Luận án Tiến sĩ: Colletotrichum spp. gây thán thư ớt, phòng chống - Nguyễn Duy Hưng

Luận án nghiên cứu sâu về nấm Colletotrichum spp: thành phần loài, tính gây bệnh và khả năng phòng chống hiệu quả các bệnh gây hại.

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2020

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nấm Colletotrichum gây thán thư ớt

Nấm Colletotrichum spp. là tác nhân chính gây bệnh thán thư trên cây ớt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng nông sản. Tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), bệnh thán thư xuất hiện quanh năm nhưng phổ biến nhất vào mùa mưa do điều kiện ẩm ướt thuận lợi cho nấm phát triển. Colletotrichum spp. tồn tại dưới dạng bào tử và sợi nấm, xâm nhập vào cây ớt qua vết thương hoặc lỗ khí khổng. Bệnh gây hại trên tất cả bộ phận nhưng nghiêm trọng nhất trên quả, dẫn đến tổn thất kinh tế đáng kể cho người trồng. Nghiên cứu tại ĐBSH ghi nhận 52 mẫu quả ớt nhiễm bệnh từ 9 tỉnh, với tỷ lệ nhiễm trung bình 15-30%. Khả năng lây lan nhanh chóng của nấm khiến bệnh trở thành mối đe dọa lớn cho ngành sản xuất ớt trong khu vực.

1.1. Đặc điểm sinh học của nấm Colletotrichum

Colletotrichum spp. thuộc họ Glomerellaceae, có cấu trúc tế bào nhân thực với thành tế bào chứa chitin. Nấm sinh sản vô tính qua bào tử đính (conidia) hình trụ, có 1-2 vách ngăn. Quá trình nhiễm bệnh diễn ra khi bào tử nảy mầm, hình thành ống mầm xâm nhập vào mô cây. Đặc biệt, nấm có khả năng tồn tại lâu dài trong đất hoặc tàn dư thực vật dưới dạng sợi nấm. Tại ĐBSH, nhiệt độ 25-30°C và độ ẩm trên 80% là điều kiện lý tưởng cho nấm phát triển mạnh. Một số loài như C. capsici gây hại chủ yếu trên quả chín, trong khi C. gloeosporioides tấn công cả quả xanh và chín.

1.2. Tác hại kinh tế của bệnh thán thư ớt

Bệnh thán thư ớt gây thiệt hại trực tiếp đến năng suất (giảm 20-50%) và chất lượng quả do vết bệnh làm mất giá trị thương phẩm. Tại ĐBSH, thiệt hại ước tính lên tới 1,2 tỷ đồng/năm do chi phí phòng trừ tăng cao và sản lượng sụt giảm. Ngoài ra, bệnh còn ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu do quả nhiễm bệnh không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng. Người trồng buộc phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thường xuyên, tăng chi phí sản xuất và gây ô nhiễm môi trường. Sự lây lan nhanh chóng của nấm qua gió, nước tưới và dụng cụ canh tác khiến bệnh trở thành thách thức lớn cho ngành trồng trọt.

II. Phân tích tình hình bệnh thán thư ớt tại Đồng bằng sông Hồng

Tại ĐBSH, bệnh thán thư ớt xuất hiện quanh năm nhưng bùng phát mạnh vào mùa mưa (tháng 5-9) do điều kiện ẩm ướt thuận lợi cho nấm phát triển. Nghiên cứu năm 2020 ghi nhận tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình 15-30% trên các giống ớt phổ biến như ớt chỉ địa, ớt Lai 20. Mức độ nghiêm trọng khác nhau giữa các tỉnh, với Hà Nội, Hưng Yên và Hải Dương có tỷ lệ nhiễm cao nhất (30-45%). Colletotrichum spp. xâm nhập qua vết thương hoặc khí khổng, gây tổn thương trên lá, thân và quả. Đặc biệt, trên quả, bệnh biểu hiện bằng vết lõm sậm màu, có thể lan rộng toàn bộ bề mặt. Mặc dù đã có biện pháp phòng trừ, tỷ lệ thất bại vẫn cao do nấm kháng thuốc và khả năng lây lan nhanh.

