Chương 1 LẬP KÊ HOẠCH THỰC TẬP MĐ 23 - 01 Giới thiệu: Kế hoạch thực tập là công việc ban đầu mà sinh viên đi thực tập phải thực hiện. Giới thiệu cho sinh viên nắm các nội qui, mục đích, yêu cầu của đợt thực tập. Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu rõ ý nghĩa, mục đích công việc cần thực hiện, kết quả cần đạt được trong quá trình thực tập. - Kỹ năng: Chủ động thực hiện, sắp xếp công việc phù hợp.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ qui định của trường và cơ cở thực tập + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Nội qui thực tập: Trong quá trình thực tập sinh viên cần tuân thủ các qui định sau: 1. Tập trung đầy đủ theo thông báo tập trung của tổ bộ môn. Viết đề cương trước khi bắt đầu thực tập, có lịch trình thực tập cụ thể và được bộ môn thông qua.
Thường xuyên chủ động liên hệ giáo viên hướng dẫn. Chăm sóc và theo dõi thí nghiệm đầy đủ. Phải trình được số liệu viết tay theo lịch trình thu thập chỉ tiêu. Nếu sinh viên không có số liệu đầy đủ sẽ không được báo cáo và phải làm lại thí nghiệm.
Không được phép nhờ người bên ngoài vào khu thực hành để chăm sóc lấy, chỉ tiêu giùm. Nếu có trường hợp đột xuất, bất khả kháng có thể nhờ bạn trong lớp hỗ trợ và phải báo với giáo viên hướng dẫn. Nếu trong quá trình thực tập gặp khó khăn, muốn thay đổi thí nghiệm phải báo cáo với giáo viên dẫn và thông qua tổ bộ môn để thay đổi. Gữi gìn và bảo quản dụng trong quá trình thực tập.
Trả dụng cụ lao động đúng nơi qui định. Không được xả rác nơi thực tập. Làm vệ sinh khu đất thí nghiệm sau khi thu hoạch và hoàn thành đợt thực tập. Nếu thực tập tại các ccơ sở ngoài trưởng phải tuân thủ nội qui và chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan thực tập và sự theo dõi của giáo viên hướng dẫn.
Mục đích – yêu cầu thực tập Thực tập tốt nghiệp là một mô đun quan trọng trong chương trình đào tạo ngành, nghề bảo vệ thực vật, là cơ sở để xét tốt nghiệp cho người học trước khi ra trường. Thực tập cơ sở có mục đích như sau: - Giúp cho sinh viên hệ thống lại kiến thức đã học, kinh nghiệm thực tế tích lũy sau khi học học lý thuyết trên lớp, thực tập tại các cơ sở sản xuất để vận dụng kiến thức đax học vào thực tiến, lên kế hoạch thực hiện qui trình sản xuất một đối tượng cây trồng cụ thể, nghiên cứu, phân tích và giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực ngành, chuyên ngành được đào tạo. - Giúp sinh viên chủ động trong việc đưa ra các ý tưởng nghiên cứu, thực hiện sản xuất, bố trí thí nghiệm. - Giúp sinh viên chủ động trong việc lập kế hoạch và thực hiện công việc để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đạt hiệu quả sản xuất tốt nhất.
- Tiếp cận với việc thu thập thông tin, số liệu, sắp xếp số liệu cụ thể, viết báo cáo khoa học để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề khoa học cây trồng. - Sinh viên tìm hiểu yêu cầu và môi trường làm việc trong lĩnh vực thực tập để chủ động thích nghi sau khi tốt nghiệp. - Nhằm giáo dục sinh viên tác phong làm việc, tiếp cận thực tiễn để hiểu sâu hơn về công tác nghiệp vụ, tìm hiểu sâu về những nghiệp vụ, những công tác cụ thể thuộc về chuyên ngành đào tạo trong cơ quan thực tập, củng cố lập trường, nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc, giúp sinh viên yêu nghề hơn và có nhiều ý tưởng phát triển nghề nghiệp khi ra trường, Báo cáo thực tập tốt nghiệp còn là một minh chứng cụ thể cho năng lực của sinh viên khi phỏng vấn tuyển dụng. Thời gian thực hiện - Tùy thời điểm thực tập có thời gian nhất định.
Phân công cơ sở thực tập: tùy theo điều kiện thực tế - Các cơ sở sản xuất hoa kiểng tại Sa Đéc (ngoài trời, trong nhà lưới). - Hợp tác xã giống nông nghiệp, cơ sở sản xuất giống cây trồng. - Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. - Cơ sở sản xuất rau thuỷ canh.
- Hợp tác xã sản xuất rau an toàn. - Tổ hợp tác sản xuất rau hữu cơ. 16 Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CANH TÁC TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG MĐ 23 - 02 Giới thiệu: Qua bài này giúp sinh viên nắm được phương pháp xử lý giống, đất và kỹ thuật trồng và chăm sóc cây. Mục tiêu: - Kiến thức: Giải thích được sử dụng tốt kỹ thuật canh tác có thể làm giảm áp lực nguồn bệnh, bảo vệ cây trồng.
- Kỹ năng: Vận dụng kỹ thuật canh tác: giống, làm đất, bón phân, chế độ nước tưới trong quản lý dịch hại cây trồng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Trình bày cách sử dụng các kỹ thuật canh tác để quản lý dịch hại cây trồng. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên. + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn.
