóm dược liệu chuyên biệt.

Để đạt kết quả học tập tối ưu, người học cần kết hợp nghiên cứu bài giảng song song với các tài liệu tham khảo chuyên ngành của Bộ Y tế, Viện Dược liệu và các giáo trình Bào chế hiện hành.