2.1. Các loài Colletotrichum gây hại tại ĐBSH

Nghiên cứu tại ĐBSH xác định 5 loài Colletotrichum gây hại trên ớt, gồm C. capsici, C. gloeosporioides, C. acutatum, C. truncatum và C. coccodes. Trong đó, C. capsici chiếm 60% mẫu nhiễm, gây hại chủ yếu trên quả chín. C. gloeosporioides gây bệnh trên cả quả xanh và chín, phổ biến ở giai đoạn sinh trưởng muộn. Các loài khác như C. acutatum thường tấn công lá và thân. Sự đa dạng loài khiến bệnh khó kiểm soát do khả năng kháng thuốc khác nhau. Phân tích di truyền cho thấy C. capsici có tốc độ tiến hóa nhanh, đòi hỏi phương pháp phòng trừ linh hoạt.

2.2. Mức độ thiệt hại và nguyên nhân bùng phát

Thiệt hại do bệnh thán thư ước tính 1,2 tỷ đồng/năm tại ĐBSH, bao gồm mất mát sản lượng (20-50%) và chi phí phòng trừ. Nguyên nhân chính do điều kiện khí hậu ẩm ướt, hệ thống tưới tiêu không hợp lý và thiếu giống chống chịu. Ngoài ra, thói quen canh tác truyền thống như trồng dày, không luân canh khiến nấm tồn tại lâu trong đất. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách cũng góp phần gia tăng khả năng kháng thuốc của nấm. Theo thống kê, 70% nông dân tại ĐBSH sử dụng thuốc hóa học nhưng tỷ lệ nhiễm bệnh vẫn cao do thiếu hướng dẫn kỹ thuật.

III. Giải pháp phòng chống nấm Colletotrichum gây thán thư ớt

Phòng chống nấm Colletotrichum hiệu quả đòi hỏi kết hợp nhiều biện pháp sinh học, hóa học và canh tác. Tại ĐBSH, việc sử dụng giống chống chịu (ớt Sussan’ Joy, ớt chỉ địa) giúp giảm 30% tỷ lệ nhiễm bệnh. Biện pháp canh tác như luân canh với cây không ký chủ (lúa, ngô) và vệ sinh đồng ruộng loại bỏ tàn dư bệnh hại. Thuốc hóa học (nhóm strobilurin, triazole) vẫn là biện pháp chính nhưng cần luân phiên để tránh kháng thuốc. Ngoài ra, chế phẩm sinh học từ nấm đối kháng (Trichoderma) và vi khuẩn (Bacillus subtilis) cho hiệu quả phòng trừ 40-60%. Kết hợp các biện pháp giúp kiểm soát bệnh bền vững, giảm thiệt hại kinh tế cho người trồng.

3.1. Biện pháp canh tác và quản lý dịch hại

Canh tác hợp lý là biện pháp nền tảng phòng chống thán thư. Tại ĐBSH, khuyến cáo trồng mật độ vừa phải (15.000-20.000 cây/ha) và luân canh với cây họ hòa thảo (lúa, ngô) trong 2-3 năm. Vệ sinh đồng ruộng loại bỏ tàn dư bệnh hại sau thu hoạch, kết hợp bón phân cân đối (tăng kali, giảm đạm) để tăng sức chống chịu. Sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt thay thế tưới ngập giúp giảm độ ẩm, hạn chế nấm phát triển. Ngoài ra, áp dụng kỹ thuật cắt tỉa cành già, lá già để cải thiện thông thoáng vườn. Những biện pháp này giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh xuống còn 10-15%.