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Cấu trúc mô hình canh tác Đối với canh tác nông nghiệp bền vững, việc đảm bảo được cấu trúc đất là vô cùng quan trọng, bên cạnh đó cần loại bỏ sử dụng thuốc bảo bệ thực vật. Ngoài ra cần phải đảm bảo yếu tố sức khỏe con người và đặc biệt là tạo thu nhập ổn định cho người nông dân. Trước điều kiện đó, các hình thức canh tác như luân canh, xen canh và đa canh chính là giải pháp hiệu quả.
Xử lý giống Giống cây trồng (hạt giống, củ, hom.) trước khi gieo trồng có thể được trộn hoặc ngâm với các loại thuốc trừ các mầm sâu, bệnh, tuyến trùng. Lưu tồn trong hạt có khả năng gây hại cho hạt hoặc cây con (thối hạt, héo rủ cây con); có khi thuốc còn giúp cho cây trồng sau này có khả năng chống lại các loại dịch hại ở các giai đoạn sau (các thuốc lưu dẫn). Yêu cầu đối với biện pháp xử lý giống là thuốc phải bám dính tốt, có khả năng khử độc cao mà không gây hại cho sự nẩy 17 mầm của hạt giống và sự phát triển của cây con. Hạt giống có thể được xử lý bằng các biện pháp vật lý như dùng nhiệt, nước nóng, ánh nắng mặt trời, hoặc bằng biện pháp hóa học: sử dụng các hóa chất, hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên.
Khi xử lý hạt giống bằng hóa chất, tuỳ theo trạng thái vật lý của thuốc xử lý, đặc điểm sinh học của sinh vật gây hại, cấu tạo và đặc điểm của hạt giống. Xử lý đất Bằng cách cày ải, phơi đất, đốt đồng. có thể tiêu diệt được nhiều loài dịch hại trú ẩn trong đất, trứng sâu, mầm bệnh, mầm cỏ, chuột. Ngoài ra người ta còn dùng bẩy đèn, ánh sáng, âm thanh kết hợp với các chất độc để thu hút và tiêu diệt các loài côn trùng gây hại.
Kỹ thuật trồng Mật độ và kỹ thụật gieo, cấy phụ thuộc vào giống lúa, thời vụ, đất và dinh dưỡng, luân canh cây trồng. Mật độ quá dầy hoặc quá thưa đều ảnh hưởng đến năng suất, đồng thời còn ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại. Số lượng giống cũng là một yếu tố quan trọng để thực hiện kế hoạch sản xuất. Trong mùa nắng lượng hạt giống trên một đơn vị diện tích ít hơn khi gieo trồng trong mùa mưa.
Do yếu tố ngoại cảnh tác động, cần tính toán hạt giống dự phòng. Kỹ thuật chăm sóc Để hạn chế nguồn sâu bệnh hại và các ô nhiễm khác thì khu vực trồng an toàn phải được thường xuyên vệ sinh. Sau khi kết thúc mùa vụ nên nhanh chóng thu dọn tàn dư thực vật ra khỏi cánh đồng. Nếu trồng trên đất lúa thì cho nước ngập khỏi mặt liếp khoảng 1 tuần nhằm tiêu diệt hầu hết tàn dư sâu bệnh hại của vụ trước, sau đó rút cạn nước chuẩn bị cho vụ mới.
Nếu trồng trên đất cao chuyên rẫy thì thu dọn tàn dư thực vật xong, cuốc phơi đất 1-2 tuần mới trồng lại. 18 Chương 3 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI MĐ 23 - 03 Giới thiệu: Qua bài này giúp sinh viên nắm được sự hiện diện của thiên địch và dịch hại. Biết các chế phẩm sinh học, hóa học và cách xử lý họp lý. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được các biện pháp hóa học, sinh học, vật lý trong phòng trừ dịch hại cây trồng.
- Kỹ năng: Vận dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại an toàn, hiệu quả - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Trình bày cách sử dụng các kỹ thuật canh tác để quản lý dịch hại cây trồng + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên. + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn; + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; 1. Biện pháp sinh học Khác với đấu tranh sinh học trong tự nhiên, không có sự can thiệp của con người. Phòng trừ sinh học là hoạt động của con người nhằm sử dụng các sinh vật sống, hoặc các tác nhân sinh học để phòng trừ dịch hại.
Nó cúng bao gồm cả việc bảo vệ và tăng cường hoạt động của các loài thiên địch trong tự nhiên. Hệ thực vật a. Nhóm các yếu tố phi sinh vật Nhóm này bao gồm: - Các yếu tố địa lý: vĩ độ, độ cao, địa hình … - Các yếu tố thời tiết-khí hậu: ôn độ, độ ẩm, không khí, lượng mưa, ánh sáng, v. - Chế độ nước: nước tưới hay nước trời, thời gian khô hạn trong năm, thời gian ngập úng v.
19 Yếu tố phi sinh vật đặc trưng, quyết định tính chất của hệ sinh thái có thể là do các yếu tố tố về khí hậu-thời tiết, về đất đai hoặc về chế độ nước. Từ đó hình thánh các hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới, á nhiệt đới hoặc ôn đới; các hệ sinh thái nông nghiệp khô hạn hoặc ẩm ướt; các hệ sinh thái nông nghiệp đất phèn mặn ven biển hoặc hệ sinh thái nông nghiệp đất ngập nước ở vùng trũng; hệ sinh thái nông nghiệp nước trời hoặc hệ sinh thái nông nghiệp nước tưới v.