3.2. Sử dụng thuốc hóa học và chế phẩm sinh học

Thuốc hóa học nhóm strobilurin (azoxystrobin) và triazole (tebuconazole) là lựa chọn hàng đầu nhưng cần luân phiên để tránh kháng thuốc. Tại ĐBSH, phun phòng trừ 2-3 lần/vụ vào giai đoạn cây ra hoa và quả non. Chế phẩm sinh học từ Trichoderma harzianum (nồng độ 10^8 bào tử/ml) có hiệu quả 40-60% khi phun định kỳ 10-15 ngày. Kết hợp hai biện pháp giúp giảm 70% tỷ lệ nhiễm bệnh so với chỉ sử dụng hóa chất. Ngoài ra, nghiên cứu khuyến cáo sử dụng chế phẩm nano bạc (100 ppm) để xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, diệt trừ nấm tồn tại trên hạt.

IV. Kết luận và khuyến nghị phòng chống thán thư ớt

Nghiên cứu tại ĐBSH xác định Colletotrichum spp. là tác nhân chính gây thán thư ớt, với 5 loài gây hại chính. Bệnh gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng (1,2 tỷ đồng/năm) do ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng quả. Giải pháp phòng chống hiệu quả kết hợp giống chống chịu, canh tác hợp lý, thuốc hóa học luân phiên và chế phẩm sinh học. Tại ĐBSH, áp dụng các biện pháp này giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh xuống còn 10-15%. Để nâng cao hiệu quả, cần tăng cường tuyên truyền kỹ thuật cho nông dân, đầu tư nghiên cứu giống mới và theo dõi sự tiến hóa của nấm. Kiểm soát bệnh thán thư bền vững đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và chính quyền địa phương.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu ghi nhận 5 loài Colletotrichum gây hại trên ớt tại ĐBSH, trong đó C. capsici chiếm ưu thế (60% mẫu nhiễm). Bệnh gây thiệt hại trung bình 20-50% sản lượng, ước tính 1,2 tỷ đồng/năm. Giải pháp canh tác kết hợp giống chống chịu (ớt Sussan’ Joy) giảm 30% tỷ lệ nhiễm. Thuốc hóa học nhóm strobilurin kết hợp chế phẩm sinh học (Trichoderma) giảm 70% tỷ lệ bệnh. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho chiến lược phòng chống bền vững tại ĐBSH.

4.2. Định hướng nghiên cứu và ứng dụng

Trong tương lai, cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kháng thuốc của nấm Colletotrichum và phát triển giống ớt chống chịu đa bệnh. Ứng dụng công nghệ sinh học (CRISPR) để chỉnh sửa gen kháng bệnh là hướng đi tiềm năng. Ngoài ra, tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ dữ liệu về sự tiến hóa của nấm. Tại ĐBSH, khuyến cáo xây dựng mô hình canh tác bền vững kết hợp giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học. Những nỗ lực này nhằm mục tiêu giảm thiệt hại do thán thư ớt xuống dưới 10% trong vòng 5 năm tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần loài tính gây bệnh và khả năng phòng chống nấm colletotrichum spp gây bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN DUY HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, TÍNH GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH THÁN THƯ ỚT TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN DUY HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, TÍNH GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH THÁN THƯ ỚT TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật Mã số : 9620112 Người hướng dẫn khoa học: 1. Hà Viết Cường 2.

Hoàng Chúng Lằm HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố hay dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Duy Hưng i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của các tổ chức và cá nhân. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy PGS.

Hà Viết Cường, TS. Hoàng Chúng Lằm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Nông học, Bộ môn Bệnh cây, Trung tâm bệnh cây nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Hưng ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình x Trích yếu luận án xii Thesis abstract xiv PHẦN 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1. Những đóng góp mới của đề tài 4 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6 2.

Nguồn gốc, tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam 6 2. Lược sử về cây ớt 6 2. Tình hình sản xuất ớt trên thế giới 7 2. Tình hình sản xuất ớt ở Việt Nam 8 2.

Nghiên cứu về bệnh thán thư hại ớt trên thế giới 9 2. Tầm quan trọng của bệnh thán thư 9 2. Phân loại nấm Colletotrichum 10 2. Thành phần nấm Colletotrichum gây hại trên ớt 13 2.

Một số loài nấm Colletotrichum chính gây hại ớt 15 2. Xâm nhiễm gây bệnh của nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt 22 2. Khả năng truyền qua hạt ớt của nấm Colletotrichum 24 2. Đặc điểm sinh thái nấm Colletotrichum gây bệnh trên ớt 25 2.

Phòng chống nấm Colletotrichum trên ớt 26 2. Biện pháp canh tác 26 2. Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh 26 2. Biện pháp hóa học 27 iii 2.

Biện pháp sinh học 28 2. Những nghiên cứu về bệnh thán thư hại ớt tại Việt Nam 30 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 33 3.

Vật liệu nghiên cứu 33 3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34 3. Nội dung nghiên cứu 35 3. Điều tra đánh giá tác hại và thu thập mẫu bệnh thán thư ớt 35 3.

Xác định thành phần loài nấm Colletotrichum hại ớt tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh 35 3. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tính gây bệnh của các loài nấm Colletotrichum chính phát hiện được 35 3. Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học, vi khuẩn đối kháng Bacillus spp và dịch chiết địa y với các loài nấm Colletotrichum chính phát hiện được trong điều kiện in vitro 36 3. Phương pháp nghiên cứu 36 3.

Phương pháp điều tra, thu thập mẫu bệnh thán thư 36 3. Phương pháp xác định thành phần loài nấm Colletotrichum hại ớt 38 3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, tính gây bệnh của các loài Colletotrichum 41 3. Phương pháp đánh giá hiệu lực ức chế nấm Colletotrichum của một số loại thuốc hóa học, dịch chiết địa y và vi khuẩn đối kháng trong điều kiện in vitro 46 3.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 49 PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51 4. Điều tra đánh giá tác hại và thu thập mẫu bệnh thán thư ớt 51 4. Mức độ phổ biến của bệnh thán thư hại ớt tại đồng bằng sông Hồng 51 4.

Kết quả điều tra thực trạng bệnh thán thư hại ớt tại các điểm thu thập mẫu 52 4. Kết quả thu thập mẫu bệnh thán thư ớt 56 4. Đặc điểm hình thái của các mẫu nấm gây bệnh thán thư ớt 57 4. Xác định thành phần loài nấm Colletotrichum hại ớt tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh 59 4.

Định danh nấm dựa trên giải trình tự gen các mẫu nấm đại diện thuộc các nhóm hình thái xác định được 59 iv 4. Tổng kết thành phần loài Colletotricum phát hiện trên cây ớt tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh 70 4. Phát triển kỹ thuật PCR chẩn đoán nhanh các loài nấm Colletotrichum gây hại trên cây ớt 72 4. Xác định thành phần, mức độ phân bố và đa dạng loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh bằng PCR 84 4.

Đặc điểm sinh học, tính gây bệnh của các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt được thu thập 89 4. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng của các loài nấm Colletotrichum 89 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng của các loài nấm Colletotrichum trên môi trường PDA 93 4. Ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh trưởng của các loài nấm Colletotrichum trên môi trường PDA 97 4.

Tính gây bệnh của các loài Colletotrichum thu thập 101 4. Xác định khả năng tồn tại của bào tử các loài nấm C. truncatum trên lá ớt 111 4. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học, vi khuẩn đối kháng Bacillus spp và dịch chiết địa y với các loài nấm Colletotrichum được phát hiện trong điều kiện in vitro 114 4.

Ảnh hưởng của một số thuốc hóa học đến khả năng sinh trưởng, phát triển của các loài nấm Colletotrichum phát hiện được trong điều kiện in vitro 115 4. Ảnh hưởng của một số mẫu vi khuẩn đối kháng Bacillus spp đến sinh trưởng của các loài nấm Colletotrichum trên môi trường PDA 136 4. Ảnh hưởng của một số dịch chiết địa y đến khả năng sinh trưởng của nấm C. truncatum trên môi trường PDA 140 PHẦN 5.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 143 5. Kiến nghị 145 Danh mục các công trình công bố 146 Tài liệu tham khảo 147 Phụ lục 162 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ bp Base pair (Cặp bazơ) BVTV Bảo vệ thực vật C. Colletotrichum CBTB Cấp bệnh trung bình CRD Completely randomized design (Thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên) CSB Chỉ số bệnh CT Công thức CTAB cetyltrimethylammonium bromide ĐBSH Đồng bằng sông Hồng DNA Deoxyrobonucleic acid Food and agriculture organization FAO (Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp Quốc) ha Hecta ITS Internal transcribed spacer kb Kilo base PCA Potato Carrot Agar PCR Polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp) PDA Potato Glucose Agar QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia s.l sensu lato = phức hợp loài s.s sensu stricto = loài đúng TT Số thứ tự TLB Tỷ lệ bệnh WA Water agar µl Microliter vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Diện tích, năng suất và sản lượng ớt của thế giới (năm 2009 - 2018) 7 2.

Diện tích, năng suất và sản lượng ớt Việt Nam (năm 2009 - 2017) 8 2. Thành phần loài Colletotrichum trên ớt tại một số quốc gia 14 3. Các mồi được sử dụng trong định danh phân tử nấm Colletotrichum 38 4. Mức độ phổ biến của bệnh thán thư hại ớt tại đồng bằng sông Hồng trong vụ xuân hè từ năm 2015 - 2017 52 4.

Mức độ phổ biến của bệnh thán thư hại ớt tại đồng bằng sông Hồng trong vụ thu đông từ năm 2015 - 2017 52 4. Tình hình bệnh thán thư hại ớt tại một số tỉnh năm 2015 54 4. Tình hình bệnh thán thư hại ớt tại một số tỉnh năm 2016 55 4. Tình hình bệnh thán thư hại ớt tại một số tỉnh năm 2017 55 4.

Triệu chứng mẫu bệnh thán thư thu thập tại các địa điểm 56 4. Đặc điểm hình thái các mẫu nấm thán thư hại ớt thu thập 58 4. Kết quả tìm kiếm trên Ngân hàng gen 10 mẫu nấm Colletotrichum dựa trên trình tự vùng ITS 60 4. Mức đồng nhất trình tự vùng ITS của 10 mẫu Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt tại thu tại Việt Nam với các loài thuộc phức hợp loài C.l và các loài đã công bố gây bệnh thán thư ớt 61 4.

Kết quả tìm kiếm trên GenBank 9 mẫu nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt dựa trên trình tự vùng ApMat 65 4. Mức đồng nhất trình tự vùng ApMat của 9 mẫu Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt thu tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh với các loài thuộc phức hợp loài C. Vùng thiết kế mồi phát hiện loài C. truncatum dựa trên trình tự ITS của các loài Colletotrichum đã được công bố gây bệnh thán thư ớt 73 4.

Vùng thiết kế mồi phát hiện loài C.s dựa trên trình tự ApMat của phức hợp loài C. Vùng thiết kế mồi phát hiện loài C. siamense dựa trên trình tự ApMat của phức hợp loài C. Vùng thiết kế mồi phát hiện loài C.

fructicola dựa trên trình tự ApMat của phức hợp loài C. Đặc điểm 4 cặp mồi được thiết kế nhằm phát hiện C. Xác định nhiệt độ gắn mồi phù hợp của 4 cặp mồi thiết kế 80 4. Kết quả PCR so sánh hai phương pháp chiết DNA mẫu nấm 83 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